Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chuyển phát tại Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel chi nhánh Huế Bưu cục Thuận An" do sinh viên Phan Thị Sa Ly (ngành Logistics – Quản lý chuỗi cung ứng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Đức Tính vào năm 2025.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và sự tăng trưởng nhanh chóng của thương mại điện tử, đặc biệt là giai đoạn sau đại dịch COVID-19. Thực tế này thúc đẩy nhu cầu vận chuyển hàng hóa nhanh chóng, an toàn và tối ưu hóa chi phí. Mặc dù Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) duy trì lợi thế về độ phủ mạng lưới và công nghệ, doanh nghiệp đang chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đơn vị vận chuyển tư nhân như Giao Hàng Nhanh (GHN), Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) và J&T Express. Tại địa bàn cơ sở là Bưu cục Thuận An (phường Thuận An, thành phố Huế), việc đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên trải nghiệm thực tế của người dùng địa phương đóng vai trò quyết định đối với khả năng duy trì tệp khách hàng và mở rộng thị phần.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ chuyển phát tại Bưu cục Thuận An; từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và tăng cường năng lực cạnh tranh của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực chuyển phát bưu chính.
    • Nhiệm vụ 2: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, đánh giá các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ tại Bưu cục Thuận An.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ chuyển phát tại Bưu cục Thuận An và Chi nhánh Viettel Post Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chuyển phát của Viettel Post.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân và tổ chức đã và đang giao dịch trực tiếp tại Bưu cục Thuận An.
  • Phạm vi không gian: Bưu cục Thuận An, địa chỉ số 80A Kinh Dương Vương, phường Thuận An, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong 12 tháng của năm 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong giai đoạn thực hiện khóa luận năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành về dịch vụ logistics và quản trị marketing:

  • Khách hàng và phân loại khách hàng: Trích dẫn quan điểm của F. Drucker (1954), Lê Thế Giới (2007) và Từ điển Bách khoa Việt Nam; phân định khách hàng bên ngoài (người trực tiếp trả tiền sử dụng dịch vụ) và khách hàng nội bộ (cán bộ, nhân viên hỗ trợ lẫn nhau trong quy trình vận hành).
  • Dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Vận dụng lý thuyết của Đỗ Thị Ngọc (2015), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và 4 đặc tính cốt lõi của dịch vụ (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính đồng nhất, tính không thể lưu trữ).
  • Sự hài lòng của khách hàng: Khung phân tích mức độ thỏa mãn theo Oliver (1997) và Philip Kotler (2006) với ba cấp độ cảm xúc: thất vọng (cảm nhận nhỏ hơn kỳ vọng), hài lòng (cảm nhận bằng kỳ vọng), và rất hài lòng (cảm nhận vượt kỳ vọng).
  • Dịch vụ chuyển phát: Căn cứ pháp lý theo Nghị định số 47/2011/NĐ-CP về bưu chính và giáo trình của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (2015).
  • Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ: Tác giả phân tích mô hình 5 khoảng cách GAP và mô hình thang đo SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1985, 1988), đối chiếu với mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992).

Từ cơ sở trên, khóa luận kế thừa mô hình SERVQUAL để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc. Hệ thống thang đo gồm 23 biến quan sát được đánh giá bằng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):

Mã hóa nhân tố Tên nhân tố Số biến quan sát Nội dung biến quan sát đo lường
DTC Độ tin cậy 4 biến (DTC1 - DTC4) Giao hàng đúng hẹn, an toàn không hư hỏng, cập nhật định vị chính xác, bảo mật thông tin
SDB Sự đảm bảo 4 biến (SDB1 - SDB4) Kiến thức tư vấn, thái độ lịch sự, chính sách bảo hiểm minh bạch, CSKH chuyên nghiệp
SDU Sự đáp ứng 4 biến (SDU1 - SDU4) Phản hồi khiếu nại nhanh, thời gian giao hàng ngắn, quy trình rõ ràng, tiếp cận thuận tiện
SDC Sự đồng cảm 4 biến (SDC1 - SDC4) Đa dạng gói dịch vụ, nhân viên tận tình, chính sách khách hàng thân thiết, phục vụ ngoài giờ/lễ
PTHH Phương tiện hữu hình 4 biến (PTHH1 - PTHH4) Cơ sở hạ tầng bưu cục, phương tiện vận tải, website/ứng dụng di động, đồng phục nhân viên
SHL Sự hài lòng (biến phụ thuộc) 3 biến (SHL1 - SHL3) Đánh giá hài lòng chung, ý định tiếp tục sử dụng, sẵn sàng giới thiệu cho người khác

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động giao nhận năm 2024 của Bưu cục Thuận An, tài liệu cơ cấu tổ chức, cổng thông tin điện tử của Viettel Post, tạp chí chuyên ngành logistics và nghiên cứu của Đào Duy Huân, Hồ Thanh Long (2019).
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ngẫu nhiên khách hàng thông qua bảng hỏi. Quy mô mẫu tối thiểu xác định theo quy tắc của Hair et al. (1998) với $N = 5 \times m$ ($m = 20$ biến quan sát độc lập $\rightarrow N_{min} = 100$). Tác giả đã phát ra 150 phiếu điều tra để dự phòng sai số.
  • Quy trình xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha $\ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0.05$, Factor Loading $> 0.5$, tổng phương sai trích $> 50%$).
    4. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \varepsilon$.
    5. Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định F (ANOVA), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và phân phối chuẩn của phần dư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá mức độ hài lòng tại khách hàng đối với dịch vụ chuyển phát

Chương này tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết về quản trị dịch vụ và tổng quan thị trường bưu chính chuyển phát tại Việt Nam cũng như trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Thực trạng ngành bưu chính Việt Nam: Thị phần chuyển phát năm 2023 ghi nhận sự vươn lên của Viettel Post với 17,2% (tăng từ 16% năm 2021), vượt qua Vietnam Post (sụt giảm từ trên 20% năm 2021 xuống 13,8% năm 2023). Các đơn vị cạnh tranh gồm GHTK (14,5%), J&T Express (10,6%), và GHN (7,91%). Viettel Post đầu tư hạ tầng với kế hoạch đưa 200 robot vào phục vụ khách hàng cuối năm 2024, 1.200 robot tự sản xuất tại các trung tâm chia chọn lớn năm 2025 và khai trương Công viên Logistics Lạng Sơn (tháng 12/2024).
  • Thực trạng dịch vụ chuyển phát tại Thừa Thiên Huế: Tỉnh định hướng phát triển mạng lưới bưu cục mở rộng phạm vi phục vụ, bao gồm 45 điểm đại lý tại thành phố Huế, 34 điểm tại huyện Phú Vang, 30 điểm tại huyện Phú Lộc, 28 điểm tại A Lưới, 25 điểm tại Phong Điền, 24 điểm tại thị xã Hương Trà, 20 điểm tại thị xã Hương Thủy, 19 điểm tại Quảng Điền và 17 điểm tại Nam Đông. Hệ thống bưu cục Viettel Post tại Huế triển khai máy quét mã vạch, máy in vận đơn, và mô hình bưu cục tự động hoạt động 24/7.

Chương 2: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chuyển phát tại Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel chi nhánh Huế Bưu cục Thuận An

Chương 2 phân tích cơ cấu vận hành tại đơn vị thực tập và kết quả kiểm định số liệu khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Bưu cục Thuận An đặt tại 80A Kinh Dương Vương, phường Thuận An. Bộ máy nhân sự bao gồm 1 Trưởng bưu cục, nhân viên vận hành, nhân viên giao dịch, nhân viên kho vận, nhân viên chăm sóc khách hàng và đội ngũ 10 nhân viên bưu tá. Đội ngũ bưu tá trực tiếp phụ trách phát hàng và thu tiền COD trên 8 tuyến địa bàn: Thuận An, Phú Tân, Phú Mỹ, Phú An, Phú Dương, Phú Mậu, Hải Dương và Hương Phong.
  • Sản phẩm và quy cách định giá: Bưu cục cung cấp dịch vụ Chuyển phát nhanh (CPN) hàng hóa/tài liệu, Chuyển phát hỏa tốc (VHT), chuyển phát thương mại điện tử, dịch vụ logistics quốc tế (DHL, VQN) và dịch vụ Supply Chain (Fulfillment). Khóa luận ghi nhận công thức tính trọng lượng quy đổi kích thước thể tích chuẩn của đơn vị: $$\text{Trọng lượng quy đổi (kg)} = \frac{\text{Dài (cm)} \times \text{Rộng (cm)} \times \text{Cao (cm)}}{5.000}$$ (Áp dụng cho kiện hàng có kích thước ba chiều $\ge 100\text{ cm}$; cước chuyển hoàn tính bằng 50% cước chiều đi).
  • Quy định gửi hàng: Thiết lập danh mục kiểm soát nghiêm ngặt bao gồm hàng cấm của Nhà nước (vũ khí, chất nổ, ma túy, kim khí quý) và quy định bổ sung của Viettel Post (vũ khí thô sơ, giấy tờ tùy thân/văn bằng chứng chỉ không nhận chuyển theo hình thức COD hoặc khai giá, chất lỏng, pin ion/sạc dự phòng).
  • Kết quả phân tích thống kê định lượng: Trình bày kết quả điều tra từ 150 khách hàng; kiểm định Cronbach's Alpha xác định tính nhất quán nội tại của 5 nhóm thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc; phân tích EFA trích xuất các nhân tố có hệ số tải đạt chuẩn; kiểm định tương quan Pearson và phương trình hồi quy tuyến tính thể hiện mức độ tác động của 5 nhân tố (Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) đến mức độ hài lòng tổng quát.

Chương 3: Định hướng, giải pháp đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ chuyển phát tại Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel chi nhánh Huế Bưu cục Thuận An

Dựa trên kết quả phân tích mức độ đáp ứng thực tế và định hướng phát triển của Viettel Post, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về độ tin cậy: Nâng cao tính chính xác trong thời gian phát hàng toàn trình, kiểm soát tỷ lệ phát thành công (PTC) ngay lần đầu, giảm thiểu rủi ro móp méo/hư hỏng kiện hàng trong quá trình chia chọn và vận chuyển.
  2. Giải pháp về sự đảm bảo: Chuẩn hóa năng lực tư vấn chính sách bồi thường, minh bạch hóa quy trình bảo hiểm hàng hóa có giá trị cao, tăng cường tính bảo mật dữ liệu thông tin cá nhân của người gửi và người nhận.
  3. Giải pháp về phương tiện hữu hình: Nâng cấp hệ thống nhận diện thương hiệu, cải tiến giao diện ứng dụng theo dõi đơn hàng thời gian thực, trang bị đồng phục chuyên nghiệp và phương tiện giao hàng đạt chuẩn an toàn cho nhân viên bưu tá.
  4. Giải pháp về năng lực phục vụ và sự đáp ứng: Rút ngắn thời gian phản hồi khiếu nại, bố trí ca kíp linh hoạt phục vụ ngoài giờ hành chính và ngày lễ, tối ưu hóa quy trình giao dịch tại quầy.
  5. Các giải pháp khác: Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng ứng xử cho nhân viên giao dịch và bưu tá cơ sở, mở rộng các điểm thu gom hàng hóa kết nối các xã ven biển.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực chứng: Khóa luận làm rõ bức tranh thị phần bưu chính năm 2023 tại Việt Nam (Viettel Post chiếm 17,2%, GHTK chiếm 14,5%, Vietnam Post chiếm 13,8%, J&T Express chiếm 10,6%, GHN chiếm 7,91%). Tại Bưu cục Thuận An, tác giả mô tả chi tiết cơ chế phân luồng 8 tuyến giao nhận của 10 nhân viên bưu tá và áp dụng chuẩn xác quy trình kiểm định định lượng mẫu khảo sát ($N = 150$).
  • Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa bộ chỉ báo thang đo 23 biến quan sát dựa trên mô hình SERVQUAL, được hiệu chỉnh sát với tính chất dịch vụ chuyển phát nhanh và giao hàng thu hộ tiền (COD) tại thị trường cấp huyện/xã.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp cứ liệu khoa học phản ánh trực tiếp phản hồi của người tiêu dùng tại địa bàn Thuận An đối với chi nhánh Viettel Post Huế; đưa ra hệ thống kiến nghị phân cấp rõ ràng giữa Tổng Công ty và Bưu cục trực tiếp vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định nghiên cứu còn hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực kiến thức chuyên sâu. Về dữ liệu, mẫu điều tra khu biệt trong phạm vi 150 khách hàng giao dịch tại một bưu cục duy nhất (Bưu cục Thuận An), số liệu kết quả kinh doanh thứ cấp mới chỉ cập nhật trong phạm vi năm 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra toàn bộ hệ thống bưu cục thuộc Viettel Post Thừa Thiên Huế hoặc so sánh đối sánh giữa các khu vực địa lý khác nhau (đô thị trung tâm, vùng đầm phá ven biển, vùng miền núi).
    2. Đánh giá tác động chuyên sâu của các công nghệ giao nhận hiện đại (bưu cục tự động 24/7, robot chia chọn tự động) đến sự gắn kết lâu dài của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị dịch vụ, Kinh tế phát triển và Marketing dịch vụ cần một mẫu nghiên cứu ứng dụng mô hình SERVQUAL kết hợp phần mềm SPSS.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp bưu chính: Các trưởng bưu cục, cán bộ quản lý mạng lưới bưu chính cấp cơ sở cần dữ liệu tham khảo về quy trình định giá, quy định kiểm soát bưu gửi, cơ cấu tổ chức bộ máy và mô hình phân tuyến bưu tá địa bàn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng thiết kế 23 phát biểu thang đo Likert (Bảng 1.1) tương thích với dịch vụ chuyển phát nhanh hàng hóa và công thức tính cước/quy đổi thể tích thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết gốc nào để xây dựng mô hình nghiên cứu? Tác giả kế thừa mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), bao gồm 5 khía cạnh: Độ tin cậy (DTC), Sự đảm bảo (SDB), Sự đáp ứng (SDU), Sự đồng cảm (SDC) và Phương tiện hữu hình (PTHH).

2. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán dựa trên căn cứ nào? Quy mô mẫu căn cứ vào nguyên tắc phân tích nhân tố của Hair et al. (1998), yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N = 5 \times 20 = 100$). Tác giả đã triển khai khảo sát 150 phiếu để bảo đảm ý nghĩa thống kê và dự phòng sai số.

3. Cơ cấu tổ chức tại Bưu cục Thuận An gồm những vị trí nào và bưu tá phụ trách các tuyến nào? Bộ máy gồm: Trưởng bưu cục, nhân viên vận hành, nhân viên giao dịch, nhân viên kho vận, nhân viên chăm sóc khách hàng và 10 nhân viên bưu tá. Đội ngũ bưu tá phụ trách 8 tuyến: Thuận An, Phú Tân, Phú Mỹ, Phú An, Phú Dương, Phú Mậu, Hải Dương và Hương Phong.

4. Thị phần bưu chính năm 2023 của Viettel Post và các đối thủ chính tại Việt Nam là bao nhiêu? Theo số liệu trích dẫn trong khóa luận, Viettel Post dẫn đầu với 17,2% thị phần; GHTK đạt 14,5%; Vietnam Post đạt 13,8%; J&T Express đạt 10,6%; và GHN đạt 7,91%.

5. Công thức quy đổi trọng lượng hàng cồng kềnh áp dụng tại Viettel Post là gì? Công thức tính cước áp dụng là: $\text{Trọng lượng (kg)} = (\text{Dài} \times \text{Rộng} \times \text{Cao}) / 5.000$ (kích thước đo bằng cm), áp dụng cho các bưu gửi 1 kiện có tổng kích thước 3 chiều từ 100 cm trở lên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Sa Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ chuyển phát và hoàn thành việc khảo sát, phân tích định lượng mức độ hài lòng của khách hàng tại Viettel Post Bưu cục Thuận An. Thông qua việc kiểm định thang đo 23 biến quan sát theo mô hình SERVQUAL và khảo cứu quy trình giao nhận thực tế của 10 tuyến bưu tá, đề tài làm rõ các khía cạnh cần hoàn thiện trong cung ứng dịch vụ tại địa phương. Các nhóm giải pháp về độ tin cậy, sự đảm bảo, sự đáp ứng và phương tiện hữu hình được đề xuất sát hợp với nguồn lực vận hành của bưu cục cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý logistics cấp chi nhánh.