HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHAMLA DUANGVICHIT NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ THỊT LỢN BÁN TẠI MỘT SỐ CHỢ THUỘC QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguye# n Thị Hương Giang 2. Phạm Hồng Ngân NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực.
Các tài liệu viện dẫn trong luận văn đều đã được công bố và được trích dẫn theo đúng nguyên tắc. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung của luận văn. Hà Nội, ngày… tháng… năn 2019 Tác giả luận văn Khamla Duangvichit i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Thú Y – Học viện Nông nghiệp Hà Nội đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Thú Y Cộng Đồng – Khoa Thú Y đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Thị Hương Giang và thầy giáo PGS. Phạm Hồng Ngân đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thời gian thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Phòng thí nghiệm bộ môn Thú Y Cộng Đồng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin chân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày… tháng… năn 2019 Tác giả luận văn Khamla Duangvichit ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.
vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu của đề tài. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Tình hình ngộ độc thực phẩm.
Khái quát về ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm. Nguyên nhân nhiễm khuẩn vào thịt. Tình hình ngộ độc thực phẩm trên thế giới và tại Việt Nam.
Một số nghiên cứu về ô nhiễm thực phẩm do vi khuẩn E. coli và Salmonella gây ra trên thế giới và tại Việt Nam. Một số hiểu biết về vi khuẩn E. Đặc tính sinh học.
Cấu trúc kháng nguyên. Đặc tính gây bệnh. Một số hiểu biết về vi khuẩn Salmonella. Đặc tính sinh học.
Cấu trúc kháng nguyên. Yếu tố gây bệnh. Những hiểu biết về thuốc kháng sinh. Phân loại thuốc kháng sinh.
Cơ chế tác dụng của thuốc kháng sinh. Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn E. Coli và Salmonella. Tính kháng thuốc của vi khuẩn.
Cơ chế gây hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn. Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn E. Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella. Phương pháp xác định độ mẫn cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với một số thuốc kháng sinh.
Đối tượng nội dung phương pháp nghiên cứu. Đối tượng địa điểm thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Mẫu xét nghiệm. Hóa chất, môi trường. Trang thiết bị và dụng cụ. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp điều tra. Phương pháp thu thập mẫu. Kết quả và thảo luận. Kết quả điều tra hiện trạng phân phối thịt lợn tại quận Long Biên.
Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm E. Coli và Salmonella Trong thịt lợn tại một số chợ thuộc quận Long Biên. Tình hình nhiễm vi khuẩn E. coli ở thịt lợn tại các chợ.
Tình hình nhiễm khuẩn Salmonella từ thịt lợn tại các chợ. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng E. Coli và Salmonella. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng E.
Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn Salmonella. Kết luận và kiến nghị. 50 Tài liệu tham khảo. 58 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BGA Brilliant Green Agar E.
coli Escherichia coli EHEC Enterohaemorrhagic E. coli EIEC Enteroinvasive E. coli EMB Eosin – Methylene Blue EPEC Enteropathogenic E. coli ETEC Enterotoxigenic E.
coli FAO Food and Agriculture Organization FDA Food & Drug Administration Gr (-) Gram âm Gr (+) Gram dương IMVC Indole, Methyl Red, Voges Proskauer và Citrat LT Heat labile enterotoxin MKTTn Muller Kauffman Tetrathionate PBW Pepton Buffer Water RV Rappaport – Vassiliadis Soya Pepton SS Salmonella – Shigella ST Heat stable enterotoxin TCVS Tiêu chuẩn vệ sinh TSI Triple sugar iron WHO World Health Organization XLD Xylolysin deoxychocolat XLT4 Xyloze – Lyzine – Tergitol 4 vi c DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Một số vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm. Tiêu chuẩn vi sinh vật nước uống của WHO. Tình hình ngộ độc thực phẩm trong nước năm 2008-2018.
Bảng đánh giá mức độ mẫn cảm với một sốloại kháng sinh của vi khuẩn. Kết quả điều tra điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm tại các quầy thịt lợn. Thống kê các loại thịt được bày bán tại một số chợ thuộc Quận Long Biên, Hà Nội. Kết quả kiểm tra vi khuẩn E.
coli trong các mẫu thịt lợn được lấy tại các chợ. Kết quả kiểm tra tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella trong mẫu thịt lợn tại các chợ. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng E. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng Salmonella.
47 vii c DANH MỤC HÌNH Hình 3. Vòng vô khuẩn của vi khuẩn trên thạch Mueller-Hinton. Tỷ lệ % số mẫu dương tính với vi khuẩn E. coli và số mẫu không đạt TCVS tại các chợ.
Tình hình nhiễm vi khuẩn Salmonella trong các mẫu thịt bày bán tại các chợ. So sánh kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và Salmonella từ các mẫu thịt được bày bán tại các chợ. Tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng E.
Tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng Salmonella. So sánh tỷ lệ kháng kháng sinh của các chủng E. coli và Salmonella. 49 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Khamla Duangvichit Tên luận văn: Nghiên cứu hiện trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn phân lập từ thịt lợn bán tại một số chợ thuộc quận Long Biên, Hà Nội.
Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu hiện trạng vệ sinh an toàn thực phẩm về chỉ tiêu vi sinh vật trong thịt lợn phân phối tại một số chợ thuộc quận Long Biên, Hà Nội. Xác định được hiện trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn phân lập từ thịt lợn bán tại một số chợ thuộc quận Long Biên, Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu Tiến hành điều tra địa điểm phân phối thịt lợn trên địa bàn quận Long Biên và phòng vấn trực tiếp. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4833 – 1:2002, TCVN 4833–2:2002.
Phân lập, xác định số lượng E. coli theo TCVN 4833–2:2002. Phương pháp phát hiện Salmonella theo TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002). Phương pháp Bauer - Kirby dùng để đánh giá tính mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn mô tả bởi Carter và Cole năm 1990.
Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel 2010. Kết quả chính và kết luận 1. Trong 50 quầy bán thịt lợn trong 7 chợ được điều tra 92% quầy bán thịt đạt tiêu chuẩn về chiều cao theo quy định của Bộ Y Tế (≥ 60 cm), có 10 (20%) quầy có mặt bàn làm bằng kim loại, 30 (60%) số quầy có mặt bàn làm bằng gạch men, còn lại 10 (20%) số quầy làm mặt bàn bằng gỗ, có 25 (50%) quầy có tủ bảo quản thực phẩm, có 41 quầy (82%) có dụng cụ xua đuổi côn trùng, có 90% người bán thịt lợn đeo tạp dề khi bán hàng, nguồn nước sử dụng 100% quầy bán thịt đều dùng nước máy và qua phỏng vấn trực tiếp 50 người bán thịt lợn, chỉ có 33/50 người (66%) đã từng tham gia các lớp tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm. Trong 7 chợ được điều tra thịt lợn là loại thịt được bày bán nhiều nhất, chiếm 44,45-66,67%.
Kết quả phân lập 68 mẫu thịt lợn có 44 mẫu dương tính với vi khuẩn E. Trong 68 mẫu có 21 mẫu chiếm (30,88%) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh và 47 mẫu ( 69,12%) đạt tiêu chuẩn vệ sinh an taòn thực phẩm. Kết quả kiểm tra tình hình nhiễm vi khuẩn Salmonella khi phân lập 68 mẫu thit lợn có 10 mẫu dương tính với vi khuẩn Salmonella chiếm tỷ lệ 14,71% ) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh vật theo quy định. Xác định mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn E.
coli phân lập được trên các mẫu thịt lợn. Trong tổng số 10 loại kháng sinh, loại kháng sinh có tỷ lệ mẫn cảm cao nhất với các chủng vi khuẩn E. coli phân lập được là Gentamycin (71,43%), sau đến Kanamycin và Doxycycline với tỷ lệ (57,14%). Các chủng vi khuẩn E.coli phân lập được có tỷ lệ kháng cao với Tetracycline (71,43%), Amoxicillin và Colistin (66,67%), Ampicillin (61,9%).
Xác định mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập được trên các mẫu thịt lợn. Trong tổng số 10 loại kháng sinh, loại kháng sinh có tỷ lệ mẫn cảm cao nhất với các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập được là Gentamycin với tỷ lệ (80%), sau đến Kanamycin, Neomycin và Doxycycline với tỷ lệ (70%), Các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập được có tỷ lệ kháng cao với Ampicillin và Amoxicillin chiếm (50%). x c THESIS ABSTRACT Master candidate: Khamla Duangvichit Thesis title: The current situation of antibiotic resistance of infectious bacteria isolated from pork meat sold at markets in Long Bien, Hanoi. Major: Veterinary Medicine Code: 8640101 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Objectives Understanding the current situation of food hygiene and safety on microbiological criteria in pork meat distributed in markets located in Long Bien, Hanoi.
Determining the situation of antibiotic resistance of infectious bacteria isolated from pork meat sold at markets in Long Bien, Hanoi. Methods - Taking the survey on the locations of pork distribution in Long Bien district and direct interview.