Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống y tế tư nhân tại Việt Nam bước vào giai đoạn cạnh tranh khốc liệt, sự hài lòng của người bệnh trở thành thước đo sinh tử đối với sự phát triển bền vững của mỗi bệnh viện. Công ty Cổ phần Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Sài Gòn được thành lập theo Quyết định số 1964/GP-UB ngày 05 tháng 09 năm 1998 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 12 năm 2000. Với quy mô 118 giường điều trị nội trú cùng đội ngũ khoảng 360 cán bộ nhân viên tại địa chỉ số 63 Bùi Thị Xuân, Quận 1, bệnh viện luôn đặt mục tiêu mang lại sự thỏa mãn vượt trội cho khách hàng sử dụng dịch vụ y tế chuyên khoa sản phụ và nhi sơ sinh.

Tuy nhiên, thực tiễn vận hành trong hơn 8 năm đầu hoạt động đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng làm gia tăng sự phàn nàn từ phía người bệnh. Cụ thể, bệnh viện duy trì quy trình thu viện phí bằng phiếu viết tay cho từng phòng khám, quầy thu ngân chật hẹp với diện tích vỏn vẹn 3,5m x 2,5m thường xuyên gây ùn ứ, việc tính viện phí xuất viện thực hiện thủ công bằng máy tính bấm tay dẫn đến sai sót và thời gian chờ đợi kéo dài. Bên cạnh đó, bệnh viện chưa trang bị bảng điện tử tự động gọi số, chất lượng bữa ăn phục vụ tại giường thường bị nguội và thiếu vắng bộ phận chuyên trách chăm sóc khách hàng.

Trước thực trạng đó, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Phạm Đình Xí, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đặng Ngọc Đại tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2009), tập trung giải quyết hai mục tiêu trọng tâm: đánh giá sự phù hợp của thang đo chất lượng dịch vụ bệnh viện KQCAH đối với phân khúc hộ sản nội trú và đo lường mức độ hài lòng thực tế của 1.782 sản phụ đã sinh con tại bệnh viện trong quý 4 năm 2008 (từ ngày 01/10/2008 đến 31/12/2008). Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, xây dựng thành công mô hình định lượng giải thích 82,0% sự biến thiên của mức độ hài lòng khách hàng, tạo cơ sở khoa học để ban lãnh đạo bệnh viện hoạch định chiến lược cải tiến chất lượng và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các học thuyết quản trị dịch vụ kinh điển. Mô hình SERVQUAL do Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) phát triển ban đầu với 10 thành phần và sau đó rút gọn thành 5 thành phần RATER (Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Tính hữu hình, Sự cảm thông, Trách nhiệm) cung cấp nền tảng đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng. Bên cạnh đó, quan điểm của Christian Gronroos (1984) phân định rõ hai cấu phần của chất lượng dịch vụ y tế: chất lượng kỹ thuật (tính chính xác của chẩn đoán và điều trị lâm sàng) và chất lượng chức năng (cung cách phục vụ, quy trình chăm sóc và trải nghiệm của bệnh nhân).

Do đặc thù ngành chăm sóc sức khỏe có tính bất đối xứng thông tin cao, người bệnh rất khó đánh giá chính xác chất lượng kỹ thuật mà chủ yếu cảm nhận qua chất lượng chức năng. Nhận thấy thang đo SERVQUAL bộc lộ hạn chế về giá trị khái niệm khi áp dụng trong môi trường y tế, tác giả đã kế thừa thang đo chuyên biệt KQCAH (The Key Quality Characteristics Assessment for Hospitals) do Victor Sower và cộng sự phát triển năm 2001 dựa trên chuẩn mực của Ủy ban chứng nhận các tổ chức chăm sóc sức khỏe Hoa Kỳ (JCAHO). Từ 8 nhân tố ban đầu của KQCAH, nghiên cứu hiệu chỉnh thành mô hình 6 nhân tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng của sản phụ: (1) Nhân viên, (2) Sự phối hợp giữa các phòng ban, (3) Các tiện nghi, (4) Thông tin, (5) Tính tiền viện phí, và (6) Các bữa ăn.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Chất lượng dịch vụ y tế (khả năng đáp ứng và vượt trên kỳ vọng của bệnh nhân trong toàn bộ quá trình cung ứng), Sự hài lòng của khách hàng (trạng thái cảm xúc sau tiêu dùng khi so sánh giữa trải nghiệm thực tế với mong đợi ban đầu), Chất lượng chức năng (phương thức chuyển giao dịch vụ y tế tới người bệnh), và Quản trị chất lượng toàn diện (áp dụng 8 nguyên tắc của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao:

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung. Nhóm thứ nhất gồm 5 bác sĩ chuyên khoa và 5 nữ hộ sinh đại diện cho các phòng ban chuyên môn. Nhóm thứ hai gồm 2 sản phụ và 2 thân nhân đang lưu trú điều trị nội trú. Quá trình thảo luận đã loại bỏ các biến số không tương thích với điều kiện thực tế của bệnh viện, định hình bảng khảo sát chính thức gồm 67 biến quan sát đo lường 6 khía cạnh chất lượng dịch vụ và 1 biến quan sát đo lường sự hài lòng tổng thể. Thang đo Likert 5 điểm được áp dụng xuyên suốt từ mức 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến mức 5 (Hoàn toàn đồng ý).

Nghiên cứu định lượng thu thập dữ liệu từ tổng thể 1.782 sản phụ sinh con tại bệnh viện từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản qua bảng số thứ tự Excel được áp dụng để gửi thư và phiếu khảo sát kèm phong bì dán sẵn tem tới 500 sản phụ. Kết quả thu về 68 phản hồi hợp lệ (61 thư và 7 email), đạt tỷ lệ phản hồi 13,6%. Nhằm đáp ứng cỡ mẫu tối ưu theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát, tương đương 340 mẫu) và tiêu chuẩn phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu N >= 8m + 50 = 98 mẫu với m = 6 biến độc lập), tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp tại nhà thêm 248 sản phụ thường trú và tạm trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nâng tổng quy mô mẫu chính thức lên 316 quan sát hợp lệ.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 11. Lý do lựa chọn hệ thống phân tích này là nhằm kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, xác thực cấu trúc thang đo qua phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Components, phép xoay Varimax), đánh giá mức độ tác động qua mô hình hồi quy tuyến tính bội và kiểm định toàn diện các giả định thống kê nghiêm ngặt như tính độc lập của sai số, phân phối chuẩn phần dư và hiện tượng đa cộng tuyến.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA mang lại những kết quả thống kê vượt trội. Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của cả 6 nhóm nhân tố đều đạt mức rất cao từ 0,94 đến 0,97 (Nhân viên đạt 0,97 với 21 biến; Sự phối hợp đạt 0,96 với 14 biến; Các tiện nghi đạt 0,94 với 14 biến; Tính tiền viện phí đạt 0,94 với 5 biến). Chỉ số KMO đạt 0,954 tiệm cận mức lý tưởng và kiểm định Bartlett's Test of Sphericity có mức ý nghĩa Sig = 0,000 chứng minh ma trận tương quan giữa các biến có quan hệ chặt chẽ. Sau khi sàng lọc và loại bỏ các biến có hệ số tải nhân tố thấp hoặc tải chéo trên nhiều nhân tố, phân tích nhân tố xác nhận rút trích được 6 nhân tố chính, giải thích tới 73,79% tổng phương sai trích của dữ liệu.

Phân tích hồi quy tuyến tính bội khẳng định tính phù hợp xuất sắc của mô hình với hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,820, nghĩa là 6 nhân tố chất lượng dịch vụ giải thích được 82,0% sự biến thiên trong mức độ hài lòng của sản phụ. Kiểm định F trong bảng phân tích phương sai ANOVA đạt giá trị Sig = 0,000 cho phép bác bỏ an toàn giả thuyết vô hiệu và khẳng định tất cả các hệ số hồi quy riêng phần đều có ý nghĩa thống kê.

Trọng số tác động chuẩn hóa của các nhân tố lên sự hài lòng được xác định theo thứ tự ưu tiên giảm dần:

  1. Tính tiền viện phí (hệ số B = 0,048 - tác động mạnh nhất)
  2. Thông tin (hệ số B = 0,026)
  3. Các bữa ăn
  4. Sự phối hợp giữa các phòng ban
  5. Nhân viên
  6. Các tiện nghi (tác động thấp nhất trong 6 nhân tố)

Đáng chú ý, thống kê mô tả biến phụ thuộc Sự hài lòng cho thấy điểm trung bình chỉ đạt mức 3,00 với giá trị xuất hiện nhiều nhất Mode = 3 trên thang đo 5 điểm. Tỷ lệ sản phụ hoàn toàn hài lòng chiếm con số khiêm tốn chỉ 8,5% (27 trên 316 sản phụ), trong khi có 1,9% (6 sản phụ) hoàn toàn không hài lòng và đại đa số khách hàng rơi vào trạng thái trung dung, chưa thực sự thỏa mãn với chất lượng nhận được.

Thảo luận kết quả

Thực tế nhân tố Tính tiền viện phí và Thông tin giữ vị trí chi phối hàng đầu đối với sự hài lòng của sản phụ đã phản ánh chính xác các điểm nghẽn tồn tại nhiều năm tại Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Sài Gòn. Việc quầy thu ngân có diện tích chật hẹp chỉ 8,75 mét vuông, chỉ bố trí 1 nhân sự phụ trách tính viện phí xuất viện bằng phương pháp cộng dồn thủ công từ bệnh án và bảng giá giấy đã gây ra tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng, dễ phát sinh sai sót số liệu. Việc bảng kê chi phí không phân tách chi tiết từng loại thuốc, vật tư y tế tiêu hao mà chỉ ghi một con số tổng cộng đã tạo nên sự hoài nghi và bất an lớn về mặt tài chính cho sản phụ cùng gia đình.

Bên cạnh đó, nhân tố Các bữa ăn đứng vị trí thứ ba về mức độ ảnh hưởng do nhà ăn chuẩn bị thực phẩm quá sớm, thiếu nhân lực phục vụ đồng thời khiến thức ăn khi đưa tới phòng lưu trú của sản phụ bị nguội, làm suy giảm trực tiếp trải nghiệm phục hồi sau sinh.

So sánh với các công trình quốc tế, kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Victor Sower và cộng sự (2001) khi chỉ ra rằng thủ tục hành chính, tính minh bạch tài chính và kiểm soát thông tin y tế là những nhân tố quyết định lòng tin của bệnh nhân. Đồng thời, nghiên cứu tái khẳng định luận điểm của Babakus & Mangold (1992) rằng sự cảm nhận về chất lượng dịch vụ bệnh viện phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng chức năng và thái độ phục vụ trong toàn bộ chuỗi tiếp xúc.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, toàn bộ dữ liệu có thể được hệ thống hóa qua ba công cụ hiển thị tiêu chuẩn:

  • Biểu đồ phân phối tần số biến Hài lòng thể hiện đường cong phân phối chuẩn tập trung cao độ tại điểm trung bình 3,00, minh họa rõ nét tỷ lệ 8,5% khách hàng hoàn toàn hài lòng.
  • Bảng tổng hợp hồi quy và đo lường đa cộng tuyến trình bày rõ hệ số B, giá trị dung sai Tolerance và hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 10, chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Biểu đồ tần số Q-Q Plot của phần dư chuẩn hóa cho thấy các điểm quan sát phân tán bám sát đường chéo 45 độ, kết hợp chỉ số Durbin-Watson đạt 1,940 (xấp xỉ bằng 2) chứng minh phần dư có phân phối chuẩn và không tồn tại hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, bệnh viện cần triển khai 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ theo thứ tự ưu tiên nhằm chuyển hóa toàn diện chất lượng dịch vụ:

Thứ nhất, số hóa quy trình thu viện phí và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin. Ban Giám đốc và Phòng Công nghệ thông tin cần đầu tư lắp đặt máy chủ chuyên dụng, xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện tích hợp trên nền tảng .NET trong thời hạn 6 tháng. Bố trí hệ thống màn hình điện tử tự động gọi số thứ tự tại các khu vực tiếp nhận, phòng khám, siêu âm và xét nghiệm nhằm chấm dứt tình trạng chen lấn. Đồng thời, tiến hành thu hẹp quầy lễ tân để mở thêm quầy thu ngân thứ hai, nâng năng lực xử lý giao dịch lên gấp đôi và cắt giảm ít nhất 50% thời gian chờ đợi thanh toán xuất viện của sản phụ.

Thứ hai, minh bạch hóa cấu trúc chi phí y tế và thành lập bộ phận Chăm sóc khách hàng chuyên trách. Phòng Kế hoạch tổng hợp kết hợp Phòng Tài chính - Kế toán triển khai mẫu bảng kê viện phí chi tiết điện tử trong vòng 3 tháng, liệt kê đầy đủ số lượng, đơn giá từng viên thuốc và vật tư y tế đã sử dụng cho sản phụ trước khi in xuất viện. Bệnh viện cần thành lập ngay bộ phận Chăm sóc khách hàng độc lập trực thuộc Phòng Kế hoạch tổng hợp, thiết lập đường dây nóng nội bộ để tiếp nhận, tư vấn và giải quyết 100% khiếu nại, thắc mắc về viện phí và phác đồ điều trị trong vòng 15 phút.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình phục vụ suất ăn dinh dưỡng nội trú. Đội ngũ Quản lý Nhà ăn và Tổ Phục vụ phòng cần tái cấu trúc quy trình vận chuyển bữa ăn trong vòng 30 ngày. Đầu tư hệ thống xe đẩy và khay giữ nhiệt chuyên dụng, tăng cường nhân sự phục vụ vào các khung giờ cao điểm để đảm bảo 100% suất ăn được giao tới tận giường sản phụ khi còn nóng sốt, đúng giờ, đồng thời thu dọn khay ăn nhanh chóng trong vòng 20 phút sau bữa ăn.

Thứ tư, đào tạo văn hóa giao tiếp và áp dụng 8 nguyên tắc quản lý chất lượng ISO 9000. Phòng Tổ chức Cán bộ chủ trì tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi quý về nghệ thuật giao tiếp, kỹ năng lắng nghe và kiểm soát cảm xúc cho toàn bộ 360 y bác sĩ, nữ hộ sinh, nhân viên thu ngân và hộ lý. Thiết lập cơ chế lương thưởng minh bạch gắn liền với chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ sản phụ hoàn toàn hài lòng từ mức 8,5% lên trên 45% trong vòng 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Lãnh đạo và Nhà quản trị các bệnh viện, phòng khám chuyên khoa sản nhi ngoài công lập: Nắm bắt phương pháp luận đánh giá 6 thành phần chất lượng dịch vụ, từ đó nhận diện chính xác các điểm nghẽn vận hành, tối ưu hóa quy trình khám chữa bệnh nội trú và xây dựng chiến lược định vị thương hiệu y tế uy tín.
  2. Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ y tế và Quản lý bệnh viện: Khai thác mô hình lý thuyết KQCAH kết hợp SERVQUAL như một khung tham chiếu chuẩn mực, học hỏi phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên từ hồ sơ bệnh nhân thực tế và quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng SPSS.
  3. Trưởng các bộ phận Kế hoạch tổng hợp, Tài chính - Kế toán, Điều dưỡng và Dịch vụ khách hàng tại các cơ sở y tế: Ứng dụng giải pháp thiết kế bảng kê chi phí minh bạch, chuẩn hóa quy trình xuất viện và xây dựng quy chế vận hành bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp nhằm triệt tiêu các khiếu nại phát sinh.
  4. Giảng viên và Chuyên gia tư vấn quản lý chất lượng: Sử dụng luận văn như một tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về việc tích hợp 8 nguyên tắc quản lý chất lượng ISO 9000 vào tái cấu trúc tổ chức dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tác giả lại lựa chọn thang đo KQCAH thay vì mô hình SERVQUAL truyền thống?

Thang đo SERVQUAL chủ yếu được thiết kế cho các ngành dịch vụ tổng quát và bộc lộ nhiều hạn chế về giá trị khái niệm khi áp dụng vào môi trường y tế. Ngược lại, thang đo KQCAH của Victor Sower và cộng sự (2001) được phát triển riêng cho bệnh viện dựa trên khung kiểm định JCAHO của Hoa Kỳ, bao quát các yếu tố đặc thù như thủ tục viện phí, thông tin điều trị và dinh dưỡng nội trú, giúp giải thích thành công 73,79% biến thiên chất lượng dịch vụ hộ sản.

Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của sản phụ tại Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Sài Gòn?

Phân tích hồi quy tuyến tính bội chứng minh nhân tố Tính tiền viện phí có hệ số tác động lớn nhất (hệ số B = 0,048), tiếp theo là nhân tố Cung cấp thông tin (B = 0,026). Điều này xuất phát từ việc bệnh viện duy trì quy trình ghi phiếu thu tay lạc hậu tại quầy thu ngân chật hẹp chỉ 8,75 mét vuông và chỉ bố trí 1 nhân viên tính viện phí thủ công, gây bức xúc lớn cho sản phụ khi xuất viện.

Quy mô mẫu khảo sát 316 sản phụ có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê không?

Cỡ mẫu 316 được chọn lọc ngẫu nhiên từ tổng thể 1.782 sản phụ sinh con trong quý 4 năm 2008 qua hình thức gửi thư khảo sát và phỏng vấn trực tiếp tại nhà. Quy mô này vượt xa yêu cầu tối thiểu của mô hình hồi quy 6 biến độc lập (yêu cầu tối thiểu 98 mẫu theo Tabachnick & Fidell), đạt hệ số KMO = 0,954 và hệ số Durbin-Watson = 1,940, đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ sản phụ tại bệnh viện.

Thực trạng mức độ thỏa mãn của sản phụ trong nghiên cứu đạt mức độ như thế nào?

Mức độ hài lòng của khách hàng trong mẫu nghiên cứu chỉ dừng ở mức trung bình với điểm trung bình Mean = 3,00 và giá trị Mode = 3 trên thang đo 5 điểm. Đáng chú ý, tỷ lệ sản phụ đạt mức độ hoàn toàn hài lòng rất khiêm tốn, chỉ chiếm 8,5% (27 sản phụ), phản ánh sự chênh lệch lớn giữa kỳ vọng dịch vụ tiêu chuẩn quốc tế và chất lượng phục vụ thực tế nhận được.

Bệnh viện cần ưu tiên hành động gì ngay để cải thiện trải nghiệm người bệnh?

Bệnh viện cần ưu tiên số hóa toàn diện quy trình thanh toán bằng phần mềm quản trị bệnh viện trên nền tảng .NET, in bảng kê viện phí chi tiết từng danh mục thuốc và vật tư y tế, mở rộng thêm quầy thu ngân thứ hai, đồng thời thành lập tổ Chăm sóc khách hàng chuyên trách để trực tiếp giải đáp mọi thắc mắc và kiểm soát việc phục vụ 100% suất ăn nóng sốt tại giường bệnh.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tính tương thích cao của thang đo 6 thành phần chất lượng dịch vụ hộ sản phái sinh từ mô hình KQCAH, giải thích vững chắc 82,0% mức độ hài lòng của sản phụ tại Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Sài Gòn.
  • Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực tế về mức độ thỏa mãn của khách hàng mới chỉ dừng ở mức trung bình (Mean = 3,00) với tỷ lệ hoàn toàn hài lòng chỉ chiếm 8,5%, đòi hỏi sự đổi mới cấp bách trong công tác quản trị.
  • Xác lập bằng chứng định lượng chứng minh hai khâu then chốt có tác động chi phối mạnh nhất đến sự hài lòng là tính chuyên nghiệp trong thủ tục viện phí (B = 0,048) và tính kịp thời của hệ thống thông tin điều trị (B = 0,026).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: ứng dụng công nghệ thông tin trên nền tảng .NET, mở rộng quầy thu ngân, minh bạch hóa bảng kê chi phí, chuẩn hóa suất ăn nóng sốt và đào tạo 360 nhân sự theo 8 nguyên tắc quản lý chất lượng ISO 9000.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác (N = 316) làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý y tế và giới nghiên cứu học thuật trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ bệnh viện.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ y tế quốc tế thành một mô hình lượng hóa thực chứng cụ thể, chỉ rõ điểm nghẽn vận hành tại một bệnh viện phụ sản tư nhân hàng đầu tại Thành phố Hồ Chí Minh. Để hiện thực hóa mục tiêu nâng cao tỷ lệ hài lòng vượt trội và củng cố vị thế dẫn đầu trong lộ trình 1 đến 2 năm tới, Ban Lãnh đạo bệnh viện cùng các nhà quản trị y tế cần lập tức bắt tay vào việc thực thi lộ trình số hóa quy trình và chuẩn hóa văn hóa phục vụ người bệnh ngay từ hôm nay.