Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn, đóng vai trò cốt lõi trong việc triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Khu vực nông thôn tại Việt Nam giữ vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ổn định kinh tế - xã hội. Nhằm cụ thể hóa các mục tiêu này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) cùng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010).

Xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên bắt đầu triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới từ năm 2012. Sau 5 năm triển khai, địa phương đã đạt được những chuyển biến về hạ tầng, chuyển dịch sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật và nâng cao thu nhập cho người dân. Đến tháng 12 năm 2017, xã hoàn thành 19/19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia và được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới vào đầu năm 2018. Tuy nhiên, việc duy trì tính bền vững và chất lượng của các tiêu chí sau đạt chuẩn đặt ra yêu cầu phải xem xét góc nhìn thụ hưởng thực tế từ phía người dân địa phương. Đề tài được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi: Người dân đã thực sự hài lòng về kết quả xây dựng nông thôn mới chưa; những yếu tố nào tác động đến mức độ hài lòng; và giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao chất lượng công tác này tại xã Yên Hòa trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác xây dựng nông thôn mới và nâng cao sự hài lòng của người dân tại địa phương trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của người dân đối với kết quả xây dựng nông thôn mới.
    • Đánh giá sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
    • Đánh giá chung về kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém còn tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân.
    • Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Hòa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Đối tượng khảo sát bao gồm người dân, cán bộ chính quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (khảo sát thực địa tại các thôn như Đông Hòa, Thung Linh, Khóa Nhu I).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017–2020; số liệu sơ cấp nghiên cứu trong năm 2016; thời gian thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 10/09/2020 đến ngày 22/10/2020; các giải pháp định hướng thực hiện đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá mức độ hài lòng của người dân theo 5 nhóm tiêu chí nông thôn mới quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng trong quản lý phát triển nông thôn và hành vi xã hội học:

  • Nông thôn và phát triển nông thôn: Tiếp cận định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (1975) và định nghĩa của Mai Thanh Cúc cùng cộng sự (2005), xem phát triển nông thôn là quá trình cải thiện có chủ ý, mang tính bền vững trên các phương diện kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân bản địa, trong đó người dân giữ vai trò chủ thể với sự hỗ trợ của Nhà nước.
  • Mô hình nông thôn mới: Vận dụng quan điểm của Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2013) về mô hình nông thôn mới cấp xã, thôn đạt tính tiên tiến toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa, môi trường theo các tiêu chuẩn mới so với mô hình nông thôn cũ.
  • Khái niệm sự hài lòng: Tham chiếu quan điểm của Terrence Levesque và Gordon H. McDougall về trạng thái cảm nhận của đối tượng thụ hưởng so với kỳ vọng trước đó. Tác giả phân chia mức độ hài lòng thành ba cấp độ định tính: Không hài lòng (kết quả thấp hơn kỳ vọng), Hài lòng (kết quả bằng kỳ vọng), và Rất hài lòng (kết quả vượt kỳ vọng).
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ: Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009; Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 (ban hành Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2016–2020 thay thế Quyết định 491); Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (thay thế Quyết định 800).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khung đánh giá chia làm 5 nhóm tiêu chí lớn theo quy định của chương trình nông thôn mới:
    1. Quy hoạch (1 tiêu chí);
    2. Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí: giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, thông tin và truyền thông, nhà ở dân cư);
    3. Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí: thu nhập, hộ nghèo, tỷ lệ lao động có việc làm, tổ chức sản xuất);
    4. Văn hóa - xã hội - môi trường (4 tiêu chí: giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, môi trường và an toàn thực phẩm);
    5. Hệ thống chính trị (2 tiêu chí: hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, quốc phòng và an ninh).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn điểm và thu thập dữ liệu: Chọn xã Yên Hòa làm địa bàn nghiên cứu điển hình. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết, văn kiện, số liệu thống kê của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Hòa, Chi cục Thống kê và các phòng ban chuyên môn huyện Yên Mỹ từ năm 2017 đến năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp người dân tại các thôn trên địa bàn bằng phiếu điều tra câu hỏi soạn sẵn.
  • Công cụ đo lường: Sử dụng thang đo Likert để lượng hóa mức độ cảm nhận, đánh giá của người dân đối với từng nội dung cụ thể trong 19 tiêu chí nông thôn mới.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Nhập liệu, làm sạch và xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm bảng tính; sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm (%), giá trị trung bình để so sánh và khái quát hóa mức độ hài lòng.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 5 phần chuyên biệt:

Phần I: Mở đầu

Tác giả nêu bật tầm quan trọng chiến lược của tam nông (nông nghiệp, nông dân, nông thôn) trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phần này xác định tính cấp thiết của việc đo lường sự hài lòng của người dân tại xã Yên Hòa sau khi địa phương đón chuẩn nông thôn mới vào đầu năm 2018. Bên cạnh đó, tác giả xác định rõ 1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, cùng phạm vi nghiên cứu về không gian (xã Yên Hòa), thời gian (dữ liệu 2016–2020, khảo sát từ tháng 9 đến tháng 10/2020) và đối tượng nghiên cứu.

Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học và chính sách:

  • Cơ sở lý luận: Phân tích các định nghĩa về nông thôn, phát triển nông thôn, nông thôn mới và sự hài lòng; làm rõ 6 nguyên tắc xây dựng nông thôn mới (chú trọng nguyên tắc phát huy vai trò chủ thể của dân cư, công khai minh bạch nguồn lực, cấp xã làm chủ đầu tư). Phân tích vai trò của việc đo lường mức độ hài lòng như một thước đo khách quan đánh giá năng lực chỉ đạo của bộ máy cơ sở. Xác định 5 nhóm yếu tố chi phối sự hài lòng: chủ trương chính sách, năng lực cán bộ cơ sở, khả năng huy động - quản lý nguồn vốn, lợi ích thực tế mang lại và nhận thức của người dân.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế: Khái quát bài học từ phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) khởi xướng năm 1979 tại tỉnh Oita, Nhật Bản của Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu; phong trào Saemaul Undong tại Hàn Quốc khởi xướng từ năm 1970 dưới thời Tổng thống Park Chung Hee (cải cách từ 33 nghìn làng, hỗ trợ xi măng, sắt thép theo mức độ nỗ lực tự lực); bài học quản lý đất đai và bảo vệ quyền lợi nông dân từ Trung Quốc; kinh nghiệm phát triển thủy lợi, điện khí hóa nông thôn và bảo hiểm rủi ro tại Thái Lan.
  • Kinh nghiệm các địa phương trong nước: Tổng hợp bài học từ 3 mô hình xã điển hình:
Địa phương Đặc điểm xuất phát và kết quả thực hiện Bài học kinh nghiệm then chốt
Xã Thanh Tân (Kiến Xương, Thái Bình) Thuần nông (512,1 ha tự nhiên; 350,7 ha nông nghiệp). Thu nhập năm 2009 đạt 8,6 triệu đồng/người, nghèo 13%; sau 5 năm thu nhập đạt 28,165 triệu đồng, nghèo giảm còn 2,6%. Tỷ lệ dùng nước sạch 100%, BHYT trên 80%. Đẩy mạnh tuyên truyền qua phong trào thi đua ("Đường đẹp, ngõ đẹp"); cán bộ tâm huyết; quy hoạch dân chủ; làm tốt công tác dân vận.
Xã Hải Đường (Hải Hậu, Nam Định) Thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2010–2020 trong điều kiện đời sống nhân dân còn khó khăn. Thực hiện nguyên tắc "khoan thư sức dân"; công khai minh bạch tài chính "dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"; ưu tiên công trình cấp thiết (trường học, trạm y tế, giao thông) trước trụ sở xã; dồn điền đổi thửa.
Xã Ninh Thành (Ninh Giang, Hải Dương) Hoàn thành 19/19 tiêu chí năm 2015. Hoàn thành dồn điền đổi thửa, năng suất lúa 120–130 tạ/ha/năm; thu nhập bình quân 32,9 triệu đồng/người/năm; hộ nghèo giảm còn 2,77%. Phân công tổ chức đoàn thể rõ việc (Mặt trận Tổ quốc giám sát; Hội Nông dân vận động hiến đất; Hội Phụ nữ phong trào "ba sạch"); phát huy nguồn lực nội sinh.
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả điểm luận 3 công trình: nghiên cứu sự hài lòng của du khách tại Sầm Sơn (Tạp chí Khoa học và Phát triển, 2012; khảo sát 83 khách du lịch theo thang Likert, chỉ số hài lòng bình quân 3,05); nghiên cứu thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Thạch Thất, Hà Nội (Tạp chí Khoa học và Phát triển, 2014; chỉ ra 23,06% hộ dùng nước chưa đạt chuẩn, 24,38% nhà tiêu chưa hợp vệ sinh); luận văn của Đào Xuân Anh (2011) về xây dựng nông thôn mới tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

Phần III: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Hòa (hiện trạng đất đai 2017–2020, cơ cấu dân số, lao động và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017–2019 theo các bảng 3.1, 3.2, 3.3). Làm rõ quy trình chọn mẫu khảo sát, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp - sơ cấp, cấu trúc thang đo Likert ứng dụng cho 19 tiêu chí và hệ thống các chỉ tiêu phân tích số liệu.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung phản ánh thực trạng và dữ liệu khảo sát tại xã Yên Hòa:

  • Khái quát kết quả xây dựng nông thôn mới: Xã hoàn thành 19/19 tiêu chí vào tháng 12/2017 và đón bằng công nhận vào đầu năm 2018. Hệ thống giao thông nội đồng (đường trục thôn Đông Hòa, Thung Linh), kênh mương tưới tiêu (thôn Khóa Nhu I) được kiên cố hóa; mạng lưới điện sinh hoạt, hệ thống trường học các cấp đạt chuẩn.
  • Đánh giá mức độ hài lòng của người dân theo 5 nhóm tiêu chí:
    1. Quy hoạch: Người dân ghi nhận vai trò định hướng phát triển không gian làng xã và mở rộng đất sản xuất, giao thông.
    2. Hạ tầng kinh tế - xã hội: Đánh giá cao sự cải thiện vượt bậc về giao thông, thủy lợi, hệ thống cấp điện an toàn và trường lớp học.
    3. Kinh tế và tổ chức sản xuất: Sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa được đồng thuận cao.
    4. Văn hóa - Xã hội - Môi trường: Đánh giá tích cực chất lượng dịch vụ giáo dục, mạng lưới trạm y tế xã, phong trào văn hóa thể thao thôn xóm và nỗ lực thu gom rác thải sinh hoạt.
    5. Hệ thống chính trị: Ghi nhận tinh thần phục vụ, tính công khai, minh bạch của cấp ủy, chính quyền và sự phối hợp của các đoàn thể đại diện nhân dân.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác huy động vốn xã hội hóa gặp khó khăn; năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ cơ sở về quản lý dự án chưa đồng đều; nhận thức của một bộ phận người dân còn biểu hiện trông chờ vào ngân sách cấp trên; việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và tiếp cận thông tin thị trường còn một số điểm nghẽn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp:
    1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân;
    2. Tăng cường đào tạo nghề cho lực lượng lao động địa phương;
    3. Xây dựng và phát triển các tổ chức chính trị - xã hội ở nông thôn vững mạnh;
    4. Đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới.

Phần V: Kết luận & Kiến nghị

Tóm lược các phát hiện nghiên cứu chính và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với cấp ủy, chính quyền xã Yên Hòa, các hội đoàn thể và cộng đồng dân cư nhằm giữ vững các tiêu chí đã đạt và nâng cao chất lượng đời sống nông thôn.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các phát hiện thực nghiệm và số liệu cụ thể về công tác xây dựng nông thôn mới tại địa phương:

  • Tình trạng hoàn thành tiêu chí: Xã Yên Hòa hoàn thành toàn diện 19/19 tiêu chí nông thôn mới vào tháng 12/2017 và chính thức đón nhận Bằng công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới vào đầu năm 2018.
  • Mức độ hài lòng của cộng đồng: Dữ liệu điều tra cho thấy từ 98% đến 99% số hộ dân tham gia khảo sát bày tỏ sự hài lòng đối với các kết quả đạt được trong quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện, trường học), chuyển dịch kinh tế và chất lượng dịch vụ giáo dục, y tế. Tỷ lệ người dân chưa hài lòng chỉ chiếm từ 1% đến 2%, chủ yếu tập trung vào các bất cập cục bộ trong việc tiếp cận thông tin quy hoạch và các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất nông nghiệp.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Về tuyên truyền: Đa dạng hóa hình thức truyền thông, phát huy vai trò gương mẫu của cán bộ, đảng viên nhằm xóa bỏ tư tưởng ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước.
    • Về đào tạo nghề: Phối hợp với các trung tâm dạy nghề mở rộng các lớp tập huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và tạo điều kiện chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động dôi dư tại chỗ.
    • Về tổ chức đoàn thể: Nâng cao năng lực giám sát cộng đồng, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ cơ sở trong việc bình xét, quản lý dự án đầu tư công tại thôn xóm.
    • Về huy động vốn: Lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu, khai thác hợp lý các nguồn đóng góp tự nguyện từ nhân dân và vận động con em xa quê thành đạt tài trợ, tránh huy động quá sức dân.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã chuyển hóa khung đánh giá định tính của Bộ tiêu chí quốc gia thành hệ thống khảo sát thực tế có ứng dụng thang đo Likert tại địa bàn cấp xã; ghi nhận trực tiếp ý kiến của người dân bản địa sau thời điểm địa phương được công nhận đạt chuẩn để cung cấp căn cứ thực tiễn cho công tác quản lý của chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả và phạm vi nghiên cứu phản ánh:

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực hiện khảo sát tương đối ngắn (từ ngày 10/09/2020 đến ngày 22/10/2020) và nguồn lực nghiên cứu cá nhân có hạn.
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong phạm vi một xã (xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ), chưa có điều kiện khảo sát đối chứng liên xã trong cùng địa bàn huyện Yên Mỹ.
    • Số liệu sơ cấp theo văn bản ghi nhận mốc nghiên cứu năm 2016 kết hợp với khảo sát thực địa năm 2020, tạo ra độ trễ nhất định đối với việc đánh giá các tiêu chí có tính biến động nhanh như thu nhập và chuyển dịch lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô điều tra sang các xã lân cận để tiến hành so sánh đối chuẩn (benchmarking) về mức độ hài lòng giữa các xã đạt chuẩn ở các giai đoạn khác nhau.
    • Bổ sung đánh giá sự hài lòng theo các tiêu chí của xã nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.
    • Ứng dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường trọng số tác động của từng yếu tố đến mức độ hài lòng tổng thể của người dân nông thôn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tư liệu và phương pháp cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho người học các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công và Xã hội học nông thôn về cách xây dựng bảng hỏi, ứng dụng thang đo Likert và tổng hợp dữ liệu khảo sát ý kiến người dân về chính sách công.
  • Cán bộ quản lý cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp cho Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Hòa và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Yên Mỹ trong việc nắm bắt các nội dung người dân còn băn khoăn (chiếm 1%–2% về thông tin quy hoạch, kỹ thuật sản xuất) để điều chỉnh kế hoạch hành động.
  • Phần nội dung đáng chú ý: Bảng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn xây dựng nông thôn mới tại các xã Thanh Tân (Thái Bình), Hải Đường (Nam Định), Ninh Thành (Hải Dương) và hệ thống câu hỏi khảo sát chia theo 5 nhóm tiêu chí nông thôn mới là những phần có giá trị ứng dụng cao cho các đề tài tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hài lòng chung của người dân xã Yên Hòa về kết quả xây dựng nông thôn mới đạt mức bao nhiêu?
Kết quả khảo sát của khóa luận cho thấy có từ 98% đến 99% số hộ dân tham gia điều tra thể hiện sự hài lòng đối với các kết quả về quy hoạch, kết cấu hạ tầng, chuyển dịch kinh tế, dịch vụ y tế và giáo dục.

2. Người dân xã Yên Hòa còn chưa hài lòng ở những nội dung cụ thể nào?
Có khoảng 1% đến 2% ý kiến người dân chưa hài lòng, tập trung vào công tác phổ biến thông tin quy hoạch, việc tiếp cận các lớp chuyển giao kỹ thuật sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ phát triển nông nghiệp tại địa phương.

3. Xã Yên Hòa hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới và đón bằng công nhận vào thời gian nào?
Xã Yên Hòa hoàn thành xong 19/19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia vào tháng 12 năm 2017 và tổ chức lễ đón nhận Bằng công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới vào đầu năm 2018.

4. Khóa luận sử dụng công cụ đo lường nào để lượng hóa mức độ hài lòng của người dân?
Tác giả sử dụng thang đo Likert thông qua phiếu điều tra bảng hỏi soạn sẵn để đo lường các cấp độ cảm nhận của người dân (Không hài lòng, Hài lòng, Rất hài lòng) tương ứng với 5 nhóm tiêu chí nông thôn mới.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Hòa?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân; (2) Tăng cường đào tạo nghề cho lực lượng lao động địa phương; (3) Xây dựng và phát triển các tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh; (4) Đa dạng hóa và quản lý hiệu quả nguồn lực huy động cho xây dựng nông thôn mới.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hoàng Huyền Đức đã phản ánh bức tranh thực tiễn về kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên thông qua việc đánh giá mức độ hài lòng của người dân bản địa. Kết quả nghiên cứu xác nhận tỷ lệ đồng thuận cao của cộng đồng (98%–99%) đối với các thành tựu về hạ tầng kinh tế - xã hội, đồng thời chỉ ra các hạn chế tồn tại trong tiếp cận kỹ thuật và thông tin quy hoạch (1%–2%). Các giải pháp đề xuất về tuyên truyền, dạy nghề, kiện toàn tổ chức đoàn thể và huy động vốn có tính gắn kết với thực tế địa bàn, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn nông thôn mới tại địa phương.