Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet đã thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động giao dịch bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam. Dẫn liệu từ Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam 2018 của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) cho thấy tốc độ tăng trưởng của thương mại điện tử năm 2017 so với năm 2016 đạt 25%, trong đó doanh thu bán lẻ trực tuyến ghi nhận mức tăng 35%. Trên thị trường khu vực Đông Nam Á và Đài Loan, Shopee (thuộc tập đoàn SEA, thành lập năm 2015 tại Singapore) đã nhanh chóng vươn lên thành nền tảng thương mại điện tử dẫn đầu và mở rộng mạng lưới sang nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Môi trường kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt, buộc các nhà bán lẻ trực tuyến phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa chính sách bán hàng và tăng cường tương tác nhằm duy trì sự hài lòng của người tiêu dùng.
Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net (KHN) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo marketing và kinh doanh thương mại, trong đó phân phối sản phẩm chăm sóc sắc đẹp trực tuyến là mảng trọng điểm. Doanh nghiệp tham gia kinh doanh trên nền tảng Shopee với gian hàng trực tuyến mang tên Khải Hoàn Cosmetics. Nhằm thích ứng với thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả Nguyễn Thị Quyên đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng trên sàn thương mại điện tử Shopee của Khải Hoàn Cosmetics".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm mỹ phẩm trên sàn thương mại điện tử Shopee của Khải Hoàn Cosmetics, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng trực tuyến qua sàn giao dịch thương mại điện tử Shopee của Khải Hoàn Cosmetics.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng trên sàn thương mại điện tử Shopee của Khải Hoàn Cosmetics.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng khi mua sắm mỹ phẩm trên sàn Shopee của Khải Hoàn Cosmetics.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua mỹ phẩm trên sàn thương mại điện tử Shopee của Khải Hoàn Cosmetics.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã mua hàng trực tiếp và đã mua hàng trên sàn thương mại điện tử Shopee của Khải Hoàn Cosmetics.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại cửa hàng Khải Hoàn Cosmetics.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 10/2023 đến tháng 3/2024. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2020–2022 và các chỉ số vận hành trên Shopee từ quý 3/2022 đến quý 4/2023 do bộ phận thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net cung cấp.
- Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng chính sách bán hàng, đo lường các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng tại gian hàng Shopee của đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát kết hợp phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy tuyến tính bội.
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả tổng hợp cơ sở lý thuyết từ các nghiên cứu nền tảng:
- Mô hình E-SERVQUAL (Zeithaml và cộng sự, 2000): Đánh giá chất lượng dịch vụ website qua 11 khía cạnh (độ tin cậy, khả năng đáp ứng, truy cập, tính linh hoạt, điều hướng, hiệu quả, sự tin tưởng, sự bảo mật/riêng tư, kiến thức về giá cả, tính thẩm mỹ, sự tùy biến/cá nhân hóa).
- Mô hình E-S-QUAL và E-RecS-QUAL (Parasuraman và cộng sự, 2005): Mô hình E-S-QUAL gồm 4 khía cạnh cốt lõi (Sự hiệu quả - Efficiency, Hệ thống khả dụng - Availability, Sự bảo mật - Privacy, Sự cam kết hoàn thành đơn hàng - Fulfilment); mô hình bù trừ E-RecS-QUAL dành cho dịch vụ phục hồi gồm 3 yếu tố (Sự đáp ứng - Responsiveness, Sự bồi thường - Compensation, Sự liên hệ - Contact).
- Các mô hình thực nghiệm kế thừa: Nghiên cứu của Goel (2020) về dịch vụ Amazon; mô hình của Hà Nam Khánh Giao (2013, 2020) khảo sát nền tảng Tiki.vn (tin cậy, dịch vụ khách hàng, thiết kế web, an toàn); mô hình của Lin (2011) về chất lượng hệ thống, thông tin, dịch vụ, sản phẩm, giao hàng, giá cả; nghiên cứu của Nguyễn Quang Vinh và cộng sự (2015).
Từ các cơ sở trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng" thông qua 5 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết H1: Chất lượng sản phẩm có tác động cùng chiều tới sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H2: Giá cả sản phẩm có tác động cùng chiều tới sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H3: Chăm sóc khách hàng có tác động cùng chiều tới sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H4: Giao diện gian hàng và chất lượng thông tin có tác động cùng chiều tới sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H5: Sự tin cậy có tác động cùng chiều tới sự hài lòng của khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Quy trình nghiên cứu gồm hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ (Định tính): Tổng hợp lý thuyết, phỏng vấn nhóm tập trung đối với khách hàng đã từng mua hàng tại gian hàng Khải Hoàn Cosmetics và phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ quản lý doanh nghiệp để hiệu chỉnh thang đo.
- Nghiên cứu chính thức (Định lượng): Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi đối với người mua đã từng phát sinh đơn hàng online trên Shopee của shop, kết hợp tặng voucher giảm giá để khuyến khích phản hồi. Theo nguyên tắc cỡ mẫu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu phải bằng 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 18 = 90$). Tác giả đặt mục tiêu phát ra 150 phiếu và thu về dữ liệu sơ cấp hợp lệ từ 140 khách hàng.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, dữ liệu vận hành từ hệ thống Kênh Người bán Shopee (quý 3/2022 – quý 4/2023) từ các phòng ban Marketing, Sales, Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net.
Thang đo sử dụng định dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 18 biến quan sát đo lường 6 khái niệm nghiên cứu.
| Khái niệm nghiên cứu |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn kế thừa |
| Chất lượng sản phẩm |
CL1 – CL4 |
4 |
Giao đúng mẫu mã; thương hiệu, nhãn mác rõ ràng; đúng mô tả; nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. |
VNU-HCM |
| Giá cả sản phẩm |
GC1, GC3 |
2 |
Mức giá phù hợp chất lượng; chương trình khuyến mãi, chiết khấu hấp dẫn. |
Tandon và Kiran |
| Chăm sóc khách hàng |
CS1 – CS4 |
4 |
Sẵn lòng đáp ứng yêu cầu; giải đáp thắc mắc kịp thời; xử lý đổi trả/hoàn tiền nhanh chóng; nhân viên hỗ trợ kịp thời. |
Liu và cộng sự (2008) |
| Giao diện & chất lượng thông tin |
GD1 – GD4 |
4 |
Cung cấp thông tin đầy đủ; thông tin chính xác; review hữu ích; hình ảnh sản phẩm chất lượng cao. |
Quân và Ngân (2019) |
| Sự tin cậy |
TC1 – TC3 |
3 |
Giao hàng đúng hẹn; giao đúng chất lượng mô tả; tình trạng hàng hóa nguyên vẹn không hư hỏng. |
Rita và cộng sự (2019) |
| Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) |
HL1 – HL4 |
4 |
Hài lòng mỗi lần mua sắm; tìm thấy sản phẩm cần thiết; là lựa chọn ưu tiên; sẵn sàng giới thiệu cho người khác. |
Nguyễn Thị Mai Trang (2006) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng khi mua hàng trên Shopee
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về thương mại điện tử (Turban và cộng sự), bán lẻ trực tuyến (theo bài giảng của PGS.TS Nguyễn Văn Minh), và hành vi mua sắm online (Kotler, 2012; Bùi Thanh Tráng, 2014). Tác giả làm rõ bản chất của sự hài lòng theo quan điểm của Philip Kotler (1997, 2000), Oliver (1997), Zeithaml và Bitner (2000), khẳng định sự hài lòng là kết quả so sánh giữa cảm nhận thực tế sau khi trải nghiệm với kỳ vọng ban đầu của khách hàng.
Chương này đi sâu phân tích hệ thống chỉ tiêu vận hành thực tế mà Shopee áp dụng để quản lý hiệu quả hoạt động của người bán và trải nghiệm của khách hàng:
- Nhóm chỉ số trang chủ và xử lý đơn hàng: Thời gian chuẩn bị hàng (số ngày trung bình đóng gói và bàn giao cho đơn vị vận chuyển), chỉ số sao quả tạ đối với vi phạm xử lý đơn, tỷ lệ phản hồi chat (tỷ lệ tin nhắn và trả giá được trả lời trong 12 giờ), thời gian phản hồi tin nhắn trung bình và điểm số đánh giá shop từ người mua.
- Các gói dịch vụ hỗ trợ bán hàng của Shopee: Gói Freeship Xtra (hỗ trợ phí vận chuyển lên đến 300.000 VNĐ cho đơn từ 45.000 VNĐ, mã hỏa tốc đến 100.000 VNĐ), gói Freeship Xtra+ (ưu đãi cước đến 50% cho kênh vận chuyển Nhanh), và gói Voucher Xtra (mã giảm giá lên đến 500.000 VNĐ phân bổ trực tiếp vào kho voucher của người mua).
- Nhóm chỉ số sản phẩm và lưu lượng truy cập: Số khách truy cập sản phẩm, lượt xem trang sản phẩm, lượt click từ trang tìm kiếm, và tỷ lệ thoát trang sản phẩm.
- Nhóm chỉ số bán hàng và dịch vụ chat: Doanh số tổng hợp, tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng, doanh số trên mỗi người mua, lượng chat, thời gian chờ phản hồi và số lượng người mua tạo đơn thành công trong 12 giờ sau khi chat.
- Công cụ Marketing trên kênh người bán: Hiệu quả từ chương trình khuyến mãi theo chiến dịch (CTKM), combo khuyến mãi (CBKM), voucher của shop (VCS - đo lường qua lượt nhận, số đơn sử dụng, doanh số tạo ra và tỷ lệ sử dụng voucher), và chương trình Flash Sale của Shop (FSS).
Toàn bộ nội dung lý thuyết trên làm căn cứ xác lập mô hình nghiên cứu 5 nhân tố tác động cùng thang đo chi tiết gồm 18 biến quan sát.
Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng trên sàn TMĐT Shopee của Khải Hoàn Cosmetics
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net (tiền thân là Công ty TNHH Khải Hoàn Net, thành viên thuộc HVNET GROUP), có trụ sở chính tại 31 Lê Hy Cát và văn phòng đại diện tại 51 Bùi Tá Hán, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng. Doanh nghiệp hoạt động trong 2 lĩnh vực chính: đào tạo marketing và kinh doanh thương mại điện tử. Doanh nghiệp sở hữu thương hiệu mỹ phẩm thiên nhiên ABERA (với các sản phẩm tiêu biểu: Serum nghệ đỏ Nano Abera, Men trắng răng Kagami Abera, Kem trị nám Kasumi Abera, Tinh chất đu đủ trị mụn cóc Abera, Kem liền sẹo nghệ đỏ Abera) và website thương mại điện tử phân phối mỹ phẩm ngoại nhập Khoedeptainha.vn.
- Hoạt động của Khải Hoàn Cosmetics trên Shopee: Gian hàng tập trung phân phối các dòng sản phẩm mỹ phẩm, làm đẹp và chăm sóc cá nhân. Khóa luận phân tích thực trạng tham gia các gói dịch vụ Shopee (Freeship Xtra, Voucher Xtra), công tác chăm sóc khách hàng qua chat và dữ liệu biến động từ quý 3/2022 đến quý 4/2023 (lượt click, tỷ lệ thoát trang, doanh số shop, thời gian phản hồi chat, doanh số từ các chương trình CTKM, CBKM, voucher và flash sale).
- Kết quả phân tích thống kê mẫu khảo sát ($n = 140$): Đánh giá chi tiết đặc điểm nhân khẩu học, lịch sử mua sắm, tần suất đặt hàng, nguồn thông tin tiếp cận và danh mục mỹ phẩm thường mua tại shop.
- Kiểm định định lượng trên SPSS 22:
- Kiểm định Cronbach’s Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của các thang đo biến độc lập (Chất lượng sản phẩm, Giá cả sản phẩm, Chăm sóc khách hàng, Giao diện và chất lượng thông tin, Sự tin cậy) và thang đo biến phụ thuộc (Sự hài lòng).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện kiểm định KMO and Bartlett’s Test cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc nhằm xác nhận tính thích hợp của dữ liệu và trích xuất ma trận xoay nhân tố.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Kiểm định hệ số tương quan Pearson giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc; xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính biểu diễn mối liên hệ; kiểm tra độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$-test); kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và tính độc lập của phần dư bằng chỉ số Durbin – Watson.
- Thống kê mô tả đánh giá của khách hàng: Đo lường giá trị trung bình (Mean) của các phát biểu về chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ chăm sóc khách hàng, giao diện gian hàng/thông tin, độ tin cậy và sự hài lòng chung.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng giúp tăng doanh thu bán hàng tại Khải Hoàn Cosmetics
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng vận hành gian hàng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp theo từng nhóm nhân tố:
- Giải pháp về giao diện gian hàng và chất lượng thông tin: Chuẩn hóa hình ảnh sản phẩm có độ phân giải cao; hoàn thiện mô tả chi tiết về thành phần, xuất xứ, hướng dẫn sử dụng và công dụng; quản lý và hiển thị đánh giá (review) thực tế từ người dùng nhằm giảm tỷ lệ thoát trang sản phẩm.
- Giải pháp về chính sách giá và chương trình xúc tiến: Tối ưu hóa các chương trình khuyến mãi theo combo (CBKM), thiết lập khung giờ Flash Sale của Shop (FSS) hợp lý; xây dựng tỷ lệ chiết khấu voucher trực tiếp (VCS) nhằm gia tăng tỷ lệ chuyển đổi và kích thích giá trị đơn hàng trên mỗi người mua.
- Giải pháp về chất lượng sản phẩm và bảo đảm độ tin cậy: Tăng cường kiểm soát bao bì, quy cách đóng gói chống va đập, bảo đảm tình trạng nguyên vẹn khi hàng đến tay người mua; cam kết nguồn gốc xuất xứ chính hãng và nhất quán chất lượng thực tế đúng với nội dung đăng tải.
- Giải pháp về dịch vụ chăm sóc khách hàng: Tối ưu hóa quy trình chat trực tuyến nhằm rút ngắn thời gian phản hồi trung bình; đào tạo nhân viên tư vấn về kiến thức mỹ phẩm chuyên sâu; ban hành quy trình xử lý khiếu nại, hỗ trợ đổi trả và hoàn tiền nhanh chóng nhằm giảm thiểu phản hồi tiêu cực và điểm phạt từ sàn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận xác lập cơ sở dữ liệu định lượng gồm 140 khách hàng thực tế từng giao dịch trên gian hàng Shopee của Khải Hoàn Cosmetics, đảm bảo cỡ mẫu lớn hơn yêu cầu tối thiểu ($n \ge 90$) theo nguyên tắc phân tích nhân tố của Hair và cộng sự (1998).
- Dữ liệu thứ cấp phản ánh quá trình vận hành của gian hàng trong giai đoạn từ quý 3/2022 đến quý 4/2023 qua 10 biểu đồ chi tiết: biến động lượt xem trang sản phẩm, lượt click từ trang tìm kiếm, tỷ lệ thoát trang, doanh số tổng hợp, lượt chat và tỷ lệ chuyển đổi từ chat, thời gian phản hồi, cùng doanh số đóng góp từ 4 công cụ marketing trọng yếu (chương trình khuyến mãi, combo khuyến mãi, voucher của shop và flash sale của shop).
- Phân tích định lượng đã kiểm định toàn diện hệ thống thang đo 18 biến quan sát:
- Tất cả các thang đo được kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha (đạt ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn nghiên cứu).
- Phân tích EFA biến độc lập và phụ thuộc với kiểm định KMO và Bartlett's Test xác nhận tính hội tụ và phân biệt của các nhóm nhân tố.
- Phân tích hồi quy tương quan xác định trọng số tác động của từng yếu tố (Chất lượng sản phẩm, Giá cả sản phẩm, Chăm sóc khách hàng, Giao diện gian hàng - chất lượng thông tin, Sự tin cậy) đối với Sự hài lòng của khách hàng, với các kiểm định vi phạm giả định (đa cộng tuyến VIF, độ phù hợp mô hình ANOVA $F$, phần dư Durbin-Watson) được thực hiện đầy đủ.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Đóng góp cho doanh nghiệp: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net bức tranh toàn diện về hành vi, mức độ đánh giá và sự hài lòng của khách hàng đối với các chính sách bán hàng trực tuyến trên Shopee. Kết quả đo lường đóng vai trò căn cứ thực nghiệm giúp bộ phận vận hành TMĐT cải thiện giao diện gian hàng, quy trình phản hồi tin nhắn và chiến lược voucher.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Kế thừa có chọn lọc các mô hình chất lượng dịch vụ điện tử quốc tế (E-SERVQUAL, E-S-QUAL, E-RecS-QUAL) và các nghiên cứu trong nước, đề tài đã cụ thể hóa khung đánh giá vào bối cảnh ngành hàng mỹ phẩm bán lẻ trên nền tảng Shopee – nơi có sự can thiệp của các công cụ vận hành đặc thù (Freeship Xtra, Voucher Xtra, Flash Sale, tỷ lệ chat trong 12 giờ).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại cửa hàng đối với các khách hàng đã từng mua sắm trực tuyến, cỡ mẫu dừng lại ở mức $n = 140$, do đó tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng trực tuyến trên phạm vi toàn quốc còn hạn chế.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Khảo sát chỉ tập trung vào một gian hàng đơn lẻ (Khải Hoàn Cosmetics thuộc Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net) trong phân khúc mỹ phẩm, chưa mở rộng đối sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên nền tảng Shopee.
- Phạm vi nền tảng: Nghiên cứu giới hạn trên sàn thương mại điện tử Shopee, chưa đánh giá hành vi khách hàng trên các sàn thương mại điện tử khác (như Lazada, Tiki, TikTok Shop) hoặc các website bán lẻ độc lập của doanh nghiệp (như Abera.vn, Khoedeptainha.vn).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu khảo sát với phương pháp chọn mẫu xác suất; đưa thêm các biến số trung gian hoặc điều tiết (như thói quen mua sắm, giá trị cảm nhận, rủi ro cảm nhận); đồng thời so sánh hành vi khách hàng giữa nhiều sàn thương mại điện tử khác nhau.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh: Tài liệu là mẫu tham khảo tiêu biểu về quy trình nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa lý thuyết chất lượng dịch vụ trực tuyến và công cụ phân tích dữ liệu SPSS 22 (từ lập bảng hỏi, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích EFA đến phân tích hồi quy).
- Nhà quản lý và chủ gian hàng trên sàn thương mại điện tử: Cung cấp phương pháp theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh doanh dựa trên các chỉ số thực tế của Shopee Kênh Người bán (tỷ lệ thoát trang, thời gian phản hồi chat, hiệu quả doanh thu từ Voucher Xtra, Flash Sale và Combo khuyến mãi).
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Bảng tổng hợp thang đo 18 biến quan sát kế thừa từ các tác giả uy tín (Zeithaml, Parasuraman, Liu, Nguyễn Thị Mai Trang).
- Khung hệ thống hóa các chỉ số đánh giá thực trạng gian hàng Shopee trình bày tại Chương 1.
- Quy trình xử lý dữ liệu định lượng và kiểm định giả thuyết được trình bày bài bản tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên mẫu khảo sát quy mô bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tiến hành khảo sát trực tiếp tại cửa hàng đối với các khách hàng đã từng mua hàng trực tuyến trên sàn Shopee của Khải Hoàn Cosmetics. Quy mô mẫu khảo sát chính thức đạt 140 khách hàng hợp lệ, đáp ứng quy tắc cỡ mẫu tối thiểu cho 18 biến quan sát ($n \ge 5 \times 18 = 90$) theo nghiên cứu của Hair và cộng sự (1998).
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố nào và kiểm định bao nhiêu giả thuyết?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Chất lượng sản phẩm, (2) Giá cả sản phẩm, (3) Chăm sóc khách hàng, (4) Giao diện gian hàng và chất lượng thông tin, (5) Sự tin cậy; tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng thông qua 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5 (đều giả định mối quan hệ tác động cùng chiều).
3. Khái niệm và thang đo Sự hài lòng của khách hàng trong nghiên cứu được kế thừa từ tác giả nào?
Khái niệm sự hài lòng được tác giả tiếp cận theo định nghĩa của Philip Kotler (1997, 2000), trong khi thang đo biến phụ thuộc "Sự hài lòng" gồm 4 biến quan sát (HL1 đến HL4) được kế thừa trực tiếp từ công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mai Trang (2006).
4. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích vận hành của gian hàng Shopee bao gồm những khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp về lịch sử hoạt động và tài chính của công ty được thu thập trong giai đoạn 2020–2022. Riêng các chỉ số đo lường thực trạng vận hành gian hàng Shopee (lượt xem, lượt click, tỷ lệ thoát trang, doanh số, chỉ số chat, doanh số khuyến mãi) được trích xuất chi tiết theo từng quý từ quý 3/2022 đến quý 4/2023 từ Kênh Người bán do bộ phận thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net cung cấp.
5. Khải Hoàn Cosmetics kinh doanh những mặt hàng gì và thuộc sở hữu của đơn vị nào?
Khải Hoàn Cosmetics là gian hàng trực tuyến trên sàn Shopee chuyên kinh doanh các sản phẩm mỹ phẩm, làm đẹp và chăm sóc cá nhân (ngành hàng Sắc đẹp), trực thuộc Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net (doanh nghiệp thành viên của HVNET GROUP, có trụ sở tại số 31 Lê Hy Cát, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ trực tuyến và sự hài lòng của khách hàng trong bối cảnh bán lẻ trên sàn thương mại điện tử Shopee. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại gian hàng Khải Hoàn Cosmetics kết hợp khảo sát định lượng trên mẫu 140 khách hàng bằng phần mềm SPSS 22, nghiên cứu đã kiểm định rõ ràng tác động của các nhân tố chất lượng sản phẩm, giá cả, chăm sóc khách hàng, giao diện/thông tin và sự tin cậy. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất theo từng nhân tố mang lại giá trị thực tiễn thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả chính sách bán hàng của Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net trong giai đoạn tiếp theo.