Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số 9.15) với đề tài "Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại thành phố Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Tạ Văn Tường dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đỗ Kim Chung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (năm 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), ngành nông nghiệp trong nước đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm nhập khẩu. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đòi hỏi sự chuyển dịch từ quy mô nhỏ lẻ, phân khúc sang quy mô tập trung, khép kín theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng. Hà Nội là đô thị lớn với quy mô dân số thường trú và vãng lai trên 10 triệu người, kéo theo nhu cầu tiêu thụ thực phẩm an toàn, có nguồn gốc rõ ràng là rất lớn. Tuy nhiên, phương thức sản xuất và phân phối thịt lợn truyền thống còn mang tính đứt đoạn, tư lợi, tiềm ẩn rủi ro về an toàn thực phẩm và khó truy xuất nguồn gốc.
Để phát triển chuỗi giá trị, sự tham gia của khu vực công thông qua việc cung cấp dịch vụ công (DVC) giữ vai trò then chốt bên cạnh sự nỗ lực của khu vực tư nhân. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản hoặc nghiên cứu về cải cách DVC nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu và lồng ghép hai chủ đề này đối với ngành hàng thịt lợn tại địa bàn Hà Nội. Thực tế việc cung cấp DVC cho chuỗi thịt lợn tại Hà Nội vẫn bộc lộ nhiều bất cập: chủ yếu tồn tại dưới dạng các thủ tục hành chính, quy trình cung cấp trực tiếp, thời gian xử lý kéo dài, chi phí giao dịch cao và có sự chồng chéo giữa các cơ quan.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp DVC cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cung cấp DVC.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và góp phần phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về cung cấp DVC cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp DVC cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại thành phố Hà Nội.
- Đưa ra các giải pháp cải thiện và nâng cao chất lượng cung cấp DVC cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại thành phố Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các DVC cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn và hoạt động cung cấp DVC cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016–2018; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho những năm tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai nhóm DVC: DVC ở từng khâu (cung cấp đầu vào, chăn nuôi, giết mổ - chế biến, tiêu thụ/người tiêu dùng) và DVC chung cho toàn chuỗi, do ba nhóm chủ thể cung cấp (cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức tư nhân). Luận án không đi sâu vào các DVC kỹ thuật thuần túy hoặc DVC công ích; không nghiên cứu các chuỗi giá trị thịt lợn nhập khẩu và chuỗi khép kín của các tập đoàn lớn có mức độ tích hợp cao (như CP Group, Masan).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng kết, phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba hướng tiếp cận chính liên quan trực tiếp đến đề tài:
1. Hướng nghiên cứu về quản lý và đổi mới cung cấp dịch vụ công
- Nghiên cứu quốc tế: Trào lưu quản trị công mới từ thập niên 1980 với các công trình của Wallis & Dollery (1998) về vai trò nhà nước trong thế giới chuyển đổi; Osborne & Gaebler (1997) về đổi mới hoạt động của chính phủ; Le Grand (1991) với lý thuyết về sự thất bại của chính phủ (The theory of government failure). Nghiên cứu của Gray (2002) phân tích sự tham gia của khu vực công và khu vực tư nhân trong cung ứng dịch vụ công; Ozolins (2010) phân tích các yếu tố thể chế, tài chính và năng lực của cơ quan cung cấp ảnh hưởng đến phương thức và chất lượng DVC; Nick & Libby (2001) và Lee (2003) nghiên cứu kinh nghiệm xã hội hóa và ủy quyền cho tư nhân cung ứng dịch vụ công ích.
- Nghiên cứu trong nước: Diễn đàn kinh tế - tài chính Việt - Pháp (2000) chỉ ra tính phức tạp của xã hội hóa DVC tại Việt Nam. Nghiên cứu chức năng xã hội và giới hạn của nhà nước của Ngô Ngọc Thắng (2007), Lê Thị Thủy (2007), Lê Hồng Sơn (2007). Nghiên cứu về cải cách hành chính và DVC của Lê Chi Mai (2003), Đinh Văn Ân & Hoàng Thu Hoà (2006), Vũ Huy Từ (1998), Nguyễn Ngọc Hiến (2002), Lê Xuân Bá & cs. (2005), Phan Huy Đường (2014), Nguyễn Tuấn (2017). Nghiên cứu tiếp cận DVC ở địa phương của Nguyễn Thị Hiên (2006).
2. Hướng nghiên cứu về chuỗi giá trị và chuỗi giá trị nông sản
Khái niệm chuỗi giá trị theo nghĩa rộng được tham chiếu từ Vermeulen (2008). Tại Việt Nam, các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản gồm có: Hoàng Đình Minh (2016), Thái Thị Nhung & Trần Mạnh Hải (2016) nghiên cứu về mô hình liên kết hợp tác; Đỗ Thị Diệp & cs. (2016) nghiên cứu chuỗi lúa gạo; Nguyễn Thị Minh Hiền & cs. (2016) nghiên cứu chuỗi nhãn Hưng Yên; Vũ Thu Hương (2015) nghiên cứu chuỗi cây giống; Nguyễn Văn Tú & Đỗ Kim Chung (2016) nghiên cứu chuỗi mận Mộc Châu; Đỗ Kim Chung & cs. (2016) nghiên cứu chuỗi nông sản vùng Tây Bắc; Đào Thế Anh & Nguyễn Thị Hà (2016) nghiên cứu chuỗi an toàn thực phẩm đối với rau Đà Lạt và thịt lợn Đồng Nai; Nguyễn Thị Dương Nga & cs. (2016) nghiên cứu chuỗi thịt lợn tại Hưng Yên; cùng các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Vinh (2014), Đỗ Quang Giám (2015), Phạm Thị Tân (2015). Các tác giả phân tích cấu trúc chuỗi, mối liên kết, phân phối giá trị gia tăng và nhấn mạnh vai trò kiến tạo chính sách của Nhà nước (Võ Tòng Xuân, 2015; Trần Du Lịch, 2015).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình trước đây phân tích tách rời giữa lý thuyết quản lý DVC và thực tiễn phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp. Luận án của NCS. Tạ Văn Tường xác định và giải quyết khoảng trống này bằng cách lồng ghép hai mảng nghiên cứu: đánh giá DVC xuất phát từ nhu cầu vận hành của chuỗi giá trị thịt lợn, phân tích sự tương tác giữa ba nhóm chủ thể cung cấp (nhà nước, sự nghiệp, tư nhân) với các tác nhân tiếp nhận theo từng khâu trên một địa bàn đô thị cụ thể (Hà Nội).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm DVC: Luận án tiếp cận DVC theo nghĩa hẹp, phân loại thành: Dịch vụ hành chính công (gắn với thực thi pháp luật, thẩm quyền nhà nước - Nghị định Chính phủ, 2010; Nguyễn Tuấn, 2017); Dịch vụ sự nghiệp công (sử dụng hoặc không sử dụng kinh phí ngân sách - Nghị định Chính phủ, 2015); Sản phẩm, dịch vụ công ích (đáp ứng tiêu chí thiết yếu, bù đắp chi phí khó khăn - Nghị định Chính phủ, 2013; Phan Huy Đường, 2014).
- Khái niệm chuỗi giá trị thịt lợn: Là hệ thống kinh tế liên kết các tác nhân: cung cấp đầu vào $\rightarrow$ chăn nuôi $\rightarrow$ thu gom, giết mổ, chế biến $\rightarrow$ phân phối (bán buôn, bán lẻ) $\rightarrow$ người tiêu dùng cuối cùng (Phạm Thị Tân, 2015; Vermeulen, 2008).
- Khái niệm DVC cho phát triển chuỗi giá trị thịt lợn: Tập hợp các dịch vụ tư vấn liên kết, quản lý chất lượng, cấp chứng nhận an toàn thực phẩm/thú y, kiểm nghiệm, xúc tiến thương mại, truy xuất nguồn gốc... được phân thành 2 nhóm: DVC chung cho toàn chuỗi và DVC riêng cho từng khâu.
- Bốn hướng tiếp cận nghiên cứu: (1) Tiếp cận theo chuỗi giá trị; (2) Tiếp cận theo hai khu vực kinh tế (công và tư nhân); (3) Tiếp cận cung cấp dịch vụ theo định hướng thị trường; (4) Tiếp cận theo loại hình tổ chức của đơn vị cung cấp DVC.
| Nhóm DVC theo khâu |
Nội dung dịch vụ công cụ thể |
| DVC chung toàn chuỗi |
Tư vấn liên kết chuỗi; xây dựng nhãn hiệu/thương hiệu; tư vấn hệ thống truy xuất nguồn gốc; xác nhận chuỗi an toàn; cung cấp thông tin thị trường, thông tin dịch bệnh và chính sách. |
| Khâu cung cấp đầu vào |
Tư vấn liên kết cung ứng giống, thức ăn, thuốc thú y; quản lý dữ liệu giống; kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp; chứng nhận nguồn gốc xuất xứ đầu vào. |
| Khâu chăn nuôi |
Quy hoạch vùng nuôi; tư vấn kỹ thuật an toàn sinh học; cấp chứng nhận an toàn dịch bệnh, chứng nhận VietGAP; tập huấn chuyên môn. |
| Khâu giết mổ - chế biến |
Quy hoạch cơ sở tập trung; kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y; tư vấn xử lý chất thải; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATVSTP; phân tích mẫu sản phẩm. |
| Khâu tiêu thụ & tiêu dùng |
Giám sát chất lượng tại điểm bán lẻ/chợ; hỗ trợ xúc tiến thương mại, hội chợ; công bố địa chỉ sản phẩm an toàn; tư vấn nhận biết chất lượng sản phẩm. |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp chọn điểm và mẫu điều tra: Khảo sát 5 chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn đại diện trên địa bàn Hà Nội. Tổng số mẫu khảo sát tác nhân tiếp nhận gồm 420 mẫu, cụ thể:
- 150 hộ/trang trại chăn nuôi lợn.
- 30 doanh nghiệp cung cấp đầu vào.
- 60 cơ sở giết mổ, chế biến.
- 30 cơ sở phân phối, tiêu thụ sản phẩm thịt lợn.
- 150 người tiêu dùng.
- Khảo sát đối với đội ngũ công chức, viên chức và cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức tư nhân tham gia cung cấp DVC.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo giai đoạn 2016–2018 của Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội, Chi cục Thú y, Trung tâm Phát triển chăn nuôi, Trung tâm Phân tích và Chứng nhận chất lượng; dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn bảng hỏi, phỏng vấn sâu cá nhân, thảo luận nhóm và tổ chức hội thảo chuyên gia.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả: sử dụng tần suất, số trung bình, độ lệch chuẩn bình quân.
- Đánh giá mức độ hài lòng: sử dụng thang đo Likert (các bậc đánh giá từ không hài lòng đến rất hài lòng).
- Phương pháp cho điểm và xếp hạng ưu tiên nhu cầu DVC.
- Đánh giá thay đổi giá trị gia tăng (VA) của các tác nhân khi tham gia chuỗi và sử dụng DVC.
Nội dung chính theo từng chương
Cơ sở lý luận và thực tiễn về cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn
Chương này tập trung làm rõ khung lý thuyết về DVC và chuỗi giá trị:
- Phân định rõ ranh giới và vai trò tương hỗ giữa khu vực công và khu vực tư nhân theo nguyên tắc: Những gì tư nhân không thể làm hoặc không muốn làm thì Nhà nước đảm nhiệm; những gì tư nhân làm tốt hơn thì khuyến khích xã hội hóa.
- Làm rõ 4 đặc điểm cốt lõi của DVC phục vụ chuỗi thịt lợn: (1) Tính đa dạng, bao phủ toàn bộ các mắt xích từ đầu vào đến bàn ăn; (2) Đòi hỏi sự tham gia phối hợp liên ngành giữa nhiều cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức tư nhân; (3) Xu hướng dịch chuyển phương thức quản lý từ "nhà nước làm thay" sang "nhà nước kiến tạo"; (4) Định hướng chuyển đổi ngành chăn nuôi từ nhỏ lẻ, tự phát sang chuỗi liên kết thị trường dưới áp lực hội nhập quốc tế.
- Xác định 4 nhóm yếu tố chi phối việc cung cấp DVC: Quan điểm, tư duy quản lý của Nhà nước; Năng lực của cơ quan cung cấp (chức năng nhiệm vụ, nhân lực, ngân sách tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật); Năng lực và nhận thức của tác nhân tiếp nhận (tỷ lệ biết, tỷ lệ tiếp cận, khó khăn rào cản); Khung khổ cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và một số tỉnh thành trong nước nhằm rút ra bài học cho thành phố Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
Chương này thiết kế chi tiết quy trình thực hiện nghiên cứu thực chứng:
- Mô tả đặc điểm ngành chăn nuôi và tập quán tiêu thụ thịt lợn tại Hà Nội để làm căn cứ chọn 5 chuỗi giá trị nghiên cứu điển hình.
- Trình bày cụ thể quy trình chọn mẫu điều tra khảo sát 420 đối tượng tiếp nhận dịch vụ và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan cung ứng dịch vụ.
- Thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích: nhóm chỉ tiêu đánh giá thực trạng dòng vật chất và dòng thông tin trong chuỗi; nhóm chỉ tiêu đánh giá số lượng, phương thức và cơ chế phí/giá DVC; nhóm chỉ tiêu đo lường mức độ tiếp cận và mức độ hài lòng theo thang đo Likert; nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực cơ quan cung ứng và năng lực tác nhân tiếp nhận.
Thực trạng và giải pháp
Nội dung chương này bao gồm hai phần lớn: đánh giá thực trạng thực tế tại Hà Nội và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp.
1. Thực trạng cung cấp DVC cho phát triển chuỗi giá trị thịt lợn tại Hà Nội
- Quy mô và dòng sản phẩm: Khảo sát lượng thịt lợn xẻ tiêu thụ trên địa bàn Hà Nội trong 1 ngày phân chia theo nguồn gốc (sản xuất tại chỗ, vận chuyển từ tỉnh khác về, nhập khẩu) và theo loại thịt (thịt nóng, thịt mát/cấp đông, thịt qua chế biến). Lượng tiêu thụ qua 5 chuỗi nghiên cứu phản ánh mức độ đáp ứng còn khiêm tốn so với tổng nhu cầu của thành phố.
- Thực trạng cung ứng từ 3 nhóm chủ thể:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp phần lớn các dịch vụ nhưng chủ yếu là thủ tục hành chính mang tính chất tiền kiểm, nặng về quản lý nhà nước thay vì hỗ trợ phát triển chuỗi. Tồn tại tình trạng "vừa đá bóng, vừa thổi còi", thủ tục chồng chéo giữa các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý chất lượng. Phương thức cung cấp 100% là trực tiếp tại cơ quan hoặc kiểm tra cơ sở, chưa triển khai dịch vụ công trực tuyến.
- Đơn vị sự nghiệp và tổ chức tư nhân: Đơn vị sự nghiệp công lập (Trung tâm Phát triển chăn nuôi, Trung tâm Phân tích và Chứng nhận chất lượng) và tổ chức chứng nhận tư nhân (như NHO) có đóng góp vào phân tích mẫu, chứng nhận VietGAP, tư vấn liên kết. Tác nhân tiếp cận được 100% các dịch vụ do đơn vị sự nghiệp và tư nhân cung cấp, trong khi chưa tiếp cận được khoảng 10% dịch vụ từ cơ quan quản lý nhà nước.
- Bất cập về chi phí và sự hài lòng: Mức phí, lệ phí do Nhà nước quy định ở mức thấp nhưng chi phí thực tế mà doanh nghiệp, hộ chăn nuôi phải bỏ ra để hoàn thiện hồ sơ, thủ tục và kiểm nghiệm lại rất cao. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng cho thấy cả người tiếp nhận (doanh nghiệp, trang trại, người tiêu dùng) và đội ngũ cán bộ trực tiếp cung cấp dịch vụ đều bày tỏ sự chưa hài lòng ở nhiều khâu (thời gian giải quyết, thái độ phục vụ, chi phí kiểm nghiệm, cơ sở hạ tầng phân tích mẫu).
2. Quan điểm và giải pháp đổi mới
Luận án xác lập 5 quan điểm đổi mới định hướng cho việc nâng cao chất lượng cung cấp DVC:
- Nhà nước thực hiện vai trò kiến tạo: Chuyển từ can thiệp hành chính, làm thay sang tạo lập môi trường pháp lý, cơ chế hỗ trợ liên kết.
- Chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm: Giảm thiểu thủ tục cấp phép ban đầu, tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình lưu thông.
- Cung cấp DVC theo hướng tiếp cận chuỗi giá trị: Thiết kế dịch vụ đồng bộ, liên kết xuyên suốt các khâu từ giống, thức ăn đến bán lẻ.
- Dựa trên cơ chế thị trường để cung cấp một số DVC: Áp dụng linh hoạt cơ chế giá - phí, khuyến khích khu vực tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ phân tích, chứng nhận.
- Thay đổi tư duy của người tiêu dùng: Đẩy mạnh minh bạch thông tin để định hướng người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm an toàn, có thương hiệu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về cung cấp DVC phục vụ phát triển chuỗi giá trị ngành hàng nông sản nói chung và sản phẩm thịt lợn nói riêng.
- Làm rõ bản chất, nội hàm DVC chuỗi nông sản: không chỉ bao gồm các thủ tục hành chính đơn thuần mà là hệ thống dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, chứng nhận, kiểm định, xúc tiến thương mại và bảo đảm thực thi hợp đồng liên kết.
- Phân định rõ danh mục DVC chung cho toàn bộ chuỗi giá trị và hệ thống DVC đặc thù riêng biệt cho từng khâu (đầu vào, sản xuất, giết mổ - chế biến, phân phối - tiêu dùng).
Đóng góp mới về mặt phương pháp tiếp cận
- Thiết lập mô hình nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dòng vận hành chuỗi giá trị với đánh giá DVC từ hai phía: chủ thể cung cấp (cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tư nhân) và đối tượng tiếp nhận dịch vụ (doanh nghiệp đầu vào, người chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nhà phân phối, người tiêu dùng).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xác định trên địa bàn Hà Nội hiện có 52 dịch vụ công liên quan đến chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn đang được cung cấp bởi cả ba khu vực: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức tư nhân.
- Chỉ rõ các nút thắt thực tế: Hiện tượng chồng chéo chức năng giữa các cơ quan; phương thức cung cấp hoàn toàn thủ công/trực tiếp; cơ chế thu phí theo quy định thấp nhưng phát sinh chi phí giao dịch ngoài quy định lớn; sự chậm trễ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin cung cấp DVC trực tuyến.
- Chứng minh bằng dữ liệu định lượng: Các tác nhân tham gia chuỗi chưa tiếp cận được khoảng 10% số DVC do cơ quan QLNN cung ứng, nhưng đã tiếp cận 100% số dịch vụ từ đơn vị sự nghiệp và tổ chức tư nhân; xác lập mối liên hệ giữa việc sử dụng DVC đồng bộ với sự gia tăng giá trị gia tăng (VA) của các tác nhân trong chuỗi.
Hệ thống giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Điều chỉnh danh mục dịch vụ công: Rà soát bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, chuyển các dịch vụ mang tính kỹ thuật/chứng nhận sang đơn vị sự nghiệp hoặc tư nhân.
- Xác định lại nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị cung cấp: Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với hoạt động sự nghiệp công lập; xóa bỏ tình trạng chồng chéo giữa Chi cục Thú y và Chi cục Quản lý chất lượng.
- Đổi mới cơ chế phí và giá cung cấp dịch vụ công: Tính đúng, tính đủ chi phí đối với các dịch vụ kiểm nghiệm, chứng nhận theo cơ chế thị trường; công khai minh bạch biểu giá để triệt tiêu chi phí không chính thức.
- Thay đổi phương thức cung cấp dịch vụ công: Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến (mức độ 3, mức độ 4) nhằm rút ngắn thời gian tiếp cận và giảm tiếp xúc trực tiếp.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Đào tạo lại chuyên môn, kỹ năng hỗ trợ chuỗi và nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của công chức, viên chức.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách: Ban hành chính sách ưu đãi đất đai cho vùng chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ công nghiệp; hỗ trợ liên kết tiêu thụ nông sản và phát triển chuỗi an toàn.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền: Quảng bá nhãn hiệu, địa chỉ chuỗi thực phẩm an toàn và nâng cao nhận thức người tiêu dùng về an toàn thực phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa thực hiện so sánh đa chiều với các vùng phụ cận có nguồn cung cấp thịt lợn lớn cho thủ đô.
- Số liệu thực chứng tập trung trong giai đoạn 2016–2018.
- Luận án chủ động không nghiên cứu mảng thịt lợn nhập khẩu và chuỗi khép kín quy mô lớn của các tập đoàn đa quốc gia (CP Group, Masan), do đó kết quả chưa phản ánh toàn diện bức tranh ngành thịt lợn ở phân khúc công nghiệp quy mô lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng đánh giá hiệu quả cung ứng DVC cho các chuỗi liên kết nông sản liên tỉnh (vùng Thủ đô).
- Nghiên cứu tác động của việc số hóa toàn diện (dịch vụ công trực tuyến mức độ 4) và áp dụng cơ chế hậu kiểm đến sự phát triển của các chuỗi giá trị nông sản trong điều kiện chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội, Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, UBND các quận/huyện có thể sử dụng các kết luận của luận án để rà soát quy trình thủ tục hành chính, tổ chức lại bộ máy cung ứng DVC và chuyển đổi phương thức kiểm soát an toàn thực phẩm từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
- Các đơn vị sự nghiệp và tổ chức tư nhân: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng biểu giá dịch vụ, mở rộng danh mục dịch vụ tư vấn liên kết chuỗi, chứng nhận VietGAP, kiểm định chất lượng theo nhu cầu thị trường.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận nghiên cứu lồng ghép giữa quản trị dịch vụ công và phân tích chuỗi giá trị nông sản; phương pháp khảo sát thực địa và công cụ đánh giá mức độ hài lòng bằng thang đo Likert trong kinh tế nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định có bao nhiêu dịch vụ công phục vụ phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại Hà Nội và thực trạng tiếp cận ra sao?
Luận án chỉ ra có tổng cộng 52 dịch vụ công đang được cung cấp bởi cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức tư nhân. Về mức độ tiếp cận, các tác nhân trong chuỗi chưa tiếp cận được khoảng 10% số DVC do cơ quan quản lý nhà nước cung cấp, trong khi có thể tiếp cận được 100% số dịch vụ do các đơn vị sự nghiệp và tổ chức tư nhân cung cấp.
2. Quy mô mẫu điều tra thực địa của luận án được phân bổ như thế nào?
Tổng quy mô mẫu khảo sát là 420 đối tượng tiếp nhận dịch vụ (gồm 150 hộ/trang trại chăn nuôi lợn, 30 doanh nghiệp cung cấp đầu vào, 60 cơ sở giết mổ/chế biến, 30 cơ sở phân phối tiêu thụ, 150 người tiêu dùng) cùng đội ngũ công chức, viên chức, cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp liên quan trên địa bàn Hà Nội.
3. Những tồn tại lớn nhất trong việc cung cấp dịch vụ công của cơ quan Quản lý Nhà nước tại Hà Nội được luận án chỉ ra là gì?
Cơ quan quản lý nhà nước cung cấp phần lớn dịch vụ nhưng chủ yếu là các thủ tục hành chính mang tính tiền kiểm, tồn tại hiện tượng "vừa đá bóng, vừa thổi còi", nội dung dịch vụ còn chồng chéo, phương thức cung ứng 100% là trực tiếp (chưa có dịch vụ công trực tuyến), mức phí quy định thấp nhưng chi phí thực tế của đối tượng tiếp nhận để có được dịch vụ lại cao.
4. Luận án đề xuất những quan điểm đổi mới cốt lõi nào trong cung cấp dịch vụ công cho chuỗi thịt lợn?
Luận án đề xuất 5 quan điểm đổi mới: (1) Nhà nước thực hiện vai trò kiến tạo thay vì làm thay; (2) Chuyển mạnh phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm; (3) Thiết kế và cung cấp DVC theo hướng tiếp cận chuỗi giá trị; (4) Áp dụng cơ chế thị trường và linh hoạt giá - phí cho một số DVC; (5) Tuyên truyền làm thay đổi tư duy, nhận thức của người tiêu dùng.
5. Những đối tượng nào nằm ngoài phạm vi nghiên cứu của luận án?
Luận án loại trừ các dịch vụ công kỹ thuật thuần túy và dịch vụ công ích; không nghiên cứu các chuỗi giá trị thịt lợn nhập khẩu và chuỗi giá trị thịt lợn của các tập đoàn lớn tích hợp khép kín quy mô cao như CP Group hay Masan.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Tạ Văn Tường đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về cung ứng dịch vụ công gắn với phát triển chuỗi giá trị nông sản tại Việt Nam. Bằng phương pháp tiếp cận đa chiều và dữ liệu thực chứng tin cậy giai đoạn 2016–2018 tại Hà Nội, luận án đã làm rõ thực trạng 52 dịch vụ công, chỉ ra các điểm nghẽn về thể chế tiền kiểm, chi phí giao dịch và phương thức cung ứng trực tiếp. Hệ thống 5 quan điểm đổi mới và 7 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp các cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách, thúc đẩy chuỗi giá trị thịt lợn an toàn và bền vững cho thủ đô Hà Nội.