Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của xã hội loài người. Tại Việt Nam, Điều 17 và Điều 18 Hiến pháp năm 1992 đã khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật. Quá trình hoàn thiện hệ thống thể chế qua các văn bản Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 đã tạo hành lang pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, công tác quản lý tại nhiều địa phương vẫn còn bất cập, việc sử dụng đất chưa thực sự tiết kiệm, tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất không đúng quy hoạch còn xảy ra, gây áp lực lớn lên tài nguyên và môi trường.
Thành phố Hải Dương là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Hải Dương, hiện là đô thị loại I nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng Thủ đô. Thành phố có vị trí chiến lược, cách Thủ đô Hà Nội 57 km về phía Đông và cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía Tây, nằm trên các hành lang kinh tế liên kết khu vực. Cùng với tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp nhanh chóng, quá trình gia tăng dân số cơ học và nhu cầu sử dụng đất cho các công trình hạ tầng, khu công nghiệp, thương mại dịch vụ đã tạo ra sự biến động mạnh mẽ về cơ cấu quỹ đất. Thực tế sử dụng đất tại địa phương còn bộc lộ một số tồn tại như việc giao đất còn phân tán nhỏ lẻ, đất nông nghiệp chưa được khai thác triệt để tiềm năng, áp lực lấn chiếm đất đai và xây dựng tự phát gia tăng. Do đó, việc thực hiện đề tài "Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại Thành phố Hải Dương - Tỉnh Hải Dương" là yêu cầu thực tiễn cấp bách nhằm phục vụ công tác quy hoạch và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá biến động đất đai thành phố Hải Dương giai đoạn 2015 - 2022, qua đó tìm ra xu thế và nguyên nhân gây ra biến động trong sử dụng đất.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dương năm 2022 theo mục đích sử dụng và đối tượng quản lý.
- Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất nhằm khai thác hợp lý, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả quỹ đất của thành phố.
Yêu cầu nghiên cứu: Đảm bảo việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất phải đầy đủ, chính xác, khách quan; tuân thủ đúng chính sách, pháp luật đất đai của Nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quỹ đất đai trong ranh giới hành chính của thành phố Hải Dương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2022 và chuỗi số liệu đánh giá biến động đất đai giai đoạn 2015 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng dựa trên các cơ sở lý luận, khung pháp lý và tài liệu chuyên ngành về quản lý đất đai:
- Cơ sở lý luận và pháp lý: Khái niệm đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; luận điểm kinh tế chính trị cổ điển của William Petty ("Lao động là cha, đất là mẹ của của cải vật chất"); các quy định tại Điều 17 Hiến pháp 1992, Điều 5 và Điều 6 Luật Đất đai 2003 (quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai), Luật Đất đai 2013; Quyết định số 4901/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh.
- Khung đánh giá đất quốc tế và trong nước: Khung đánh giá đất của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) qua tài liệu "Đề cương đánh giá đất đai" (FAO, 1976) và các hướng dẫn chuyên sâu (1983, 1984, 1985, 1989, 1992); ba phương pháp đánh giá đất chính (định tính, thông số, mô phỏng định lượng); hệ thống phân loại đất FAO-UNESCO và Soil Taxonomy; các nghiên cứu đánh giá đất phục vụ quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long (1991 - 1995) của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.
Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất toàn quốc tính đến ngày 31/08/2020 từ Tổng cục Thống kê để làm cơ sở so sánh vĩ mô:
| Nhóm đất / Loại đất |
Diện tích (nghìn ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1. Nhóm đất nông nghiệp |
27.289,4 |
82,30 |
| - Đất trồng cây hàng năm |
6.952,1 |
20,90 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
2.831,6 |
8,50 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
4.546,4 |
12,00 |
| - Đất lâm nghiệp |
14.940,8 |
45,10 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
795,3 |
2,40 |
| - Đất làm muối |
17,0 |
0,10 |
| - Đất nông nghiệp khác |
37,8 |
0,10 |
| 2. Nhóm đất phi nông nghiệp |
3.914,5 |
11,40 |
| - Đất ở nông thôn |
564,5 |
1,70 |
| - Đất chuyên dùng |
1.998,2 |
50,10 (so với đất PNN) |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
108,9 |
0,33 |
| - Đất phi nông nghiệp khác |
51,3 |
0,15 |
| 3. Nhóm đất chưa sử dụng |
2.060,4 |
6,30 |
| - Đất đồi núi chưa sử dụng |
1.679,8 |
5,07 |
| - Đất bằng chưa sử dụng |
212,2 |
0,64 |
| Tổng diện tích tự nhiên cả nước |
33.123,6 |
100,00 |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng bao gồm:
- Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu: Thực hiện kết hợp điều tra nội nghiệp (thu thập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm, bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25.000) và điều tra ngoại nghiệp (khảo sát thực địa, quan sát trực tiếp, đối soát chỉnh lý biến động vị trí các khoanh đất dựa vào địa vật rõ nét).
- Phương pháp so sánh: Phân tích, đối chiếu chuỗi số liệu đất đai qua các mốc thời gian nhằm tìm ra quy luật và xu thế biến đổi cơ cấu đất đai.
- Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp: Lập biểu thống kê diện tích các loại đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
- Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê thành phố Hải Dương; số liệu thống kê đất đai của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Dương; các văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo của UBND tỉnh Hải Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề và Tổng quan nghiên cứu
Chương này tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa. Tác giả trình bày hệ thống khái niệm về đất đai, nội dung đánh giá theo mục đích sử dụng và theo thành phần kinh tế, đồng thời phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa đánh giá hiện trạng với công tác quy hoạch sử dụng đất và quản lý nhà nước về đất đai. Phần tổng quan hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu đánh giá đất trên thế giới (FAO, Liên Xô cũ, các nước phát triển) và tiến trình phát triển tại Việt Nam từ thời kỳ phong kiến đến các chương trình phân loại đất hiện đại, khép lại bằng số liệu tổng hợp hiện trạng đất đai toàn quốc năm 2020.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác lập phạm vi đối tượng nghiên cứu là quỹ đất thành phố Hải Dương, xác định khung thời gian nghiên cứu (năm 2022 và giai đoạn biến động 2015 - 2022). Bốn nội dung chính được triển khai gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; tình hình thực hiện quản lý nhà nước về đất đai; đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quỹ đất. Quy trình nghiên cứu được vận hành đồng bộ qua các bước điều tra nội nghiệp, khảo sát ngoại nghiệp, phân tích so sánh và xử lý số liệu thống kê.
Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện chi tiết về địa bàn nghiên cứu:
-
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Vị trí địa lý: Tọa độ từ 20°54'49" đến 20°57'41" vĩ độ Bắc và từ 106°15'28" đến 106°21'15" kinh độ Đông. Ranh giới tiếp giáp huyện Nam Sách (Bắc và Đông), huyện Gia Lộc và Tứ Kỳ (Nam), huyện Thanh Hà và Kim Thành (Đông), huyện Cẩm Giàng (Tây).
- Địa hình: Bằng phẳng, dạng lượn sóng nghiêng từ Tây sang Đông với độ dốc dưới 1%/km; chia thành vùng ven đê trũng thấp (cao độ 0,5 - 1 m) và vùng giữa thành phố (cao độ 1 - 2 m).
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa ven biển, chia thành mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10, chiếm 80% lượng mưa) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 3). Nhiệt độ trung bình năm đạt 24°C (cao nhất 39°C, thấp nhất 15°C, cực tiểu 4°C); tổng tích ôn khoảng 8.000°C; lượng mưa trung bình từ 1.300 - 1.700 mm/năm; độ ẩm không khí 85 - 95%; số giờ nắng đạt 1.700 giờ/năm; trung bình 2 - 4 cơn bão/năm.
- Thủy văn: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Thái Bình và sông Sặt với chế độ bán nhật triều, biên độ triều lớn và xuất hiện dòng chảy ngược vào mùa cạn.
- Thổ nhưỡng: Theo Quyết định số 4901/QĐ-UBND ngày 28/12/2018, thành phố có 2 loại đất chính: đất phù sa Glây (Pg) phân bố vùng trũng trong đê (pHKCl từ 3,52 - 7,16, trung bình 4,79, thích hợp trồng 2 vụ lúa hoặc lúa - màu/hoa) và đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf) ở địa hình cao (thành phần cơ giới cát pha đến thịt nặng, thích hợp 2 vụ lúa + màu đông, chuyên màu hoặc cây ăn quả).
- Tài nguyên khác: Nước ngầm ở tầng lỗ hổng Pleistocen độ sâu 40 - 120 m (hàm lượng Cl < 200 mg/l, tổng độ khoáng cao); mỏ nước khoáng nóng tại phường Thạch Khôi; khoáng sản cát lòng sông và đất sản xuất gạch nung; di tích văn hóa đền Bia, chùa Vạn Phúc, chùa Sếu.
-
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội:
- Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp:
| Ngành kinh tế |
Năm 2015 (%) |
Năm 2020 (%) |
Năm 2022 (%) |
| Nông nghiệp - Thủy sản |
62,0 |
50,4 |
45,4 |
| Công nghiệp - Xây dựng |
20,5 |
24,9 |
29,2 |
| Dịch vụ - Thương mại |
17,5 |
24,7 |
26,4 |
- Nông nghiệp: Năm 2022 diện tích gieo trồng lúa nước đạt 11.991,21 ha, năng suất 116,9 tạ/ha/năm; xây dựng được 113 cánh đồng đạt giá trị 50 triệu đồng/ha/năm tại 37 xã, thị trấn; diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 987,86 ha, sản lượng 3.042 tấn; tổng đàn gia cầm đạt 1.882 con.
- Công nghiệp - Xây dựng: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng bình quân 22,7%/năm, đạt 301.938 triệu đồng vào năm 2022; vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 5 năm đạt 190.454 triệu đồng; thực hiện làm mới 14,5 km đường liên xã, xây dựng 22 trường học, 13 trạm xá và 22 bưu điện văn hóa xã.
- Thương mại - Dịch vụ: Toàn địa bàn có 4.469 đơn vị kinh doanh; cung ứng đầy đủ vật tư thiết yếu.
- Dân số và lao động: Năm 2015 dân số toàn địa bàn là 467.460 người, mật độ trung bình 1.851 người/km² (tập trung cao nhất tại phường Hải Tân: 4.890 người/km², Thanh Bình: 3.974 người/km², Phạm Ngũ Lão: 3.776 người/km²; thấp nhất tại Việt Hòa: 498 người/km²). Đến năm 2022, dân số trung bình đạt 311.459 người với 83.750 hộ gia đình; lực lượng trong độ tuổi lao động đạt 222.419 người (chiếm 71,33% dân số); số lao động đang làm việc là 121.644 người.
| Chỉ tiêu lao động - việc làm |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2020 |
Năm 2022 |
Tăng trưởng 2015-2022 (%) |
| Tổng số hộ |
Hộ |
- |
- |
83.750 |
7,38 |
| Dân số trung bình |
Người |
- |
- |
311.459 |
7,43 |
| Số người trong độ tuổi lao động |
Người |
- |
- |
222.419 |
7,45 |
| Tỷ lệ so với dân số |
% |
71,23 |
71,30 |
71,33 |
- |
| Lao động nông - lâm nghiệp |
Người |
- |
- |
38.581 |
-18,46 |
| Lao động công nghiệp - xây dựng |
Người |
- |
- |
46.545 |
+13,27 |
| Lao động dịch vụ |
Người |
- |
- |
35.519 |
+12,42 |
| Tỷ lệ lao động làm việc / nguồn lao động |
% |
54,61 |
52,10 |
52,08 |
- |
- Hạ tầng xã hội: 28 trường học đạt chuẩn quốc gia; 19 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở; mạng lưới điện gồm 96,40 km đường dây trung cao thế và 571,61 km đường dây hạ thế; hệ thống đê sông Hồng (14,75 km) và đê sông Trà Lý/Thái Bình (14,50 km) được duy tu hàng năm.
- Tình hình quản lý nhà nước về đất đai:
- Thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2013; xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 tỷ lệ 1:25.000 và phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020.
- Công tác giao đất, cho thuê đất: Năm 2020 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt 10,27 ha đất cho xây dựng cơ bản; cho các tổ chức thuê 3,1 ha; cho hộ gia đình, cá nhân thuê 9,4 ha.
- Công tác thu hồi đất: Thực hiện giải phóng mặt bằng cho dự án mở rộng Quốc lộ 5A, nâng cấp chợ, trạm y tế và xây dựng bãi rác tập trung.
- Công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): Hoàn thành đăng ký quyền sử dụng đất nông nghiệp và đất ở cho 100% hộ gia đình; đã cấp GCNQSDĐ cho 37.051 hộ gia đình, cá nhân và 127 tổ chức.
- Quản lý tài chính và thị trường bất động sản: Phối hợp Chi cục Thuế và cơ quan tài chính quản lý thu chi từ đất; bước đầu triển khai quản lý thị trường quyền sử dụng đất theo quy định mới.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã định lượng cụ thể các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội và hiện trạng quản lý đất đai tại thành phố Hải Dương:
- Xác lập bức tranh chuyển dịch cơ cấu kinh tế: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 62% (2015) xuống 45,4% (2022); công nghiệp - xây dựng tăng từ 20,5% lên 29,2%; dịch vụ - thương mại tăng từ 17,5% lên 26,4%.
- Phản ánh xu hướng biến động lao động: số lao động nông nghiệp giảm 18,46%, trong khi lao động công nghiệp - xây dựng tăng 13,27% và lao động dịch vụ tăng 12,42%.
- Ghi nhận đầy đủ số liệu công tác địa chính: hoàn thành cấp GCNQSDĐ cho 37.051 hộ cá nhân và 127 tổ chức; giao và cho thuê 22,77 ha đất trong năm 2020 phục vụ hạ tầng và sản xuất kinh doanh.
Đề xuất và giải pháp
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất:
- Nâng cao chất lượng công tác lập và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo tính đồng bộ giữa phát triển đô thị, khu công nghiệp và bảo vệ quỹ đất sản xuất nông nghiệp chất lượng cao.
- Tăng cường các biện pháp hành chính và thanh tra nhằm ngăn chặn việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép, xây dựng lấn chiếm sông rạch và đất nông nghiệp do gia tăng dân số cơ học.
- Đẩy mạnh đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật (trạm bơm, kênh mương tưới tiêu, mạng lưới giao thông) và xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải đồng bộ tại các làng nghề và khu dân cư để chống thoái hóa, ô nhiễm đất.
- Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đất đai và phát triển thị trường quyền sử dụng đất minh bạch, lành mạnh theo quy định của pháp luật.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm và tài liệu tổng kết chi tiết về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và công tác quản lý địa chính của thành phố Hải Dương qua giai đoạn 2015 - 2022. Đây là nguồn cứ liệu thực tế phục vụ trực tiếp cho việc đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng phương án phân bổ quỹ đất trong kỳ quy hoạch tiếp theo của địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi thu thập và xử lý số liệu biến động chủ yếu tập trung vào các mốc thống kê định kỳ; nội dung đánh giá về thị trường bất động sản và các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất thứ cấp chưa có số liệu chi tiết do đây là nhiệm vụ quản lý mới phát sinh theo Luật Đất đai 2013; việc khảo sát thực địa chưa bao quát hết từng khoanh đất vi mô tại các xã vùng ven mới sáp nhập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu biến động đất đai trong kỳ quy hoạch 2021 - 2030; ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) và dữ liệu viễn thám để số hóa, giám sát biến động sử dụng đất theo thời gian thực; mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của các mô hình nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Địa chính và Quy hoạch đô thị - nông thôn khi thực hiện các khóa luận, đề tài nghiên cứu về đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.
- Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tham khảo cấu trúc báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất, phương pháp phân tích chỉ tiêu kinh tế - xã hội gắn với biến động quỹ đất.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất gồm: phương pháp tổng hợp điều kiện tự nhiên - thổ nhưỡng theo Quyết định số 4901/QĐ-UBND; quy trình xử lý số liệu điều tra địa chính nội nghiệp - ngoại nghiệp; hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu kinh tế và dịch chuyển cơ cấu lao động tại đô thị loại I.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế thành phố Hải Dương chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2022 theo số liệu khóa luận?
Trong giai đoạn 2015 - 2022, cơ cấu kinh tế thành phố chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ. Cụ thể: ngành nông - thủy sản giảm từ 62,0% (2015) xuống 50,4% (2020) và còn 45,4% (2022); ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 20,5% (2015) lên 24,9% (2020) và 29,2% (2022); ngành dịch vụ - thương mại tăng từ 17,5% (2015) lên 24,7% (2020) và đạt 26,4% (2022).
2. Địa bàn thành phố Hải Dương gồm những nhóm đất chính nào và đặc điểm thổ nhưỡng ra sao?
Theo kết quả điều tra tại Quyết định số 4901/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương, thành phố có 2 loại đất chính:
- Đất phù sa Glây (Pg): Phân bố ở vùng trũng thấp trong đê, phản ứng đất từ rất chua đến kiềm (pHKCl từ 3,52 đến 7,16, trung bình 4,79), phù hợp cho canh tác 2 vụ lúa hoặc cải tạo trồng lúa + màu, trồng hoa.
- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf): Phân bố ở địa hình cao trong đê không còn được bồi đắp phù sa hàng năm, thành phần cơ giới cát pha đến thịt nặng, phù hợp trồng 2 vụ lúa + màu đông, chuyên canh rau màu hoặc cây ăn quả.
3. Kết quả công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại thành phố Hải Dương đạt được những chỉ tiêu gì?
Công tác đăng ký đất đai đã hoàn thành 100% đối với các hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp và đất ở. Về cấp GCNQSDĐ, toàn thành phố đã cấp được giấy chứng nhận cho 37.051 hộ gia đình, cá nhân và 127 tổ chức. Hồ sơ địa chính được lập và quản lý đến từng thửa đất.
4. Áp lực chính từ phát triển kinh tế - xã hội lên quỹ đất của thành phố Hải Dương được tác giả chỉ ra là gì?
Áp lực lớn nhất xuất phát từ tốc độ gia tăng dân số cơ học và quá trình công nghiệp hóa. Việc mở rộng các khu công nghiệp (như Đại An, Tân Trường...) và công trình hạ tầng đã thu hồi một diện tích đáng kể đất nông nghiệp; đồng thời làn sóng lao động nhập cư dẫn đến tình trạng xây dựng nhà ở tự phát, lấn chiếm sông rạch và chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép trên đất nông nghiệp.
5. Cơ cấu lao động của thành phố biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2022?
Tổng số lao động đang làm việc năm 2022 là 121.644 người (chiếm 52,08% nguồn lao động). Trong đó, lao động nông - lâm nghiệp giảm 18,46% (còn 38.581 người); lao động công nghiệp - xây dựng tăng 13,27% (đạt 46.545 người); lao động dịch vụ tăng 12,42% (đạt 35.519 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã thực hiện việc điều tra, tổng hợp và đánh giá có hệ thống điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cùng hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai tại thành phố Hải Dương giai đoạn 2015 - 2022. Kết quả nghiên cứu làm rõ xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và cơ cấu lao động dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, đồng thời chỉ ra các tồn tại trong quản lý trật tự xây dựng và bảo vệ môi trường đất. Các số liệu thống kê thực chứng cùng hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu khoa học hữu ích, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước và lập quy hoạch sử dụng đất bền vững tại địa phương.