Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh với hơn 77 triệu người dùng Internet (chiếm 79,1% dân số) và 161,1 triệu kết nối di động đang hoạt động (tương đương 164% dân số). Sự bùng nổ nhu cầu trao đổi thông tin cùng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ Internet trong và ngoài nước đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc duy trì lượng khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng tiềm năng. Trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông, chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng là yếu tố cốt lõi giúp phân biệt thương hiệu, tối ưu hóa chi phí tiếp thị và gia tăng hiệu quả kinh doanh. Đối với đơn vị kinh doanh viễn thông tại địa phương như VNPT – Thừa Thiên Huế, việc đo lường có hệ thống mức độ hài lòng của khách hàng là cơ sở thực tiễn để hoàn thiện chất lượng cung ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng về mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet, trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong thời gian tới khi sử dụng dịch vụ tại VNPT – Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến sự hài lòng của khách hàng.
    2. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet tại VNPT – Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet tại VNPT – Thừa Thiên Huế trong thời gian sắp tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet của VNPT – Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2024. Trong đó, các số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023, số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát vào tháng 3/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ theo quan điểm của Hurbert (1995), Zeithaml & Bitner (2000), tiêu chuẩn TCVN và ISO 9000; các lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng theo Hansemark & Albinsson (2004), Fornell (1995), Philip Kotler, Oliver (1999) và Churchill & Peter (1993). Hai mô hình lý thuyết nền tảng được tác giả phân tích gồm:

  • Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của Grönroos (1984), đo lường chất lượng thông qua sự so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế nhận được.
  • Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ (SERVQUAL) của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), phân tích 5 khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng.

Kế thừa mô hình SERVQUAL cùng các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành viễn thông của Li, Wong, Lim & Hong (2019), Maheswaran & Pushpanathanb (2018), Daud và cộng sự (2018), Trần Thị Thu Sương & Phan Thanh Hải (2020), Tạ Thị Thùy Trang (2017), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Sự thuận tiện, (2) Sự hữu hình, (3) Phong cách phục vụ của nhân viên, (4) Sản phẩm, (5) Giá cả cảm nhận. Biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu được tiến hành qua hai bước:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet của VNPT nhằm tìm hiểu cảm nhận thực tế, nhận diện các nhân tố tác động và hoàn thiện bảng hỏi sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc đo lường các biến quan sát trên thang đo Likert. Quy mô mẫu khảo sát được xác định theo nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham & Black (1998), với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5m$). Nghiên cứu có 23 biến quan sát độc lập, tương ứng cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 115 ($5 \times 23$). Để kiểm soát các rủi ro phát sinh trong quá trình thu thập, tác giả quyết định chọn cỡ mẫu chính thức là 125 phiếu khảo sát.
  • Cách thức chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống đối với khách hàng đến giao dịch tại quầy của VNPT – Thừa Thiên Huế trong tháng 3/2024. Bảng hỏi được phát trực tiếp sau khi khách hàng hoàn tất thủ tục; nếu khách hàng từ chối, điều tra viên chọn người tiếp theo cho đến khi đạt đủ 125 phiếu hợp lệ.

Nguồn dữ liệu và công cụ xử lý:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê, kho dữ liệu nội bộ của VNPT – Thừa Thiên Huế (kết quả kinh doanh 2021 – 2023, cơ cấu lao động, số liệu khách hàng, chính sách cước và thiết bị) và các tài liệu khoa học chuyên ngành, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Dữ liệu sơ cấp: 125 mẫu điều tra được mã hóa, làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Các kỹ thuật thống kê áp dụng bao gồm: thống kê mô tả (Descriptive Statistics); kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha từ 0,6 trở lên); phân tích nhân tố khám phá EFA (đáp ứng điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig < 0,05, trị số Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết và kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và mối quan hệ giữa chất lượng với sự thỏa mãn của người tiêu dùng. Tác giả phân tích khái niệm Internet dựa trên giao thức liên mạng IP, kỹ thuật chuyển mạch gói, điểm lại dấu mốc ngày 19/11/1997 khi Việt Nam chính thức kết nối Internet toàn cầu, đồng thời phân loại các danh mục dịch vụ Internet băng thông rộng hiện hành của VNPT:

  • Gói cước dành cho khách hàng cá nhân: Băng thông dao động từ 40 Mbps đến 300 Mbps với các mức giá tương ứng: Home 1 (40 Mbps - 180.000đ), Home 2 (80 Mbps - 210.000đ), Home 3 Super (100 Mbps - 230.000đ), Home 4 Super (150 Mbps - 255.000đ), Home 5 Super (200 Mbps - 300.000đ), HomeNet (300 Mbps - 800.000đ) và các gói hỗ trợ thêm thiết bị Wifi Mesh với mức cước từ 245.000đ đến 349.000đ.
  • Gói tích hợp: Combo Internet kết hợp truyền hình tương tác MyTV (190.000đ đến 364.000đ); Gói Home Combo tích hợp Internet, truyền hình MyTV và Data di động 4G VinaPhone (Home Đỉnh 269.000đ, Home Game 299.000đ, Home Thể thao 339.000đ cung cấp 178 kênh truyền hình cùng dung lượng data 30 GB - 60 GB).

Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu đồng biến (H1 đến H5) và hoàn thiện hệ thống thang đo gồm 26 biến quan sát:

  • Sự thuận tiện (TT): 5 biến quan sát (TT1 đến TT5) về mạng lưới hạ tầng, thủ tục hòa mạng, thời gian lắp đặt, điểm hỗ trợ và hình thức thanh toán.
  • Sự hữu hình (HH): 4 biến quan sát (HH1 đến HH4) về cơ sở vật chất, trang trí quầy giao dịch, tài liệu quảng bá và trang phục nhân viên.
  • Phong cách phục vụ của nhân viên (PC): 5 biến quan sát (PC1 đến PC5) về thái độ chu đáo, sự sẵn sàng hỗ trợ, mức độ thấu hiểu nhu cầu, năng lực giải đáp thắc mắc và tác phong tạo dựng niềm tin.
  • Sản phẩm (SP): 5 biến quan sát (SP1 đến SP5) về tính đa dạng gói cước, tốc độ truy cập, độ ổn định đường truyền, mức độ cung cấp thông tin và dịch vụ giá trị gia tăng.
  • Giá cả cảm nhận (GC): 4 biến quan sát (GC1 đến GC4) về tính phù hợp, độ chính xác của cước phí, sự tương xứng giữa giá cả với chất lượng và mức giá so với đối thủ cạnh tranh.
  • Sự hài lòng của khách hàng (HL): 3 biến quan sát (HL1 đến HL3) đo lường mức độ đáp ứng kỳ vọng, xu hướng giới thiệu cho người khác và niềm tin duy trì chất lượng dịch vụ.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet của VNPT – Thừa Thiên Huế

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Trung tâm Kinh doanh VNPT – Thừa Thiên Huế (trụ sở tại 51A Hai Bà Trưng, thành phố Huế). Đơn vị vận hành theo mô hình tách lập bộ phận kinh doanh từ ngày 01/10/2015, trực thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT - Vinaphone). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 3 phòng chức năng tham mưu (Phòng Tổng hợp – Nhân sự, Phòng Kế hoạch – Kế toán, Phòng Điều hành – Nghiệp vụ) và khối sản xuất kinh doanh gồm Phòng Khách hàng Tổ chức – Doanh nghiệp, Phòng Bán hàng online, Đài hỗ trợ khách hàng cùng 8 phòng Bán hàng khu vực tại các huyện, thị xã.

Đặc điểm đội ngũ nhân lực của đơn vị gồm 135 lao động, được tổng hợp tại bảng sau:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 82 60,74
Nam 53 39,26
Tính chất công việc Lao động trực tiếp 87 64,44
Lao động quản lý 24 17,78
Lao động gián tiếp 24 17,78
Trình độ chuyên môn Đại học 86 63,70
Cao đẳng 27 20,00
Sau đại học 12 8,89
Sơ cấp 10 7,41

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của VNPT – Thừa Thiên Huế ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về số lượng thuê bao, doanh thu và lợi nhuận:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Khách hàng cá nhân (người) 63.235 65.476 69.223 +2.241 (+3,54%) +3.747 (+5,72%)
Khách hàng tổ chức (đơn vị) 1.982 2.112 2.455 +130 (+6,56%) +343 (+16,24%)
Doanh thu (tỷ đồng) 408,2 410,8 415,7 +2,6 (+0,64%) +4,9 (+1,19%)
Chi phí (tỷ đồng) 377,3 378,2 374,2 +0,9 (+0,24%) -4,0 (-1,06%)
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 30,9 32,6 41,5 +1,7 (+5,50%) +8,9 (+27,30%)

Về công tác chăm sóc khách hàng, đơn vị thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi địa điểm (miễn phí trong cùng tỉnh/thành phố; tính cước phát sinh và ký hợp đồng mới nếu chuyển khác tỉnh qua tổng đài 18001166 hoặc 18001260). Biểu giá chuyển đổi dịch vụ quy định miễn phí khi nâng từ gói tốc độ thấp lên tốc độ cao hoặc chuyển sang trọn gói; thu 50% cước đấu nối hòa mạng tương ứng (tối đa 500.000đ) khi hạ gói cước; cước chuyển dịch vụ cáp quang FTTH là 500.000đ/thuê bao/lần. Danh mục thiết bị Wifi Mesh niêm yết các dòng: Multimode LTE Router iGate R4G 22N-01 (1.000.000đ), Mobile Hotspot iGate MR4G-11D (800.000đ), iGate EW30SX chuẩn Wifi 6 (1.000.000đ), các dòng định tuyến iGate EW12SX, EW12C/CG, EW12S/SG (800.000đ) và EW12ST (700.000đ), đi kèm chính sách cho thuê thiết bị kích sóng từ 30.000đ/tháng.

Quy trình xử lý dữ liệu khảo sát từ 125 khách hàng được thực hiện qua các bước: lập bảng phân tích mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và phụ thuộc; kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính; kiểm định trung bình One-Sample T-Test để lượng hóa mức độ đánh giá của người tiêu dùng đối với từng nhân tố: Thuận tiện, Hữu hình, Phong cách phục vụ của nhân viên, Sản phẩm và Giá cả cảm nhận.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet của VNPT – Thừa Thiên Huế

Dựa trên nguyên tắc cân đối lợi ích giữa người tiêu dùng, người lao động và hiệu quả doanh nghiệp, chương 3 đề ra định hướng phát triển hạ tầng số và 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:

  • Nhóm giải pháp nâng cao phong cách phục vụ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ giao tiếp, chuẩn hóa thái độ ứng xử và tinh thần phục vụ cho nhân viên quầy giao dịch cùng đội ngũ kỹ thuật lắp đặt; tối ưu hóa thời gian xử lý khiếu nại qua kênh tổng đài; áp dụng bảng tiêu chí đánh giá xếp loại thi đua nhân viên định kỳ gắn với phản hồi từ khách hàng.
  • Nhóm giải pháp về chất lượng sản phẩm dịch vụ: Tăng cường tính ổn định của đường truyền Internet, hạn chế sự cố nghẽn mạng vào giờ cao điểm; đẩy mạnh trang bị modem Wifi hai băng tần và thiết bị khuếch đại tín hiệu Mesh cho các hộ gia đình; hoàn thiện các gói cước tích hợp đa dịch vụ (Internet, truyền hình MyTV, di động VinaPhone).
  • Nhóm giải pháp đối với nhân tố giá cả: Duy trì chính sách tính cước chuẩn xác, minh bạch hóa việc thanh toán qua hóa đơn điện tử; xây dựng các gói cước linh hoạt phù hợp với từng phân khúc thu nhập; triển khai chính sách chiết khấu cước và tặng cước cho khách hàng gia hạn dài hạn hoặc thanh toán trước.
  • Nhóm giải pháp về sự hữu hình: Nâng cấp không gian các điểm giao dịch theo hướng tiện nghi, sạch sẽ; đồng bộ hóa nhận diện thương hiệu qua trang phục nhân viên và tài liệu hướng dẫn sử dụng; cải tiến giao diện các kênh tương tác số.
  • Các kiến nghị bổ trợ: Kiến nghị Tập đoàn VNPT đầu tư kinh phí mở rộng hạ tầng mạng cáp quang băng rộng tại địa phương; kiến nghị chính quyền địa phương tạo điều kiện thủ tục cấp phép xây dựng, ngầm hóa mạng cáp viễn thông trên địa bàn đô thị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về năng lực vận hành của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023, thể hiện qua việc quản lý 135 lao động, duy trì mạng lưới phục vụ 69.223 khách hàng Internet cá nhân và 2.455 khách hàng tổ chức, đạt mức doanh thu 415,7 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 41,5 tỷ đồng vào năm 2023.
  • Xây dựng và kiểm định quy trình đánh giá định lượng sự hài lòng của khách hàng trên mẫu khảo sát 125 người dùng tại thành phố Huế, sử dụng hệ thống thang đo 23 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc.
  • Hệ thống hóa các chính sách dịch vụ, mức giá gói cước gia đình, combo truyền hình, chi phí thiết bị Wifi Mesh và thủ tục chuyển đổi thuê bao thực tế tại địa bàn.
  • Đề xuất 4 nhóm hàm ý quản trị (phong cách phục vụ, sản phẩm, giá cả, sự hữu hình) và bảng đánh giá xếp loại nhân sự nhằm trực tiếp cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

Về mặt đóng góp: Tác giả đã cụ thể hóa mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL vào lĩnh vực dịch vụ Internet băng thông rộng tại thị trường cấp tỉnh; kết hợp số liệu kinh doanh thứ cấp với phân tích dữ liệu sơ cấp qua phần mềm SPSS 20.0 để cung cấp luận cứ thực tiễn cho ban lãnh đạo VNPT – Thừa Thiên Huế trong hoạch định chính sách chăm sóc khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được rút ra từ phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 125 phiếu điều tra, tập trung tại các quầy giao dịch trực tiếp trên địa bàn thành phố Huế trong tháng 3/2024, chưa bao quát được toàn bộ địa bàn 8 huyện, thị xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp điều tra tại quầy giao dịch có thể chưa tiếp cận được nhóm khách hàng lâu năm chủ yếu thanh toán và tương tác qua nền tảng trực tuyến.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các phòng bán hàng khu vực cấp huyện để so sánh nhận thức dịch vụ giữa khu vực đô thị và nông thôn.
  • Gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu và kết hợp khảo sát trực tuyến qua ứng dụng di động My VNPT.
  • Bổ sung đánh giá mối quan hệ trung gian giữa sự hài lòng với sự tin tưởng và lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet.

Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và người nghiên cứu các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Viễn thông: Nguồn tài liệu mẫu về phương pháp thiết kế bảng câu hỏi Likert 23 biến quan sát cho dịch vụ viễn thông, quy trình tính toán cỡ mẫu theo Hair et al. (1998) và các bước làm sạch, kiểm định thang đo trên SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
  • Nhà quản trị và cán bộ kinh doanh dịch vụ viễn thông: Dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí chuyển đổi gói cước, phân loại thiết bị Wifi Mesh, cơ cấu nhân sự và các biện pháp chuẩn hóa tác phong phục vụ có thể áp dụng trực tiếp tại các chi nhánh viễn thông cấp tỉnh/thành phố.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức của Hair, Anderson, Tatham & Black (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5m$). Với 23 biến quan sát độc lập, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 115 ($5 \times 23$). Tác giả đã nâng cỡ mẫu thực tế lên 125 phiếu và chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại các quầy giao dịch của VNPT – Thừa Thiên Huế trong tháng 3/2024 để xử lý.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những nhân tố nào?
Mô hình kế thừa từ thang đo SERVQUAL của Parasuraman, bao gồm 5 nhân tố độc lập với 23 biến quan sát: Sự thuận tiện (5 biến), Sự hữu hình (4 biến), Phong cách phục vụ của nhân viên (5 biến), Sản phẩm (5 biến), Giá cả cảm nhận (4 biến) và biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng (3 biến quan sát).

3. Tình hình kinh doanh của VNPT – Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021 – 2023 đạt kết quả ra sao?
Doanh thu tăng từ 408,2 tỷ đồng (2021) lên 410,8 tỷ đồng (2022) và đạt 415,7 tỷ đồng (2023). Chi phí giảm từ 377,3 tỷ đồng (2021) xuống 374,2 tỷ đồng (2023). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục từ 30,9 tỷ đồng (2021) lên 32,6 tỷ đồng (2022) và đạt 41,5 tỷ đồng (2023), tương ứng mức tăng 27,3% trong năm 2023.

4. Chính sách chi phí chuyển đổi gói cước dịch vụ Internet tại đơn vị được quy định thế nào?
Đơn vị miễn phí chuyển từ gói tốc độ thấp lên tốc độ cao hoặc sang hình thức trọn gói; thu 50% cước đấu nối hòa mạng tương ứng (tối đa không quá 500.000đ) khi chuyển xuống gói tốc độ thấp hơn; và áp dụng mức cước chuyển dịch vụ FTTH cố định là 500.000đ/thuê bao/lần.

5. Cơ cấu lao động tại VNPT – Thừa Thiên Huế có đặc điểm gì nổi bật?
Đơn vị có tổng số 135 cán bộ công nhân viên; trong đó nữ giới chiếm 60,74% (82 người), nam giới chiếm 39,26% (53 người). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ yếu với 64,44% (87 người). Về học vấn, lao động có trình độ đại học chiếm 63,70% (86 người), cao đẳng chiếm 20,00% (27 người), sau đại học chiếm 8,89% (12 người) và sơ cấp chiếm 7,41% (10 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Hoàng Hữu Tài đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và xây dựng khung nghiên cứu thực nghiệm đo lường sự hài lòng của khách hàng sử dụng Internet tại VNPT – Thừa Thiên Huế. Thông qua việc phân tích dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 kết hợp khảo sát định lượng 125 khách hàng bằng công cụ SPSS 20.0, đề tài phản ánh khách quan thực trạng chăm sóc khách hàng và các yếu tố cấu thành trải nghiệm người dùng tại địa phương. Các giải pháp được đề xuất về phong cách phục vụ, chính sách giá, hạ tầng thiết bị và cơ sở vật chất hữu hình có giá trị ứng dụng thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp viễn thông.