Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế, đồng thời là không gian sinh tồn, phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh - quốc phòng. Điều 18 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định nguyên tắc quản lý thống nhất toàn bộ quỹ đất theo quy hoạch và pháp luật nhằm bảo đảm tính hiệu quả, bền vững.
Thành phố Sông Công (tỉnh Thái Nguyên) được thành lập theo Nghị quyết số 932/NQ-UBTVQH13 ngày 15/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đô thị này giữ vị trí bản lề chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ và trung du miền núi phía Bắc, nằm trong bán kính công nghiệp cách thủ đô Hà Nội 60 km, cách thành phố Thái Nguyên 20 km về phía Nam, cách sân bay quốc tế Nội Bài 40 km và hồ Núi Cốc 17 km. Địa bàn có hệ thống hạ tầng liên kết vùng đồng bộ gồm Quốc lộ 3, cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến đường sắt Hà Nội - Quan Triều chạy qua phía Đông. Quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp mạnh mẽ tại 10 xã, phường đã tạo áp lực lớn lên tài nguyên đất đai. Nhằm bảo đảm quỹ đất được phân bổ hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường, công tác rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất là bước cơ sở bắt buộc để xây dựng phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn tiếp theo.
Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung cụ thể:
- Tìm ra xu thế biến động và nguyên nhân gây ra biến động trong sử dụng đất năm 2020 của thành phố Sông Công, tạo cơ sở cho việc lập chiến lược sử dụng đất dài hạn phù hợp với xu thế phát triển địa phương.
- Đánh giá đúng hiện trạng sử dụng đất giúp các cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất, tạo cơ sở cho công tác quản trị đất đai chuẩn xác.
- Nâng cao tính chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn.
Yêu cầu nghiên cứu:
- Công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất phải phản ánh đầy đủ, chính xác, khách quan hiện trạng phân bố các loại đất.
- Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, chính sách và pháp luật đất đai hiện hành của Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng đất đai; tình hình phát triển kinh tế - xã hội, dân cư, lao động; định hướng sử dụng đất của thành phố Sông Công.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thành phố Sông Công gồm 10 đơn vị hành chính cấp xã, phường (các phường: Bách Quang, Cải Đan, Châu Sơn, Lương Sơn, Mỏ Chè, Phố Cò, Thắng Lợi; các xã: Bá Xuyên, Bình Sơn, Tân Quang).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tính đến mốc thời gian năm 2020, kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu biến động trong giai đoạn 10 năm từ 2010 đến 2020 (chia theo 2 chu kỳ: 2010 - 2015 và 2015 - 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên quan điểm về đất đai của Karl Marx, định nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1976) và hệ thống hóa lý luận của Đoàn Công Quỳ (2006). Đất đai được nhìn nhận là một thể tổng hợp các yếu tố tự nhiên (khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, sinh vật) và các thành quả lao động của con người. Căn cứ mục đích sử dụng, quỹ đất được phân chia thành ba nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Hoạt động đánh giá hiện trạng sử dụng đất được xác lập nhằm mô tả cơ cấu phân bổ của từng quỹ đất theo mục đích, theo thành phần đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý và theo đơn vị hành chính, làm căn cứ khoa học thiết lập mối quan hệ với quy hoạch sử dụng đất và 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
Hệ thống cơ sở pháp lý bao gồm:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ;
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 28/2015/TT-BTNMT ngày 02/06/2015 và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai năm 2019;
- Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính;
- Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 17/10/2019 và Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên;
- Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức sử dụng đất.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp điều tra cơ bản: Thu thập tài liệu thứ cấp (báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê, hồ sơ địa chính, số liệu kiểm kê giai đoạn trước); khảo sát thực địa sơ cấp để khoanh vẽ, kiểm tra thực tế các khoanh đất biến động phục vụ chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và cấp thành phố năm 2020 qua 5 bước kỹ thuật.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: Phân tích tương quan giữa đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội với mức độ khai thác quỹ đất.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu hiện trạng sử dụng 7 loại đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn, đất ở đô thị, cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao, chợ) với định mức cấp thành phố và cấp xã theo hướng dẫn tại Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK.
- Phương pháp dự tính, dự báo: Xác định xu hướng biến động và định hướng phân bổ quỹ đất đến năm 2025.
- Phương pháp thống kê: Xử lý chuỗi số liệu trên bảng tính Excel theo đúng hệ thống biểu mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng thuật các lý thuyết đánh giá đất đai trên thế giới và tại Việt Nam. Trên phạm vi quốc tế, tác giả phân tích hệ thống phân loại khả năng thích nghi đất đai có tưới của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (1951), bảng đánh giá khả năng sản xuất của Klingebeil và Montgomery (1964), quy trình đánh giá đất đai ba bước của Liên Xô cũ (1960), cùng khung đánh giá đất đai của FAO (1976) và các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất nông nghiệp nhờ mưa (1983), đất có tưới (1985), đất đồng cỏ (1989).
Tại Việt Nam, nghiên cứu điểm lại các mốc phát triển từ tài liệu địa chí phong kiến (Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn), các công trình nghiên cứu thổ nhưỡng thời kỳ Pháp thuộc của E. Castagnol (1942, 1950) và Tkatchenko, đến các chương trình lập bản đồ thổ nhưỡng miền Bắc tỉ lệ 1:1.000.000 sau năm 1950, đề tài phân hạng đất khai hoang của Bùi Quang Toản (1985) và đề tài cấp nhà nước KT 02-09 của Trần An Phong (1995). Chương 1 cũng phân tích dữ liệu kiểm kê toàn quốc giai đoạn 2010 - 2019 và tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020: toàn tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên năm 2020 là 352.290 ha (giảm 906 ha do điều chỉnh địa giới và kỹ thuật đo đạc theo Quyết định 513/QĐ-TTg), trong đó đất nông nghiệp chiếm 302.925 ha (86,01%, tăng 8.754 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 43.042 ha (13,07%, tăng 2.873 ha), đất chưa sử dụng giảm mạnh 12.533 ha xuống còn 3.229 ha (0,92%).
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này chuẩn hóa khung nghiên cứu cụ thể trên địa bàn thành phố Sông Công. Nội dung nghiên cứu tập trung vào 5 vấn đề cốt lõi:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng kinh tế - xã hội.
- Quy trình chỉnh lý, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 theo quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn theo 15 nội dung của Luật Đất đai 2013.
- Phân tích biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2010 - 2015 và 2015 - 2020.
- Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2020 theo mục đích và đối tượng sử dụng/quản lý; từ đó đề xuất định hướng sử dụng đất đến năm 2025.
Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp xử lý số liệu thống kê qua phần mềm Excel và phương pháp so sánh định mức đất bình quân đầu người theo Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK được diễn giải chi tiết về quy trình kỹ thuật.
Chương 3: Kết quả đạt được
Chương 3 trình bày các kết quả điều tra và phân tích thực nghiệm tại thành phố Sông Công:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Địa hình thành phố được phân chia thành hai khu vực rõ rệt qua trục sông Công. Khu vực phía Đông là cảnh quan đồng bằng xen gò đồi nhỏ thấp (độ cao trung bình 25 - 30 m) gồm các xã Tân Quang, Bá Xuyên và các phường Bách Quang, Mỏ Chè, Thắng Lợi, Cải Đan, Phố Cò, có tốc độ đô thị hóa nhanh. Khu vực phía Tây gồm xã Bình Sơn và phường Châu Sơn mang đặc trưng gò đồi bát úp (độ cao 80 - 100 m, nhiều đồi cao trên 150 m và núi thấp trên 300 m). Địa hình gồm 4 bậc độ dốc: bậc I (<8°) chiếm 45,58%; bậc II (8° - 15°) chiếm 28,06%; bậc III (15° - 25°) chiếm 19,13%; bậc IV (>25°) chiếm 7,23%.
Về thổ nhưỡng, địa bàn có 12 loại đất thuộc 3 nhóm chính: nhóm đất phù sa (P) diện tích 403,12 ha (4,87%), nhóm đất dốc tụ (L) diện tích 1.055,45 ha (12,75%), và nhóm đất đỏ vàng gò đồi (F). Tài nguyên nước mặt dồi dào nhờ sông Công (dài 96 km, đoạn qua thành phố dài 14,8 km với lưu lượng mùa mưa 29,7 m³/s, mùa khô 4,21 m³/s), hệ thống suối Thu Quang (dài >4 km), suối Cầu Gáo (dài 2,5 km) cùng các hồ chứa lớn gồm hồ Ghềnh Chè (62 ha, đập dài 436 m, cao 15,96 m, dung tích 2,25 triệu m³ phục vụ tưới 359 ha), hồ Núc Nác (6,2 ha) và đầm Cổ Rắn (4,5 ha).
-
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 17,02% (công nghiệp - xây dựng tăng 17,2%; thương mại - dịch vụ tăng 20%; nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 11,2%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại: công nghiệp - xây dựng chiếm 76,77%; dịch vụ chiếm 18,39%; nông lâm thủy sản chiếm 4,84%. Tuy nhiên cơ cấu lao động chuyển dịch chậm khi khu vực nông lâm thủy sản vẫn chiếm tới 75,8% tổng lao động. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2020 ước đạt 8.057 tỷ đồng (tăng 16,9% so với 2019), tổng mức bán lẻ đạt 1.509 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu đạt 152 triệu USD. Toàn thành phố có 29/32 trường học đạt chuẩn quốc gia (90,6%), 94,55% gia đình đạt chuẩn văn hóa.
-
Công tác quản lý nhà nước về đất đai: Địa phương đã phổ biến văn bản pháp luật, lập hồ sơ địa chính, hoàn thành kiểm kê đất đai định kỳ. Công tác giao đất, cho thuê đất tuân thủ quy hoạch. Dù vậy, vẫn tồn tại nhiều hạn chế: tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng chuồng trại và nhà ở trái quy định; công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa nông nghiệp chưa triệt để; hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số chưa hoàn chỉnh; tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án còn chậm.
-
Biến động và hiện trạng sử dụng đất qua các thời kỳ:
Tổng diện tích tự nhiên thành phố năm 2020 là 9.730,6 ha, giảm 108,1 ha so với năm 2010. Biến động này bắt nguồn từ việc chuẩn hóa bản đồ địa giới hành chính theo Quyết định số 513/QĐ-TTg, việc sáp nhập phường Lương Sơn từ thành phố Thái Nguyên, và việc khắc phục sai số tổng hợp cơ học của kỳ kiểm kê 2010.
| Chỉ tiêu loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích năm 2010 (ha) |
Diện tích năm 2015 (ha) |
Diện tích năm 2020 (ha) |
Biến động 2010 - 2020 (ha) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
TONG |
9.838,7 |
9.671,4 |
9.730,6 |
-108,1 |
| 1. Đất nông nghiệp |
NNP |
7.564,5 |
7.568,9 |
7.458,0 |
-106,5 |
| - Đất trồng lúa |
LUA |
2.510,1 |
- |
2.314,1 |
-196,0 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
684,5 |
736,0 |
595,1 |
-89,5 |
| - Đất rừng phòng hộ |
RPH |
222,2 |
506,1 |
435,5 |
+213,3 |
| - Đất rừng sản xuất |
RSX |
- |
- |
994,7 |
- |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
108,1 |
117,5 |
149,6 |
+41,5 |
| - Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,9 |
6,1 |
72,7 |
+71,8 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
PNN |
- |
- |
2.272,6 |
- |
| - Đất ở tại nông thôn |
ONT |
339,6 |
375,0 |
295,3 |
-44,3 |
| - Đất ở tại đô thị |
ODT |
179,4 |
241,6 |
423,5 |
+244,1 |
| - Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
20,7 |
8,6 |
8,0 |
-12,6 |
| - Đất quốc phòng |
CQP |
44,1 |
48,5 |
63,5 |
+19,4 |
| - Đất an ninh |
CAN |
10,9 |
11,4 |
11,5 |
+0,6 |
| - Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
68,9 |
82,8 |
92,4 |
+23,5 |
| - Đất sản xuất, kinh doanh PNN |
SKC |
193,0 |
186,5 |
219,9 |
+27,0 |
| - Đất tôn giáo |
TON |
1,3 |
5,5 |
8,6 |
+7,4 |
| - Đất tín ngưỡng |
TIN |
2,2 |
0,9 |
1,7 |
-0,5 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
55,8 |
50,5 |
64,7 |
+8,9 |
| - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
242,0 |
256,5 |
211,4 |
-30,6 |
| - Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
29,5 |
94,2 |
18,2 |
-11,3 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
CSD |
79,5 |
15,8 |
0,0 |
-79,5 |
| - Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
36,3 |
14,7 |
0,0 |
-36,3 |
| - Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
43,1 |
1,1 |
0,0 |
-43,1 |
Về cơ cấu phân bổ theo đối tượng sử dụng đất năm 2020: Tổng diện tích đã giao cho các đối tượng quản lý, sử dụng đạt 8.200,6 ha. Trong đó:
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước sử dụng 6.933,7 ha, chiếm 84,6% diện tích.
- Các tổ chức kinh tế sử dụng 1.107,9 ha, chiếm 13,5% diện tích.
- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước sử dụng 83,0 ha, chiếm 1,0% diện tích.
- Phần diện tích còn lại thuộc các đối tượng quản lý khác.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng xác thực phản ánh động thái biến động đất đai của thành phố Sông Công qua 10 năm:
- Phản ánh rõ nét xu hướng chuyển dịch cơ cấu: Đất nông nghiệp giảm 106,5 ha, tập trung giảm mạnh ở đất trồng lúa (-196,0 ha) và đất trồng cây hàng năm khác (-89,5 ha) để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp. Ngược lại, diện tích đất cây lâu năm tăng thêm 455,5 ha trong giai đoạn 2015 - 2020 và đất nuôi trồng thủy sản tăng 41,5 ha qua 10 năm.
- Sự gia tăng của quỹ đất phi nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa và đô thị hóa: Đất ở đô thị tăng mạnh 244,1 ha (từ 179,4 ha năm 2010 lên 423,5 ha năm 2020), phản ánh quá trình nâng cấp hành chính và mở rộng không gian đô thị. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 27,0 ha (đạt 219,9 ha); đất công trình sự nghiệp tăng 23,5 ha (đạt 92,4 ha); đất quốc phòng tăng 19,4 ha (đạt 63,5 ha).
- Hiệu quả khai thác tài nguyên đất: Toàn bộ 79,5 ha đất chưa sử dụng năm 2010 (gồm 36,3 ha đất bằng và 43,1 ha đất đồi núi) đã được khai hoang, cải tạo và đưa vào sử dụng triệt để tính đến năm 2020.
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất:
- Tăng cường kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất, bảo vệ nghiêm ngặt các vùng trồng lúa chuyên canh có năng suất cao.
- Đẩy mạnh công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa nông nghiệp; khắc phục tình trạng thiếu đồng bộ hồ sơ địa chính.
- Nâng cao hiệu lực thanh tra, xử lý dứt điểm các vi phạm về lấn chiếm đất công, xây dựng công trình trái phép không đúng quy hoạch.
- Hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và công trình phúc lợi xã hội (khuôn viên cây xanh, bãi đỗ xe, trung tâm văn hóa) nhằm đáp ứng tiêu chuẩn đô thị.
Về mặt đóng góp: Đề tài đã xây dựng được bức tranh tổng hợp chi tiết về hiện trạng và biến động đất đai 10 năm (2010 - 2020) của thành phố Sông Công dựa trên số liệu thực chứng đã chuẩn hóa với bản đồ địa giới hành chính theo Đề án 513. Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học trực tiếp phục vụ việc lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của thành phố.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn chưa có số liệu điều tra, khảo sát thăm dò định lượng đầy đủ, mới chỉ ghi nhận khái quát sự hiện diện của đá xây dựng, đá phiến sét và các mỏ đất tại phường Phố Cò.
- Hồ sơ địa chính dạng số chưa được liên thông đồng bộ hoàn toàn giữa cấp thành phố và cấp xã, dẫn đến việc cập nhật biến động đất đai tại một số thời điểm chưa kịp thời.
- Việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội đối với từng loại hình sử dụng đất phi nông nghiệp mới chỉ dựa trên số liệu thống kê vĩ mô, chưa có điều tra xã hội học chuyên sâu về thu nhập và việc làm của người dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu số hóa địa chính đa mục tiêu phục vụ công tác quản lý đất đai tự động trên địa bàn thành phố Sông Công.
- Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quy hoạch không gian và Quản lý tài nguyên môi trường: Cung cấp phương pháp luận thực tiễn về xử lý số liệu kiểm kê, đối chiếu bản đồ hiện trạng theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT và kỹ thuật so sánh định mức đất phi nông nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công và các địa phương tương đồng tại tỉnh Thái Nguyên: Tham khảo cơ sở dữ liệu biến động đất đai 10 năm và hệ thống nguyên nhân biến động phục vụ công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất qua các thời kỳ (Bảng 3.1) và hệ thống phân tích chi tiết điều kiện địa hình, độ dốc, mạng lưới thủy văn của thành phố Sông Công.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Sông Công năm 2020 biến động như thế nào so với năm 2010 và nguyên nhân do đâu?
Năm 2020, tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 9.730,6 ha, giảm 108,1 ha so với diện tích 9.838,7 ha năm 2010. Nguyên nhân giảm là do năm 2010 phương pháp tổng hợp số liệu kiểm kê dựa trên báo cáo thống kê các năm trước chưa thống nhất với bản đồ nên có sai số; đến năm 2020 số liệu được đo đạc, chuẩn hóa lại theo bản đồ địa giới hành chính của Đề án 513/QĐ-TTg, kết hợp việc sáp nhập phường Lương Sơn từ thành phố Thái Nguyên vào thành phố Sông Công.
2. Quỹ đất ở đô thị và đất ở nông thôn của thành phố biến động theo xu hướng nào trong giai đoạn 2010 - 2020?
Giai đoạn 2010 - 2020 ghi nhận xu hướng đô thị hóa mạnh mẽ: diện tích đất ở tại đô thị (ODT) tăng thêm 244,1 ha, từ 179,4 ha năm 2010 lên 423,5 ha năm 2020. Ngược lại, diện tích đất ở tại nông thôn (ONT) giảm 44,3 ha, từ 339,6 ha năm 2010 xuống còn 295,3 ha năm 2020 do quá trình chuyển đổi địa giới hành chính các xã lên phường.
3. Cơ cấu sử dụng đất phân theo đối tượng sử dụng trên địa bàn thành phố Sông Công năm 2020 được phân bổ ra sao?
Trong tổng số 8.200,6 ha đất đã giao cho các đối tượng sử dụng năm 2020: hộ gia đình, cá nhân trong nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với 6.933,7 ha (84,6%); các tổ chức kinh tế sử dụng 1.107,9 ha (13,5%); các cơ quan, đơn vị của Nhà nước sử dụng 83,0 ha (1,0%).
4. Quỹ đất chưa sử dụng tại thành phố Sông Công thay đổi như thế nào sau 10 năm?
Năm 2010, thành phố có 79,5 ha đất chưa sử dụng (gồm 36,3 ha đất bằng và 43,1 ha đất đồi núi). Đến năm 2015, diện tích này giảm 63,7 ha xuống còn 15,8 ha. Trong kỳ 2015 - 2020, toàn bộ 15,8 ha đất chưa sử dụng còn lại (14,7 ha đất bằng và 1,1 ha đất đồi núi) đã được đưa vào sử dụng, đưa diện tích đất chưa sử dụng năm 2020 về mức 0 ha.
5. Sông Công và hồ Ghềnh Chè có vai trò kỹ thuật như thế nào đối với hệ thống thủy văn của địa phương?
Sông Công có lưu vực 951 km², chảy qua địa bàn thành phố 14,8 km với lưu lượng mùa mưa đạt 29,7 m³/s và mùa khô đạt 4,21 m³/s, chia thành phố làm hai khu vực Đông - Tây. Công trình hồ Ghềnh Chè (xã Bình Sơn) có chiều dài đập 436 m, cao 15,96 m, dung tích hữu ích 2,25 triệu m³ nước, cung cấp nguồn nước tưới chủ động cho 359 ha đất nông nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hà đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và chuỗi biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2020 tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu phản ánh trung thực quá trình chuyển dịch đất đai phục vụ phát triển đô thị và công nghiệp, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản lý nhà nước về hồ sơ địa chính và quy hoạch xây dựng. Toàn bộ hệ thống số liệu thực chứng được xử lý chuẩn xác, tạo cơ sở khoa học trực tiếp cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất địa phương trong giai đoạn tiếp theo.