Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019 và lan rộng trên phạm vi toàn cầu đã gây ra những tác động nghiêm trọng đến nền kinh tế thế giới cũng như đời sống kinh tế - xã hội của Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh phải thu hẹp quy mô hoặc tạm dừng hoạt động, dẫn đến tình trạng suy giảm thu nhập, mất việc làm và gia tăng áp lực an sinh xã hội đối với người dân, đặc biệt là nhóm người nghèo và các đối tượng yếu thế. Nhằm kịp thời chia sẻ khó khăn, bảo đảm an sinh xã hội, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/04/2020 về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, tiếp nối bằng Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện.

Cổ Linh là một xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa thuộc diện đặc biệt khó khăn nằm ở phía Tây Nam của huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. Kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm trên 66% dân số. Trong quá trình tổ chức triển khai chi trả hỗ trợ theo Nghị quyết 42/NQ-CP, chính quyền cơ sở phải đối mặt với nhiều khó khăn do địa hình phức tạp, điều kiện giao thông cách trở, nhận thức của người dân không đồng đều, cùng áp lực xác định đối tượng bảo đảm tính công bằng, minh bạch giữa các hộ gia đình có số nhân khẩu khác nhau.

Xuất phát từ bối cảnh trên, tác giả Lường Văn Khuyến (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá sự hài lòng của người dân về việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-2019 trên địa bàn xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn", dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phạm Văn Hùng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP tại xã Cổ Linh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của người dân và hoàn thiện công tác thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá sự hài lòng của người dân đối với việc thực hiện chính sách hỗ trợ an sinh xã hội trong bối cảnh đại dịch.
    • Đánh giá thực trạng triển khai và mức độ hài lòng của người dân về việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP tại xã Cổ Linh.
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với quy trình thực hiện chính sách.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách và mức độ hài lòng của người dân tại địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu được giải quyết thông qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Thực trạng thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP trên địa bàn xã Cổ Linh diễn ra như thế nào và còn những tồn tại nào cần khắc phục?
  • Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện chính sách và sự hài lòng của người dân?
  • Cần áp dụng những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách, đáp ứng tốt nguyện vọng của người dân?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của người dân đối với việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (tập trung khảo sát tại 2 thôn: Bản Cảm và Khuổi Trà).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2019 - 2020.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người dân về nhóm đối tượng thụ hưởng, mức hỗ trợ, thủ tục hành chính, và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp nhận chính sách hỗ trợ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu khảo sát định lượng kết hợp thống kê mô tả thực tiễn chính sách công trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Tác giả đã tổng thuật hệ thống các khái niệm và mô hình đo lường sự hài lòng:

  • Khái niệm sự hài lòng: Tiếp cận theo định nghĩa của Zeithaml & Bitner (2000), Tse & Wilton (1988), Oliver, Brown (Phạm Thị Liên, 2016) và Philip Kotler (2003) với ba cấp độ cảm nhận (dưới kỳ vọng - không hài lòng, bằng kỳ vọng - hài lòng, vượt kỳ vọng - rất hài lòng). Trong khu vực công, tác giả sử dụng quan điểm của Tony Bovaird và Elke Löffler (1996) về quản trị công chất lượng cao gắn liền với tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và sự hài lòng của công dân.
  • Các mô hình chất lượng dịch vụ:
    • Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Grönroos (1984).
    • Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ (SERVQUAL) của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988).
    • Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990).
    • Mô hình kết quả thực hiện (SERVPERF) của Cronin và Taylor (1992).
    • Mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ và giá trị nhận thức của Sweeney và cộng sự (1997).
    • Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000).
    • Mô hình chất lượng dịch vụ trực tuyến của Broderick và Vachirapornpuk (2002).
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Nghị quyết 42/NQ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ; Quyết định 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/04/2020 của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Bắc Kạn (Quyết định 742/QĐ-UBND, Quyết định 771/QĐ-UBND, Quyết định 767/QĐ-UBND, Quyết định 772/QĐ-UBND, Kế hoạch 239/KH-UBND) và Kế hoạch 83/KH-UBND của UBND huyện Pác Nặm.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê kinh tế - xã hội giai đoạn 2017 - 2019 của UBND xã Cổ Linh, niên giám thống kê, các cổng thông tin báo chí, tạp chí chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát trực tiếp với quy mô mẫu $n = 40$ hộ dân thụ hưởng chính sách tại 2 thôn (Bản Cảm: 20 mẫu; Khuổi Trà: 20 mẫu) cùng 4 cán bộ phụ trách công tác lao động - xã hội tại địa bàn.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Nhập liệu, làm sạch, phân tổ và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả (tần số, số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp so sánh đối chiếu giữa các địa bàn thôn và các nhóm đối tượng để đánh giá mức độ thỏa mãn kỳ vọng của người dân.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I. Tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu

Chương mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tác động tiêu cực đến khu vực nông thôn miền núi. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu định hướng, đồng thời giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian (xã Cổ Linh), thời gian (2019 - 2020) và nội dung khảo sát.

Phần II. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này hệ thống hóa các lý thuyết cốt lõi về sự hài lòng của khách hàng và công dân trong dịch vụ công, lược khảo 7 mô hình chất lượng dịch vụ tiêu biểu trên thế giới. Tác giả phân tích nội dung đánh giá sự hài lòng trong chi trả an sinh xã hội (đối tượng, mức tiền, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết) và các yếu tố tác động (năng lực cán bộ công chức, cơ chế giám sát, trình độ người dân, giao tiếp, địa hình). Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình chi trả gói 62.000 tỷ đồng trên cả nước, dẫn chứng số liệu thực hiện tại thành phố Đà Nẵng (chi trả giai đoạn 1 cho 130.448 người với 138,2 tỷ đồng) và tỉnh Bắc Kạn (chi trả đợt 1 cho 110.813 người với hơn 91,3 tỷ đồng), qua đó đúc kết 4 bài học kinh nghiệm cho cấp cơ sở.

Phần III. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Cổ Linh:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã miền núi cao, địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn (400 - 1.200m so với mực nước biển), khí hậu 2 mùa rõ rệt, thường xuyên chịu thiên tai lũ quét, sạt lở đất.
  • Kinh tế - xã hội: Toàn xã có 12 thôn (7 thôn vùng cao, 5 thôn vùng thấp) với 868 hộ, 4.213 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc (Tày, Nùng, Mông, Dao). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 50,23% (436 hộ), hộ cận nghèo chiếm 15,78% (137 hộ). Đến năm 2019, xã đạt 8/19 tiêu chí nông thôn mới, còn 11 tiêu chí chưa đạt.
Chỉ tiêu kinh tế xã Cổ Linh Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tốc độ phát triển bình quân (%)
Diện tích lúa ha 150 150 150 100,00
Diện tích ngô ha 328,7 316,0 312,0 97,43
Đàn lợn con 3.350 3.200 3.130 96,66
Đàn trâu, bò, ngựa con 1.915 1.700 1.569 90,37
Rừng trồng mới ha 53,0 25,18 32,0 77,70
Thu ngân sách xã triệu đồng 75,760 72,500 70,162 96,43

Bên cạnh đó, chương này mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp lấy mẫu sơ cấp (40 người dân tại Bản Cảm và Khuổi Trà), cùng quy trình phân tích số liệu trên phần mềm Excel.

Phần IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương IV phân tích chi tiết kết quả rà soát, chi trả và mức độ hài lòng của người dân:

  1. Thực trạng triển khai hỗ trợ tại xã Cổ Linh:
    • Đợt 1 (Nhóm đối tượng bảo trợ, người có công, hộ nghèo và cận nghèo): Xã đã hoàn thành rà soát và chi trả cho 2.718 đối tượng với cơ cấu cụ thể:
STT Nhóm đối tượng thụ hưởng Đợt 1 Số người Tỷ lệ (%)
1 Người có công với cách mạng 1 0,04
2 Đối tượng bảo trợ xã hội 78 2,87
3 Người thuộc hộ nghèo 1.990 73,22
4 Người thuộc hộ cận nghèo 649 23,88
Tổng Toàn bộ đợt 1 2.718 100,00
  • Đợt 2 (Nhóm lao động và hộ kinh doanh tính đến 13/07/2020): Địa phương ghi nhận 01 hộ kinh doanh cá thể (doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm) nộp hồ sơ đề nghị thẩm định; các nhóm lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, lao động mất việc không có giao kết hợp đồng đều không phát sinh đối tượng trên địa bàn do đặc thù thuần nông.
  1. Mức độ hài lòng của người dân về chính sách: Kết quả điều tra mẫu tại Bản Cảm ($n=20$) và Khuổi Trà ($n=20$) phản ánh sự đồng thuận cao nhưng vẫn có sự khác biệt giữa các địa bàn:
STT Mức độ đánh giá Bản Cảm ($n=20$) - Số ý kiến Bản Cảm - Tỷ lệ (%) Khuổi Trà ($n=20$) - Số ý kiến Khuổi Trà - Tỷ lệ (%)
1 Rất hài lòng 4 20,00 4 20,00
2 Hài lòng 13 65,00 9 45,00
3 Trung bình 2 10,00 6 30,00
4 Chưa hài lòng 1 5,00 1 5,00
Tổng 20 100,00 20 100,00

Tỷ lệ người dân hài lòng và rất hài lòng tại Bản Cảm đạt 85,00%, trong khi tại Khuổi Trà đạt 65,00%. Tỷ lệ đánh giá mức trung bình tại Khuổi Trà còn chiếm 30,00% và mỗi thôn có 5,00% ý kiến chưa hài lòng. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc rà soát tiến hành khẩn trương trong thời gian ngắn, thông tin giải thích ban đầu ở các thôn xa chưa thực sự sâu sát.

  1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp đề xuất:
    • Yếu tố ảnh hưởng: Địa hình đồi núi phức tạp gây khó khăn cho việc đi lại, tiếp cận thông tin; kỹ năng giao tiếp, tuyên truyền của cán bộ cơ sở đôi lúc chưa linh hoạt; trình độ học vấn và nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế.
    • Giải pháp: Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính gồm: (1) Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ từ Trung ương đến địa phương; (2) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ công chức xã Cổ Linh; (3) Đẩy mạnh tuyên truyền bằng nhiều hình thức (loa truyền thanh, họp thôn) nhằm nâng cao nhận thức của người dân.

Phần V. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa nhân văn của Nghị quyết 42/NQ-CP và kiến nghị UBND huyện Pác Nặm, UBND tỉnh Bắc Kạn tiếp tục hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát chi trả an sinh xã hội ở cấp cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp bức tranh thực thi chính sách hỗ trợ an sinh xã hội do Covid-19 tại một xã vùng cao đặc biệt khó khăn: Đợt 1 đã chi trả thành công cho 2.718 người, trong đó hộ nghèo chiếm áp đảo với 1.990 người (73,22%) và hộ cận nghèo có 649 người (23,88%).
  • Xác định mức độ hài lòng thực tế của người dân qua điều tra mẫu: 85,00% người dân Bản Cảm và 65,00% người dân Khuổi Trà bày tỏ mức độ "Hài lòng" và "Rất hài lòng" đối với công tác triển khai hỗ trợ. Tỷ lệ chưa hài lòng được kiểm soát ở mức thấp (5,00% ở mỗi thôn khảo sát).
  • Chỉ ra đặc thù cơ cấu đối tượng thụ hưởng ở vùng cao: Nhóm đối tượng thụ hưởng đợt 2 (lao động có hợp đồng, lao động tự do phi nông nghiệp) gần như không xuất hiện trên địa bàn xã, chỉ có duy nhất 01 hộ kinh doanh nhỏ lẻ đăng ký.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về cơ chế, chính sách: Cần có quy định hướng dẫn linh hoạt hơn đối với các địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phân bổ kinh phí kịp thời để rút ngắn độ trễ chính sách.
  • Về nâng cao chất lượng cán bộ công chức: Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ rà soát đối tượng, kỹ năng ứng xử, giải thích chính sách cho công chức phụ trách Văn hóa - Xã hội và trưởng thôn bản.
  • Về nâng cao nhận thức người dân: Đa dạng hóa phương thức tuyên truyền qua hệ thống loa truyền thanh xã, lồng ghép trong các buổi sinh hoạt thôn bản để người dân hiểu rõ quyền lợi, điều kiện hỗ trợ và cùng tham gia giám sát công khai.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là một trong những công trình nghiên cứu sớm ở cấp độ cơ sở (cấp xã) đánh giá trực tiếp kết quả thực hiện gói an sinh xã hội Nghị quyết 42/NQ-CP trong năm đầu đại dịch (2020).
  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị về công tác quản trị công và chi trả an sinh xã hội tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn tương đối nhỏ ($n=40$ hộ dân và 4 cán bộ), phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung tại 2/12 thôn (Bản Cảm và Khuổi Trà) do điều kiện địa hình đi lại khó khăn và giới hạn thời gian nghiên cứu của sinh viên.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu mới dừng lại ở mức thống kê mô tả, phân tổ và so sánh tỷ lệ trên Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy định lượng để đo lường trọng số tác động của từng nhân tố đến mức độ hài lòng.
  • Tại thời điểm nghiên cứu (tháng 07/2020), đợt 2 của chính sách mới đang trong giai đoạn rà soát ban đầu nên chưa có đầy đủ số liệu đánh giá toàn diện cả chu kỳ chính sách.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ 12 thôn của xã Cổ Linh hoặc mở rộng phạm vi liên xã trong toàn huyện Pác Nặm.
  • Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc hồi quy đa biến nhằm lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các biến số (chất lượng phục vụ, thời gian chi trả, tính minh bạch) đến sự hài lòng của người dân đối với các gói chính sách an sinh xã hội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm bạn đọc:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn, Chính sách công và Xã hội học có thể tham khảo phương pháp tiếp cận khung lý thuyết chất lượng dịch vụ công và cách xây dựng bảng hỏi khảo sát sự hài lòng tại địa bàn miền núi.
  • Cán bộ quản lý và thực thi chính sách: Cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, chính quyền cấp xã, huyện tại các tỉnh miền núi phía Bắc có thể tham khảo các bài học kinh nghiệm về quy trình rà soát đối tượng, phương pháp giải thích chính sách và khắc phục rào cản địa hình trong tổ chức chi trả an sinh xã hội.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần số liệu khảo sát thực tế đợt 1 tại xã Cổ Linh (Bảng 4.1, Bảng 4.2) và hệ thống phân tích các mô hình chất lượng dịch vụ tại Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu về chính sách nào và trên địa bàn cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, địa bàn nghiên cứu cụ thể tại xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2019 - 2020.

2. Tổng số đối tượng và cơ cấu thụ hưởng trong Đợt 1 tại xã Cổ Linh là bao nhiêu?
Trong Đợt 1, xã Cổ Linh đã hoàn thành chi trả cho tổng cộng 2.718 đối tượng. Trong đó: hộ nghèo có 1.990 người (chiếm 73,22%), hộ cận nghèo có 649 người (chiếm 23,88%), đối tượng bảo trợ xã hội có 78 người (chiếm 2,87%) và người có công với cách mạng có 01 người (chiếm 0,04%).

3. Mức độ hài lòng của người dân tại 2 thôn khảo sát (Bản Cảm và Khuổi Trà) có kết quả ra sao?
Theo kết quả điều tra 40 hộ dân: Tại Bản Cảm, tỷ lệ "Rất hài lòng" là 20,00%, "Hài lòng" là 65,00% (tổng mức hài lòng 85,00%), "Trung bình" là 10,00% và "Chưa hài lòng" là 5,00%. Tại Khuổi Trà, tỷ lệ "Rất hài lòng" là 20,00%, "Hài lòng" là 45,00% (tổng mức hài lòng 65,00%), "Trung bình" là 30,00% và "Chưa hài lòng" là 5,00%.

4. Tại sao kết quả triển khai Đợt 2 tại xã Cổ Linh lại có rất ít đối tượng thụ hưởng?
Do Cổ Linh là xã vùng cao thuần nông, cơ cấu kinh tế chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi gia đình; trên địa bàn không có doanh nghiệp sử dụng lao động theo hợp đồng hay người lao động thuộc diện tạm hoãn/chấm dứt hợp đồng lao động. Toàn xã trong đợt 2 chỉ ghi nhận duy nhất 01 hộ kinh doanh cá thể nộp hồ sơ xét duyệt hỗ trợ.

5. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp được tác giả thực hiện như thế nào?
Tác giả đã sử dụng bảng hỏi thiết kế sẵn để phỏng vấn trực tiếp 40 người dân thụ hưởng (chia đều 20 người tại Bản Cảm và 20 người tại Khuổi Trà) cùng 4 cán bộ phụ trách công tác hỗ trợ tại xã. Dữ liệu sau khi thu thập được kiểm tra, phân loại và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel với các công cụ thống kê mô tả và so sánh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lường Văn Khuyến đã phản ánh chân thực thực trạng và mức độ hài lòng của người dân đối với việc thực thi Nghị quyết 42/NQ-CP tại xã vùng cao đặc biệt khó khăn Cổ Linh, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy đa số người dân đánh giá cao tính kịp thời, nhân văn của chính sách hỗ trợ an sinh xã hội từ Nhà nước, đồng thời cũng chỉ ra những rào cản đặc thù về địa hình và năng lực tiếp cận thông tin ở cấp cơ sở. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị và thực thi chính sách an sinh xã hội tại các địa bàn miền núi.