Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của công nghệ thông tin và hội nhập kinh tế, nhu cầu trao đổi dữ liệu, tiếp cận dịch vụ trực tuyến của các cá nhân và tổ chức ngày càng gia tăng. Tại thị trường Việt Nam nói chung và địa bàn thành phố Huế nói riêng, nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet băng rộng cố định không ngừng mở rộng cả về quy mô thuê bao lẫn đòi hỏi khắt khe về chất lượng đường truyền. Bối cảnh này vừa tạo ra thời cơ tăng trưởng, vừa đặt ra áp lực cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Viettel và FPT Telecom. Nhằm duy trì và gia tăng thị phần, việc đo lường, nhận diện chính xác mức độ cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ mạng Internet cáp quang là yêu cầu quản trị cấp thiết đối với doanh nghiệp viễn thông.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Lê Thị Như Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài: "Đánh giá chất lượng dịch vụ mạng Internet cáp quang tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế". Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ mạng Internet cáp quang của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ mạng Internet cáp quang trong ngành viễn thông.
    2. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ mạng Internet cáp quang tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế thông qua dữ liệu quản lý nội bộ và điều tra xã hội học.
    3. Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet cáp quang của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ mạng Internet cáp quang của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và đại diện tổ chức đang trực tiếp sử dụng dịch vụ Internet cáp quang do đơn vị cung cấp.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai thu thập dữ liệu và khảo sát trên địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Tài liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022. Khảo sát thực nghiệm số liệu sơ cấp được tiến hành từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023. Các giải pháp và định hướng được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm kinh tế học và quản trị dịch vụ chuẩn mực. Khái niệm dịch vụ được trích dẫn theo Philip Kotler và Armstrong (1991), nhấn mạnh bản chất vô hình của dịch vụ cùng các đặc trưng cơ bản: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không lưu trữ được và tính đa dạng. Dịch vụ viễn thông được tiếp cận theo định nghĩa tại Luật Viễn thông năm 2009 và Thông tư số 05/VBHN-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông. Về mặt kỹ thuật viễn thông, tác giả làm rõ bản chất của mạng Internet cáp quang (FTTH – Fiber-To-The-Home), cấu trúc vật lý của hệ thống truyền dẫn (bao gồm dàn phối tuyến, cáp chính, tủ cáp, cáp phối, tập điểm và đường dây thuê bao) cùng các đặc tính vận hành như tốc độ truyền dẫn đạt tới 10 Gbps, khả năng chống nhiễu điện từ và các rủi ro vật lý của sợi quang thủy tinh.

Về mô hình đo lường, tác giả tổng thuật ba mô hình kinh điển:

  1. Mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988): Đo lường chất lượng dịch vụ thông qua khoảng cách giữa sự kỳ vọng (Expectation) và cảm nhận thực tế (Perception) của khách hàng trên 5 thành phần (Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình).
  2. Mô hình tổng hợp về chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990): Tích hợp nhận thức của khách hàng tiềm năng với nhận thức của khách hàng thực tế sau tiêu dùng, gắn liền với hình ảnh thương hiệu và hoạt động marketing.
  3. Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992): Đánh giá chất lượng dịch vụ trực tiếp thông qua mức độ thực hiện hay cảm nhận của khách hàng (Service Quality = Performance). Mô hình này khắc phục được sự trùng lặp và phức tạp của SERVQUAL khi người trả lời không phải đánh giá thang đo hai lần.

Dựa trên SERVPERF, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ mạng Internet cáp quang gồm 5 nhân tố với 21 biến quan sát mã hóa:

  • Phương tiện hữu hình (PTHH1 đến PTHH5): Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tính chuyên nghiệp của nhân viên, môi trường làm việc, nhận diện thương hiệu.
  • Sự tin cậy (STC1 đến STC3): Thực hiện cam kết chất lượng, độ chính xác của hóa đơn cước, tính chính xác của thông tin cung cấp.
  • Sự đồng cảm (SDC1 đến SDC5): Thời gian phục vụ thuận tiện, lắng nghe nhu cầu, sự quan tâm chăm sóc, coi trọng lợi ích khách hàng, cơ hội phát triển.
  • Sự đáp ứng (SDU1 đến SDU4): Tốc độ hòa mạng lắp đặt, thời gian khắc phục sự cố, kênh phản hồi đa dạng, tổng đài hỗ trợ 24/24.
  • Năng lực phục vụ (NLPV1 đến NLPV4): Thái độ nhiệt tình, sự an toàn khi giao dịch, trình độ chuyên môn giải đáp thắc mắc, kỹ năng giao tiếp tạo niềm tin.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính (sàng lọc biến, phỏng vấn thử nghiệm để hoàn thiện bảng hỏi) và nghiên cứu định lượng:

  • Thiết kế bảng hỏi: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý; độ rộng khoảng cách là 0,80).
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (thuận tiện). Căn cứ quy tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 21 \times 5 = 105$). Để dự phòng sai sót và bảng hỏi không hợp lệ, tác giả thực hiện khảo sát với cỡ mẫu thực tế là 150 khách hàng.
  • Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm IBM SPSS 22.0 ở mức ý nghĩa 95% ($\alpha = 0,05$). Trình tự xử lý bao gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình); Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn hệ số $\ge 0,6$; tương quan biến – tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's Test có $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$, giá trị Eigenvalue $> 1$); Kiểm định One-Sample T-Test; Kiểm định khác biệt tổng thể qua Independent-Samples T-Test (theo giới tính) và ANOVA (theo độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ mạng Internet cáp quang

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kinh tế dịch vụ, đặc thù kỹ thuật của công nghệ FTTH và các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ thương mại. Tác giả đã phân tích cơ chế hình thành khoảng cách chất lượng dịch vụ và chứng minh tính ưu việt của mô hình SERVPERF trong việc đánh giá cảm nhận người dùng đối với dịch vụ viễn thông.

Về mặt thực tiễn, chương này khái quát thị trường Internet cáp quang tại Việt Nam và địa bàn nghiên cứu:

  • Theo số liệu của Cục Viễn thông, tính đến hết tháng 9/2023, cả nước có hơn 10 triệu thuê bao Internet băng rộng cố định, trong đó thuê bao cáp quang đạt gần 8 triệu, thuê bao ADSL giảm còn hơn 1,5 triệu.
  • Đến cuối năm 2022, VNPT đạt 2,87 triệu thuê bao FiberVNN, chiếm 44,8% thị phần cả nước (tăng 11,5% so với mức 33,3% năm 2021), vượt qua Viettel (35,7%) và FPT (19,2%). Đến tháng 5/2023, VNPT tiếp tục dẫn đầu với xấp xỉ 5 triệu thuê bao FTTH, chiếm gần 50% thị phần toàn quốc.
  • Tại Thừa Thiên Huế, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa VNPT, Viettel và FPT. Các nhà mạng đua nhau nâng cấp băng thông, áp dụng chính sách giá cước linh hoạt và mở rộng mạng lưới phân phối về các vùng ven đô thị.

Chương 2: Đánh giá thực trạng về chất lượng dịch vụ mạng Internet cáp quang tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực tổ chức, năng lực kinh doanh và kết quả điều tra thực nghiệm tại đơn vị nghiên cứu:

1. Khái quát tổ chức và nguồn nhân lực: Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế (địa chỉ tại 51C Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế) là chi nhánh của Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT VinaPhone), chính thức hoạt động theo mô hình tái cơ cấu 3 lớp "Dịch vụ – Hạ tầng – Kinh doanh" từ ngày 01/10/2015. Bộ máy gồm khối quản lý (Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), khối tham mưu (3 phòng: Tổng hợp – Nhân sự, Kế hoạch – Kế toán, Điều hành – Nghiệp vụ) và khối sản xuất (Phòng Khách hàng Tổ chức – Doanh nghiệp, Đài Hỗ trợ khách hàng, 8 phòng Bán hàng khu vực huyện và Phòng Bán hàng online).

Tiêu chí nhân sự Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 135 100,0 137 100,0 137 100,0 0,0
Theo giới tính:
- Nam 53 39,2 55 40,1 55 40,1 0,0
- Nữ 82 60,8 82 59,9 82 59,9 0,0
Theo độ tuổi:
- Dưới 30 tuổi 34 25,0 36 26,0 64 46,8 +77,8
- Từ 30 đến 50 tuổi 60 45,0 62 45,0 51 37,2 -17,7
- Trên 50 tuổi 40 30,0 40 29,0 22 16,0 -45,0
Theo trình độ chuyên môn:
- Trên Đại học 12 8,9 10 7,3 7 5,1 -30,0
- Đại học 78 57,3 53 38,7 51 37,2 -3,8
- Cao đẳng 27 19,9 39 28,5 42 30,7 +7,6
- Trung cấp 8 5,9 22 16,0 24 17,6 +9,0
- Sơ cấp 11 8,0 13 9,5 13 9,4 0,0
Theo lĩnh vực công việc:
- Lao động quản lý 24 17,8 48 35,0 34 24,9 -29,2
- Lao động trực tiếp 87 64,4 53 38,7 55 40,1 +3,7
- Lao động gián tiếp 24 17,8 36 26,3 48 35,0 +33,3

Dữ liệu lao động phản ánh quá trình tinh gọn biên chế, chuyển dịch cơ cấu nhân sự theo hướng trẻ hóa (lao động dưới 30 tuổi tăng lên 46,8% năm 2022) và đẩy mạnh lực lượng bán hàng tiếp cận thị trường.

2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Trong giai đoạn 2020 – 2022, kết quả tài chính của đơn vị duy trì xu hướng ổn định:

  • Doanh thu toàn tỉnh: Đạt 405,4 tỷ đồng năm 2020; tăng lên 408,2 tỷ đồng năm 2021 (+0,69%); đạt 410,8 tỷ đồng năm 2022 (+0,63%).
  • Lợi nhuận: Năm 2020 đạt 33,1 tỷ đồng; năm 2021 giảm xuống 30,9 tỷ đồng (-6,7%) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19; năm 2022 phục hồi đạt 32,6 tỷ đồng (+5,5%, tăng 1,7 tỷ đồng).

3. Tình hình phát triển thuê bao và gói cước: Số lượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình sử dụng Internet cáp quang đạt 150.318 hợp đồng vào năm 2020, tăng trưởng 2,9% năm 2021 và 2,6% năm 2022. Khách hàng tổ chức, doanh nghiệp đạt 7.415 hợp đồng năm 2020, tăng lên 8.772 hợp đồng năm 2021 và đạt 9.097 hợp đồng năm 2022.

Trên địa bàn Thành phố Huế:

  • Số lượng thuê bao mới lắp đặt năm 2020 là 42.827 thuê bao, năm 2021 tăng 2.506 thuê bao (+27%), năm 2022 tăng 2.488 thuê bao (+21%).
  • Số lượng thuê bao cắt giảm/rời mạng có chiều hướng giảm rõ rệt: năm 2020 là 3.756 thuê bao; năm 2021 giảm 360 thuê bao (-9,0%); năm 2022 giảm thêm 824 thuê bao (-23,0%).

Chính sách sản phẩm và giá cước dòng HOME được áp dụng linh hoạt trong năm 2022:

Tên gói cước Băng thông tốc độ Giá cước tháng (VNĐ) Giá cước đóng 6 tháng (VNĐ) Bình quân/tháng (gói 6T) Giá cước đóng 12 tháng (VNĐ) Bình quân/tháng (gói 12T)
HOME 1 30 Mbps 165.000 990.000 141.000 1.980.000 132.000
HOME 2 40 Mbps 190.000 1.140.000 163.000 2.280.000 152.000
HOME 3 50 Mbps 230.000 1.380.000 197.000 2.760.000 184.000
HOME 4 150 Mbps 880.000 5.280.000 754.000 10.560.000 704.000

4. Phân tích thực nghiệm chất lượng dịch vụ: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được phân tích qua các bước:

  • Độ tin cậy thang đo: Tất cả các nhóm biến quan sát thuộc 5 nhân tố SERVPERF đều đạt hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$ và tương quan biến – tổng $> 0,3$.
  • Phân tích EFA biến độc lập: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett thỏa mãn điều kiện thống kê, các biến trích xuất thành 5 nhóm nhân tố rõ rệt với tổng phương sai trích $> 50%$ và Eigenvalue $> 1$.
  • Kiểm định One-Sample T-Test: Giá trị trung bình của các biến thuộc nhóm Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Sự đáp ứng và Năng lực phục vụ đều nằm trong khoảng mức độ từ "Bình thường" đến "Đồng ý" (dao động từ 3,41 đến 4,20 theo khoảng chia thang đo Likert).
  • Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học: Thực hiện phân tích T-Test đối với giới tính và ANOVA một yếu tố đối với các biến độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức thu nhập để xác định sự khác biệt trong cảm nhận chất lượng dịch vụ của từng nhóm khách hàng.

Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ mạng Internet cáp quang tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

Dựa trên mục tiêu chiến lược của VNPT (phấn đấu trở thành nhà cung cấp dịch vụ số hàng đầu Việt Nam vào năm 2025 và trở thành Trung tâm số - Digital Hub của châu Á vào năm 2030), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị chất lượng dịch vụ cụ thể:

  1. Giải pháp về phương tiện hữu hình: Nâng cấp hệ thống nhận diện thương hiệu, cải tạo cơ sở vật chất phòng giao dịch khang trang, bổ sung trang thiết bị kỹ thuật đo kiểm hiện đại, chỉnh trang hệ thống cống cáp và dây thuê bao.
  2. Giải pháp về sự tin cậy: Đảm bảo băng thông và tốc độ truy cập Internet đúng như cam kết hợp đồng; kiểm soát tuyệt đối tính chính xác trong công tác lập hóa đơn cước; cung cấp thông tin minh bạch, rõ ràng cho khách hàng.
  3. Giải pháp về sự đồng cảm: Nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhân sự; bố trí lịch làm việc linh hoạt ngoài giờ để phục vụ khách hàng; xây dựng chính sách chăm sóc cá nhân hóa cho từng nhóm đối tượng khách hàng.
  4. Giải pháp về sự đáp ứng: Đơn giản hóa thủ tục hòa mạng và rút ngắn thời gian lắp đặt; thiết lập quy trình phản ứng nhanh để xử lý sự cố đứt cáp hoặc mất tín hiệu; duy trì tổng đài tiếp nhận khiếu nại hoạt động thông suốt 24/24 giờ.
  5. Giải pháp về năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ kỹ năng mềm, quy tắc ứng xử và chuyên môn kỹ thuật cho giao dịch viên, nhân viên chăm sóc khách hàng và kỹ thuật viên tuyến đầu; xây dựng môi trường giao dịch an toàn và minh bạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế:

  • Hệ thống hóa toàn diện bức tranh vận hành của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022: doanh thu tăng trưởng đạt 410,8 tỷ đồng; lợi nhuận phục hồi ở mức 32,6 tỷ đồng; quản lý 150.318 khách hàng cá nhân và 9.097 khách hàng doanh nghiệp; hạ tỷ lệ thuê bao rời mạng tại TP. Huế giảm 23,0% vào năm 2022.
  • Xác lập và kiểm định mô hình SERVPERF gồm 5 nhân tố với 21 biến quan sát tại thị trường viễn thông Thừa Thiên Huế. Kết quả chứng minh khách hàng có mức độ cảm nhận hài lòng và thỏa mãn chung đối với dịch vụ Internet cáp quang của VNPT. Cả 5 nhân tố (Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ) đều tác động tích cực đến đánh giá chất lượng dịch vụ.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp gắn với 5 thành phần chất lượng dịch vụ đến năm 2027 và đề xuất các kiến nghị thiết thực:
    • Đối với Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế: Tiếp tục tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, số hóa công tác chăm sóc khách hàng và đào tạo lực lượng lao động trẻ.
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện quy hoạch hạ tầng ngầm hóa cáp viễn thông đô thị, giám sát chất lượng dịch vụ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nhằm tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định do tác giả tự chỉ ra và giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra dừng lại ở mức 150 khách hàng và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi ngẫu nhiên), tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Huế nên tính đại diện cho toàn bộ địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (bao gồm 8 huyện, thị xã) chưa cao. Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra ngắn (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023). Khảo sát chủ yếu phản ánh tiếng nói của nhóm khách hàng cá nhân, tỷ trọng mẫu đại diện cho khối khách hàng tổ chức – doanh nghiệp còn khiêm tốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát ra các khu vực thị xã, huyện đồng bằng và miền núi thuộc tỉnh; gia tăng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng; đồng thời nghiên cứu bổ sung các biến trung gian như Giá cả cảm nhận (Perceived Price), Sự hài lòng (Customer Satisfaction) và Lòng trung thành của khách hàng (Customer Loyalty) trong các mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Dịch vụ: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực của một đề tài đánh giá chất lượng dịch vụ. Đặc biệt hữu ích ở bảng mã hóa 21 biến quan sát theo thang đo SERVPERF, phương pháp xác định cỡ mẫu theo Hair và cộng sự (1998) và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, One-Sample T-Test, T-Test/ANOVA).
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp viễn thông và Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế: Sử dụng nguồn dữ liệu quản trị giai đoạn 2020 – 2022 (cơ cấu lao động, biến động doanh thu, lợi nhuận, biểu phí gói cước và biến động thuê bao) làm tài liệu đối sánh thực tiễn, phục vụ công tác hoạch định chính sách sản phẩm và dịch vụ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả lựa chọn mô hình lý thuyết nào để đánh giá chất lượng dịch vụ và lý do lựa chọn mô hình này là gì? Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF do Cronin và Taylor đề xuất năm 1992, gồm 5 thành phần (Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ) với 21 biến quan sát. Tác giả chọn SERVPERF thay vì SERVQUAL vì mô hình này đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Chất lượng = Cảm nhận), giúp cấu trúc bảng hỏi ngắn gọn, dễ trả lời, tránh tình trạng khách hàng bị nhầm lẫn khi phải cho điểm hai lần cả kỳ vọng lẫn cảm nhận.

2. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo công thức nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu? Kích thước mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998): cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = \text{số biến} \times 5 = 21 \times 5 = 105$ mẫu). Để đảm bảo tính đại diện và dự phòng bảng hỏi không hợp lệ, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 150 khách hàng trên địa bàn thành phố Huế.

3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao? Doanh thu của đơn vị tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 405,4 tỷ đồng; năm 2021 đạt 408,2 tỷ đồng (+0,69%); năm 2022 đạt 410,8 tỷ đồng (+0,63%). Lợi nhuận năm 2020 đạt 33,1 tỷ đồng; năm 2021 giảm xuống 30,9 tỷ đồng (-6,7% do ảnh hưởng dịch Covid-19); năm 2022 phục hồi đạt 32,6 tỷ đồng (+5,5%, tăng 1,7 tỷ đồng).

4. Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ lao động tại đơn vị có sự chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022? Tổng số lao động duy trì ổn định (135 người năm 2020; 137 người năm 2021 và 2022). Tuy nhiên, cơ cấu độ tuổi có sự dịch chuyển mạnh theo hướng trẻ hóa: nhóm lao động dưới 30 tuổi tăng từ 34 người (chiếm 25,0% năm 2020) lên 64 người (chiếm 46,8% năm 2022, tăng 77,8% so với năm 2021); trong khi nhóm từ 30 đến 50 tuổi giảm xuống còn 51 người (chiếm 37,2%) và nhóm trên 50 tuổi giảm còn 22 người (chiếm 16,0%).

5. Các gói cước mạng Internet cáp quang chính của VNPT Thừa Thiên Huế năm 2022 có mức giá và băng thông như thế nào? Năm 2022, đơn vị cung cấp dòng gói cước HOME gồm 4 gói chính: HOME 1 (tốc độ 30 Mbps, cước 165.000 đ/tháng), HOME 2 (tốc độ 40 Mbps, cước 190.000 đ/tháng), HOME 3 (tốc độ 50 Mbps, cước 230.000 đ/tháng) và HOME 4 (tốc độ 150 Mbps, cước 880.000 đ/tháng). Khách hàng trả trước 6 hoặc 12 tháng được hưởng mức cước bình quân tháng ưu đãi thấp hơn giá cước từng tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Như Yến đã hệ thống hóa lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ viễn thông và vận dụng mô hình SERVPERF để khảo sát 150 khách hàng tại thành phố Huế. Công trình cung cấp bức tranh số liệu về tình hình nhân sự, kết quả kinh doanh và phát triển thuê bao Internet cáp quang của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên kết quả phân tích định lượng khẳng định tác động tích cực của 5 thành phần chất lượng dịch vụ, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ FTTH của đơn vị đến năm 2027.