Luận văn tốt nghiệp điều tra đánh giá tình hình sản xuất và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau họ hoa thập tự tại hà giang

Luận văn phân tích tình hình sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau họ hoa thập tự tại Hà Giang, cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu tổng quát

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây rau

2.2.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau

2.2.2. Giá trị kinh tế của cây rau

2.3. Tổng quan tình hình sản xuất rau trên thế giới và trong nước

2.3.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới

2.3.2. Tình hình sản xuất rau tại Việt Nam

2.3.3. Tình hình sản xuất rau tại tỉnh Hà Giang

2.4. Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới và Việt Nam

2.4.1. Tình hình sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật trên thế giới

2.4.2. Tình hình sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật ở Việt Nam

2.5. Nhận xét và bài học kinh nghiệm từ tổng quan tài liệu

3. CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi điều tra

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung điều tra

3.4. Phương pháp điều tra

3.5. Phương pháp thu thập thông tin

3.6. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Hà Giang

4.1.1. Vị trí địa lí, địa hình

4.1.2. Địa hình, khí hậu

4.1.3. Nhiệt độ không khí

4.1.4. Tài nguyên đất

4.2. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang

4.2.1. Tình hình kinh tế

4.2.2. Tình hình xã hội

4.3. Tình hình sản xuất rau tại Hà Giang

4.3.1. Tình hình sản xuất rau chung của toàn tỉnh Hà Giang

4.3.2. Tình hình sản xuất rau chung của 100 hộ thuộc các vùng chuyên canh rau tại Hà Giang

4.4. Thành phần, diễn biến sâu hại chính trên rau tại Hà Giang

4.4.1. Thành phần, tần suất xuất hiện các loài sâu hại trên rau tại Hà Giang

4.4.2. Diễn biến sâu hại chính trên rau tại Hà Giang

4.5. Các biện pháp kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại đối với rau

4.6. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau tại Hà Giang

4.6.1. Về thành phần các loại thuốc BVTV và thời gian cách ly khi sử dụng trên rau tại Hà Giang năm 2018

4.6.2. Thời gian cách ly khi sử dụng thuốc BVTV trên từng loại rau

4.7. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp sản xuất rau tại tỉnh Hà Giang

4.8. Định hướng phát triển rau trong những năm tới

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Rau họ hoa thập tự (họ cải - Brassicas) đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của người dân. Năng suất rau ở Việt Nam còn thấp so với nhiều nước khác, một phần do sâu bệnh hại. Theo thống kê, sâu hại làm giảm năng suất rau từ 15-20% mỗi năm. Rau cải bắp (Brassica oleracea L.) là loại rau phổ biến, dễ chế biến và có giá trị dinh dưỡng cao. Tại Hà Giang, rau cải bắp có thể trồng quanh năm, phục vụ nhu cầu thị trường và nâng cao thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) liên tục đã gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm. Đề tài này nhằm điều tra, đánh giá tình hình sản xuất và sử dụng thuốc BVTV trên rau họ hoa thập tự tại Hà Giang, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng rau.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là điều tra và đánh giá tình hình sản xuất rau và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau tại Hà Giang. Mục tiêu cụ thể bao gồm: đánh giá tình hình sản xuất rau tại Hà Giang, xác định thành phần và diễn biến sâu hại rau, và đánh giá tình hình sử dụng thuốc BVTV. Những thông tin này sẽ giúp xác định thuận lợi và khó khăn trong sản xuất rau, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất rau bền vững, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và cải thiện đời sống.

III. Ý nghĩa của đề tài

Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong học tập và nghiên cứu khoa học, giúp sinh viên củng cố kiến thức và tiếp cận thực tiễn sản xuất. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để xây dựng biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn, bền vững, nhằm đạt năng suất cao và chất lượng tốt. Điều này không chỉ giúp nâng cao giá trị kinh tế của rau Hà Giang mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Việc phát triển rau an toàn cũng góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

IV. Tổng quan tình hình sản xuất rau tại Hà Giang

Tình hình sản xuất rau tại Hà Giang đã có những bước phát triển đáng kể. Diện tích trồng rau ngày càng mở rộng, đặc biệt là rau họ hoa thập tự. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc BVTV vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Nhiều nông dân vẫn phụ thuộc vào thuốc hóa học, dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe. Cần có các biện pháp thay thế, như sử dụng các loại thuốc sinh học và biện pháp canh tác an toàn để bảo vệ cây trồng và môi trường. Việc nâng cao nhận thức của nông dân về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường là rất cần thiết.

V. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau tại Hà Giang cho thấy sự gia tăng trong việc áp dụng các loại thuốc hóa học. Mặc dù thuốc BVTV giúp kiểm soát sâu bệnh, nhưng việc lạm dụng có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường và dư lượng thuốc trong sản phẩm. Cần có các quy định chặt chẽ hơn về việc sử dụng thuốc BVTV, đồng thời khuyến khích nông dân áp dụng các biện pháp canh tác an toàn, như luân canh và sử dụng thuốc sinh học. Việc này không chỉ bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn bảo vệ môi trường sống.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rau họ hoa thập tự (họ cải - Brassicas), có vai trò quan trọng đối với đời sống hàng ngày của nhân dân ta. Rau họ hoa thập tự có thành phần loài đa dạng phong phú như: rau cải xanh, cải bắp, su hào,. giữ vai trò quan trọng trong vụ Đông xuân.

So với năng suất rau của nhiều nước trên thế giới, năng suất rau ở nước ta còn thấp, một trong những nguyên nhân chủ yếu là do sâu bệnh hại. Theo thống kê chưa đầy đủ, hàng năm sâu hại làm giảm năng suất rau 15 – 20%. Trong họ Hoa thập tự, rau Cải bắp (Brassica oleracea L.) là loại rau ăn lá thuộc họ rau thập tự có giá trị dinh dưỡng cao và dễ chế biến nên rất được ưa chuộng, được trồng phổ biến trên thế giới. Đa số các giống Cải bắp đều ưa thời tiết ôn đới (lạnh), có thời gian gieo trồng không dài, cho năng suất và sản lượng cao.

Chính vì thế, cây bắp cải dần trở thành cây trồng chủ lực trong cơ cấu cây trồng vụ đông của cả nước. Ở Hà Giang, ngoài rau chính vụ (vụ Đông xuân), rau cải bắp nói chung và rau họ Hoa thập tự nói riêng có thể trồng trái vụ được ở nhiều vùng như: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần,. Ở những vùng núi cao này với lợi thế về điều kiện thời tiết khí hậu, người dân đã gieo trồng rau Họ hoa thập tự nói chung và rau Cải bắp nói riêng quanh năm, phục vụ nhu cầu của thị trường trong và ngoài tỉnh đồng thời nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế. Tuy nhiên do trồng rau liên tục từ nhiều năm, rau Cải bắp gieo trồng phát triển quanh năm với mức độ thâm canh cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng sâu bệnh như: bọ nhảy, sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang, rệp, bệnh thối nhũn, sương mai, lở cổ rễ.

phát sinh, phát triển và gây hại gây ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của cây rau Cải bắp. Đặc biệt việc sử dụng Luan van 2 các loại thuốc trừ sâu hóa học liên tục trong vụ và kéo dài nhiều năm sẽ kéo theo rất nhiều các tác hại: môi trường (đất, nước, không khí) bị ô nhiễm, nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm cho các sản phẩm rau cao, đồng thời tăng khả năng gây nên tính kháng thuốc của các loài dịch hại, nguy cơ bùng phát dịch hại trên các vùng chuyên canh rau rất cao nếu không có các biện pháp phòng trừ khác thay thế, luân phiên. Xuất phát từ thực tế đó, để khắc phục hạn chế này nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rau Họ hoa thập tự Hà Giang góp phần thay đổi tập quán canh tác, tăng thu nhập và cải thiện đời sống của nhân dân địa phương, tôi đã tiến hành đề tài: “Điều tra đánh giá tình hình sản xuất và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau họ Hoa thập tự tại Hà Giang”. Mục tiêu tổng quát Điều tra đánh giá tình hình sản xuất rau và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau tại Hà Giang để xác định những thuận lợi và khó khăn từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất rau trong những năm tới nhằm đưa rau thực sự trở thành cây trồng có thế mạnh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang.

Mục tiêu cụ thể - Điều tra, đánh giá được tình hình sản xuất rau tại Hà Giang. - Điều tra, đánh giá được thành phần, diễn biến và phổ ký chủ của sâu hại rau. - Điều tra, đánh giá được tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau tại Hà Giang. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học * Ý nghĩa trong học tập: Qua thực tiễn giúp sinh viên có điều kiện củng cố và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất, nghiên cứu, mặt khác Luan van 3 thông qua thời gian thực tập sinh viên đã có điều kiện học hỏi, tích lũy thêm kinh nghiệm làm vốn kiến thức cá nhân, cũng như biện pháp tiến hành khóa luận. * Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên tiếp cận với công tác nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, đồng thời tạo cho mình có tác phong làm việc đúng đắn, nghiêm túc, sáng tạo, học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu cho bản thân mà trong sách vở không có được. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Kết quả điều tra tình hình sản xuất rau nói chung và rau Họ hoa thập tự nói riêng; tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau tại Hà Giang, làm cơ sở để xây dựng biện pháp kỹ thuật sản xuất rau ổn định, an toàn, bền vững nhằm đạt năng suất cao, chất lượng tốt góp phần đưa rau Hà Giang (đặc biệt rau trái vụ) thành hàng hóa có giá trị cao. Luan van 4 CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài Rau họ hoa thập tự Brassicae (Cruistacae) là loài cây trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, nó không chỉ là nguồn thực phẩm bổ dưỡng cho con người mà còn là dược phẩm quý trong y học. Thời kỳ Hypocates đã sử dụng món rau bắp cải luộc với muối để chữa bệnh tiêu chảy. Cổ sử La Mã và Hy Lạp đã dùng rau cải để chữa bệnh đau đầu, bệnh goute, chữa vết bầm, vết thương, nhiễm trùng da, mụn nước, nước ăn chân, chữa sưng, bệnh trĩ và tiêu độc. Binh sĩ Roman đã dùng lá bắp cải để chữa trị vết thương bằng cách giã nhỏ lá bắp cải rồi đắp vào vết thương, thay 1 - 3 lần/ngày.

Ngày nay, ở các nước phát triển đã dùng bắp cải để chữa bệnh đau cơ, đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh, chữa bệnh viêm khớp bằng cách hơ nóng lá bắp cải rồi chườm lên chỗ bị đau; chữa bệnh viêm loét vì trong bắp cải có vitamin U. Ngoài ra, trong rau họ cải rất giàu thành phần beta carotene, canxi, tốt cho xương, răng và chữa bệnh còi xương ở trẻ nhỏ. Vitamin C và vitamin A trong rau cải có tác dụng giải độc tố ra khỏi cơ thể, ngăn ngừa cảm cúm, tăng cường khả năng trao đổi chất và tăng sức đề kháng, chữa cảm lạnh. Đặc biệt, trong rau cải có các chất có tác dụng giảm nguy cơ đau tim, giảm nguy cơ ung thư phổi của người hút thuốc lá 50 - 70% và phòng chống các bệnh ung thư khác như: carotenoid, sulforaphane, isothiocyanates, indole 3 carbinol, glucosinolates indolyl, dihiolthines,… Nhiều tác giả đã khẳng định được, rau họ hoa thập tự có tác dụng ngăn ngừa 40 - 70% ung thư.

Chính vì vậy, diện tích và chủng loại rau họ hoa thập tự ở Việt Nam ngày càng tăng lên mạnh mẽ. Theo FAOSAT (2012), năm 2006, diện tích rau họ hoa thập tự ở Việt Nam là 39.9000 ha; đến năm 2007 đạt 42.435 ha, tăng 6,35% so với năm 2006 và đến năm 2010 diện tích rau họ hoa thập tự đạt 44.800 ha, tăng 4,48% so với năm 2009 (đạt 42.881 ha) và Luan van 5 cao hơn diện tích trung bình 5 năm (2006 – 2010) đạt 42. Chính sự gia tăng về diện tích, cùng với việc thâm canh tăng vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch vùng sản xuất rau chuyên canh làm cho tình hình sâu hại diễn biến phức tạp hơn, xuất hiện nhiều đối tượng sâu bệnh hại mới. Để phòng trừ dịch hại, người nông dân ở miền xuôi, các quận huyện gần khu đô thị sử dụng nhiều loại thuốc hóa học có độ độc cao, thời gian cách ly dài.

Các thuốc hóa học này không chỉ gây độc đối với người sử dụng mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, để lại dư lượng thuốc BVTV, làm giảm đa dạng sinh học, phá vỡ cân bằng sinh thái. Còn đối với người nông dân là các dân tộc vùng sâu, vùng xa thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, có điều kiện kinh tế khó khăn, đường xá giao thông đi lại vất vả, cuộc sống của họ chủ yếu là tự cung, tự cấp thì họ có những kinh nghiệm, những hiểu biết rất tốt về môi trường xung quanh, họ biết khai thác và sử dụng thiên nhiên để phục vụ cho sự tồn tại, phát triển và ổn định cuộc sống của mình như: Dùng các loài thực vật (củ ấu tàu, quả bồ kết, lá vông, gừng, lá rận trâu,…) để chữa bệnh cho người và gia súc; dùng hạt thàn mát, quả bồ hòn, mã tiền, sừng dê, thiên thông,… để phòng trừ các loài sâu, bệnh hại cây trồng. Với biện pháp đơn giản, dễ làm này họ hoàn toàn chủ động trong bảo vệ cây trồng trước các loài dịch hại; đồng thời an toàn đối với con người và không gây ô nhiễm môi trường. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây rau 2.

Giá trị dinh dưỡng của cây rau Chỉ một câu nói truyền miệng: “Cơm không rau như đau không thuốc”, chúng ta đã thấy được vai trò quan trọng của rau đối với sự tồn tại, cân bằng, duy trì và phát triển cuộc sống của con người. Ngày nay, khi các ngành khoa học hiện đại phát triển, con người càng khẳng định được, rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày của con người, vì rau là nguồn Luan van 6 cung cấp các vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho sự duy trì, phát triển và bảo vệ cơ thể.) trong rau có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, chống ôxy hóa, giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu, phòng chống bệnh tim mạch và đột quỵ, hạn chế sự phát triển của một số tế bào ung thư; đồng thời, có tác dụng làm đẹp cơ thể và kéo dài tuổi xuân. Các muối khoáng (kali, canxi, magiê,…) trong rau có tính kiềm, những chất này cần thiết để trung hòa các sản phẩm axít do thức ăn hoặc do quá trình chuyển hóa tạo thành để chống thiếu máu, tăng thêm sức dẻo dai và khả năng chống đỡ với bệnh tật tiểu. Ngoài ra, rau còn cung cấp cho con người một lượng lớn chất xơ, làm tăng nhu mô ruột và hệ tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón, ngăn ngừa ung thư đường tiêu hóa, làm giảm ung thư trực tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, làm giảm cholesterol trong máu và hỗ trợ bệnh đái tháo đường.

Qua đó ta thấy, rau quả có vị trí quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con người. Ở Việt Nam, rau là nguồn thức ăn dồi dào, phòng phú, chúng ta nên biết cách chọn, sử dụng các loại rau quả một cách hợp lý để nâng cao sức khỏe, phòng tránh bệnh tật và kéo dài tuổi thọ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Đánh giá tình hình sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau hoa thập tự tại Hà Giang" của tác giả Trần Thị Thanh, dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Lan Anh, đã thực hiện một nghiên cứu sâu sắc về việc sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là đối với rau hoa thập tự tại Hà Giang. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật, từ đó giúp nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và quản lý thuốc bảo vệ thực vật, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả, nơi cung cấp các phương pháp và chiến lược trong công tác khuyến nông, và Luận văn thạc sĩ về pháp luật môi trường trong hoạt động nông nghiệp ở Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý liên quan đến nông nghiệp và bảo vệ môi trường. Những tài liệu này sẽ hỗ trợ bạn trong việc nắm bắt các khía cạnh khác nhau của ngành nông nghiệp, từ sản xuất đến quản lý và bảo vệ môi trường.