Chương 1: TONG QUAN.1 Giới thiệu chung [14- l Š].2 Tính chất hóa lý của Ochratoxins.-cccc 222cc sss2 5 1.3 Giới han tồn dư tối đa cho phép (MRL).2 Các phương pháp xác định.1 Phuong phap ELISA (enzyme-linked immunosorbent assay).2 Phương pháp sắc ký khí (Gas chromatography-GC) .3 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và cột ái lực miễn Cich 8P.4 Phương pháp sắc ký lỏng khối phỗ.------ << << <<<< 10 Chương 2: DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Nội dung nghiên cứỨu.2 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp tách chiết mẫu.2 Phương pháp sắc ký lồng khối phổ.1 Hệ thong sắc ký lỏng hiệu nding CA0.3 Phương tiện nghiên cứu.cccằ ene eens 20 2.1 Thiết bị, dụng cụ.--- << << 5c se seeeessse 20 "5h: na. 20 PIN DUNG CU.2 Dung môi, hóa chất. L0 122011221111 TH TT ng TT nàn 22 Chương 3: KET QUA VÀ THẢO LUẬN.--c c2 222cc sà2 23 Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Hà Bình 3.1 Tối ưu các điều kiện chạy máy LC-MS/MS.1 Tối ưu các điều kiện chạy của máy khối phổ MS/MS.1 Khảo sát ion mẹ Và ION COH.2 Toi ưu các điều kiện MMS.2 Tối ưu các điều kiện chạy sắc ky long hiệu năng cao (HPLC).2 Khảo sát thành phân pha động.3 Khảo sát tốc độ pha đỘng.4 Chọn chương trình chạy grddÏ€Hf.2 Tối ưu quy trình xử lý mẫu.1 Chọn quy trình xử lý mẫu.2 Khảo sát thể tích (số lần chiết) dung môi chiết.3 Chọn cột chiết pha ——— 36 3.4 Khao sát tốc độ qua cột chiết pha răn.5 Khảo sát thể tích dung môi rửa giải.6 Khảo sat ảnh hưởng pH trong quá trình chiết mẫu.3 Tham định phương pháp phân tích.1 Tính đặc hiệu / chọn lọc.2 Giới han phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ).3 Xác định khoảng tuyến tính.4 Xây dựng đường chuẩn.4 Phân tích mẫu thực tẾ. - -LLc 2211111222211 111 nhớ 52 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.-LL 2272211112222 se 57 TÀI LIEU THAM KHẢO.
2-5252 SS SE 2EE2EE2EE9EEEEEE2E1211211211211271 E1. ec ccce 63 Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Hà Bình Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Hà Bình _ ĐANHMỤC TỪ VIET TAT _ Kýhiệu | Tiêng Anh Tiêng Việt CE Collision energy Năng lượng va chạm EI Electron Ionization lon hóa bằng dòng electron ESI Eelectrospray ionization Chế độ ion hóa phun điện tử EU European Union Châu Âu HPLC High performance liquid Sac ky long hiéu nang cao chromatography IUPAC International Union of Pure and Liên minh quốc tê về hóa học Applied Chemistry cơ ban va ứng dụng LOD Limit of detection Gidi han phat hién LOQ Limit of quantity Giới han định lượng MeOH Methanol metanol MRL Maximum Residue Limit Giới han du lượng toi da PSA Primary and secondary amine Cac amin bac 1, bac 2 RSD Relative standard deviation Độ lệch chuẩn tương đối SPE solid phase extraction Chiết pha rắn IARC International Agency for Research on | Tô chức nghiên cứu ung thư Cancer quốc tế UPLC- Ultral performance liquid Sac ky lỏng siêu hiệu năng kết MS/MS_. | chromatography tandem mass nối khối phổ spectrometry RF Fluorescence detector Huynh quang Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Hà Bình DANH MỤC CAC BANG Trang Bang 1.1: Mức dư lượng tôi đa cho phép của ochratoxin A ở Việt Nam 7 Bảng 2.1: Bảng pha dung dich chuẩn chạy máy 22 Bảng 3.1: Ion mẹ của từng chat 23 Bảng 3.2: Các thông số tối ưu cho ESI-MS/MS 23 Bảng 3.3: Các thông số tối ưu MS/MS 26 Bảng 3.4: Chương trình chạy gradient 28 Bảng 3.5: Kết quả khảo sát thành phần pha động 28 Bảng 3.6: Khảo sat các chương trình gradient 31 Bảng 3.7: Chương trình gradient tối ưu 32 Bảng 3.8: Khảo sát quy trình xử lý mẫu 34 Bảng 3.9 : Khảo sát thê tích dung môi chiết 36 Bảng 3.10: Khảo sát cột chiết pha rắn 37 Bảng 3.11: Ảnh hưởng của tốc độ rửa giải tới hiệu suất của quá trình chiết 37 mau Bảng 3.12: Kết quả khảo sát thé tích dung dịch rửa giải 38 Bảng 3.13: lon mẹ và hai ion con của các chất trong nhóm ochratoxins 42 Bảng 3.14: Kết quả xác định LOD, LOQ của ochratoxin A, B + Bảng 3.15: Sự phụ thuộc của diện tích píc vào nồng độ 46 Bảng 3.16: Kết quả đánh giá độ chính xác của phương pháp 50 Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Hà Bình DANH MỤC HÌNH VE Trang Hình 1.1: Cấu trúc các ochratoxins 4 Hình 2.1: Mô hình hệ thống LC-MS 11 Hình 2.2: So đồ đơn giản của hệ thống sắc ky long 11 Hình 2.3: Sơ đồ cấu trúc của máy khối phổ MS 13 Hình 2.4: Bộ nguồn ion hoá 14 Hình 2.5: Bộ phân tích tứ cực 16 Hình 2.6: Mô hình bộ phận phân tích rứ cực chặp ba 17 Hình 3.1: Sắc đồ tỷ lệ các ion của các ochratoxins 24 Hình 3.2: Sac đồ cua ochratoxin A, B nông độ 10 ppb khi dung dung môi pha động là 29 CH3COONH, 10mM Hình 3.3: Sắc đồ rửa giải các chất tai tốc độ dòng 0,8 ml/phút 29 Hình 3.4: Sắc đồ rửa giải các chất tại tốc độ dòng 1,0 ml/phút 30 Hình 3.5: Sắc đồ rửa giải các chat tai tốc độ dòng 1.2 ml/phút 30 Hình 3.6: Sắc đồ khi chạy sắc ký bằng chương trình gradient 1 32 Hình 3.7: Quy trình xử lý mẫu dự kiến 35 Hình 3.8: Đồ thị sự phụ thuộc của diện tích pic vào giá trị pH chiết mẫu 40 Hình 3.9: Quy trình xử lý mẫu tối ưu 4I Hình 3.10: Sắc đồ mẫu trắng 43 Hình 3.11: Sắc đồ mẫu trắng thêm chuẩn 2.12: Sắc đồ ochratoxins tại LOD 44 Hình 3.13: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của diện tích píc vào nồng độ OTA 46 Hình 3.14: Đồ thị sự phụ thuộc của diện tích píc vào nồng độ OTB 47 Hình 3.15: Đường chuan của OTA 41 Hình 3.16: Đường chuẩn của OTB 48 Hình 3.17: Sắc đồ OTs tại mức thêm chuẩn 2,5 ppb 52 Hình 3.18: Sắc đồ mẫu rượu không có ochratoxin A,B 54 Hình 3.19: Sắc đồ mẫu ngô không có ochratoxin A,B 54 Hình 3.20: Sắc đồ mẫu lạc không có ochratoxin A,B 54 Hình 3.21: Sắc đồ mẫu lac có ochratoxin A 55 Hình 3.22: Sắc đồ mẫu ngô có ochratoxin A,B 55 Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Hà Bình MỞ DAU Vẫn đề an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng được quan tâm bởi nó liên quan trực tiếp tới sức khỏe của tất cả người tiêu dùng. Thời gian vừa qua trong nước liên tiếp phát hiện các vụ ngộ độc thực phẩm trong đó có các vụ ngộ độc mycotoxin đặc biệt nghiêm trọng .đã gây ra tâm lý lo ngại cho người tiêu dùng khi lựa chọn thực phẩm cũng như sử dụng thực phẩm thế nào là đúng cách.
Theo thống kê của Cục An toàn thực phẩm về các vụ ngộ độc thực phẩm trong những năm gần đây trên cả nước: - Năm 2009: Toàn quốc xảy ra 147 vụ ngộ độc thực phẩm, có 5026 người mac; 3958 người nhập viện; 33 người tử vong. - Năm 2010: Tình hình NĐTP trong năm 2010 phức tạp. Toàn quốc đã xảy ra 175 vụ ngộ độc trong đó có 34 vụ ngộ độc trên 30 người làm 5664 người mặc 42 trường hợp tử vong, so sánh với số liệu trung bình trên năm của giai đoạn 2006- 2009, số vụ ngộ độc giảm 9,1%; số mắc giảm 17,6% và số tử vong giảm 19,2%. - Năm 2011: 148 vụ, 4700 người mắc, 27 người tử vong.
- Năm 2012: 168 vụ, 5541 người mắc, 34 người tử vong. Theo TS Trần Quang Trung, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế, trong 9 tháng của năm 2013, cả nước đã có 108 vụ ngộ độc thực phẩm làm hơn 2.800 người mắc, trong đó có 18 ca tử vong. Trong 40 vụ ngộ độc thực phẩm được thống kê trong quý III này thì nguyên nhân do vi sinh vật là 23 vụ, do độc tố tự nhiên 4 vụ, do hóa chất 2 vụ và 11 vụ chưa xác định được nguyên nhân. Các vụ ngộ độc xảy ra khắp nơi, từ gia đình riêng đến tập thé.
Ochratoxin là một loại độc tố được sinh ra bởi các chủng nắm mốc thuộc các giống Aspergilus ochraceus va Penicillium verrucusum và là loại độc tố có tiềm năng gây ung thư và viêm thận ở người và động vật. Độc tố này đã được phát hiện trên nhiều nông sản khác nhau bao gồm ngũ cốc va các sản phẩm của chúng. Điều đáng lo ngại là khi chúng ta ăn phải thức ăn bị nhiễm ochratoxin nó không gây ngộ Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Hà Bình độc cấp tính mà tích lũy dần trong cơ thể - là nguy cơ tiềm ân đe dọa sức khỏe cho con người.000 loại nắm mốc khác nhau được biết đến thì có khoảng 50 loại là có hại đối với gia súc gia cầm và con người. Các loại nắm này sản sinh ra các độc tố được gọi chung là Mycotoxin.
Mycotoxin là chất độc sinh ra từ nắm mốc , được hình thành khi nắm chuyên hóa các chất dinh đưỡng có trong thức ăn và nguyên liệu. Theo tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), khoảng 25% số ngũ cốc thé giới có chứa một hàm lượng mycotoxin ở một mức độ nào dé. Tùy vào địa lý, khả năng nhiễm mycotoxin lại khác nhau. Ở điều kiện nhiệt đới và cận nhiệt đới, nguy cơ nhiễm mycotoxin càng cao.
Đặc thù khí hậu và nền sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam tình trạng nhiễm độc tố nắm mốc là khá phổ biến. Sự hình thành nam mốc và độc tố của chúng có thé bắt đầu từ khi cây còn ở trên đồng, lúc thu hoạch, trong khi bảo quản hoặc ngay cả trong quá trình chế biến thức ăn cho vật nuôi. Như vậy, không nơi nào trên thế giới có thể thoát khỏi nắm mốc và độc tố từ chúng, và tác hại của chúng là vô cùng to lớn đối với năng suất vật nuôi và sức khỏe COn người. Dé kiểm soát mức độ nhiễm ochratoxin trong thực phẩm, ở Việt Nam cũng như trên thé giới đã có nhiều phương pháp phân tích được nghiên cứu và ứng dụng.
Nhưng với những đặc điểm ưu việt và độ chính xác cao nên các phương pháp phân tích sắc ký lỏng khối phổ được coi là phương pháp phân tích có giá trị pháp lý dé phát hiện và định lượng nồng độ ochratoxin ở lượng vết hay siêu vết. Xuất phát từ tính cấp thiết của xã hội và tính ưu việt của phương pháp phân tích, chúng tôi xây dựng phương pháp nghiên cứu: "Xác định hàm lượng Ochratoxin trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lóng hai lần khối phổ (LC-MS/MS)”. Mục tiêu của thực hiện đề tài nghiên cứu là: 1. Xây dựng phương pháp xác định hàm lượng của Ochratoxin trong thực phẩm bao gồm: - Khảo sát các điều kiện trên máy sắc ký lỏng hai lần khối phổ Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Hà Bình - Khảo sát các điều kiện xử lý mẫu.
- Tham định phương pháp đã xây dựng.