CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NHÀ MÁY CẤP NƯỚC DĨ AN 1.1 Vị trí địa lý thành phố Thuận An 1.1 Vị trí địa lý Thành phố Thuận An có diện tích tự nhiên 83,71 km2, nằm ở phía Nam của tỉnh Bình Dương; Phía Đông giáp thành phố Dĩ An,. Phía Bắc giáp thành phố Thủ Dầu Một và thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Phía Tây giáp quận 12, phía Nam giáp quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.1 Bản đồ hành chính thành phố Thuận An 1.2 Lịch sử hình thành Trong hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, Thuận An là vùng đất giàu truyền thống cách mạng, đã xây dựng Chiến khu Thuận An Hòa là một trong những căn cứ cách mạng lớn của tỉnh, là nơi tổ chức, chỉ huy, xây dựng và phát triển lực lượng chiến đấu của các cơ quan, 3 đơn vị trong và ngoài tỉnh góp phần quan trọng vào các thắng lợi của quân và dân ta trong chiến dịch Mậu Thân 1968, chiến dịch Nguyễn Huệ 1972 và nhất là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử 1975 giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Sau năm 1975, Thuận An đã không ngừng thay đổi, vươn lên cùng với sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước. Huyện được biết đến là vùng đất giàu tiềm năng về các loại cây ăn trái đặc sản và phát triển mạnh với ngành nghề gốm sứ, điêu khắc gỗ truyền thống.
Tháng 8/1999, thực hiện Nghị định số 58/1999/NĐ-CP của Chính phủ, huyện được chia tách thành huyện Thuận An và huyện Dĩ An, trong đó, huyện Thuận An có 10 đơn vị hành chính (08 xã và 02 thị trấn), 56 khu phố - ấp, dân số toàn huyện tại thời điểm này là 361. Ngày 13/01/2011, thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-CP của Chính phủ, huyện được nâng lên thành thị xã với 10 đơn vị hành chính (07 phường và 03 xã), diện tích tự nhiên 8.426ha, dân số 382. Đến cuối năm 2013, xã Bình Nhâm và xã Hưng Định được nâng cấp lên phường theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ. Hiện nay thành phố Thuận An có 09 phường và 01 xã.
Đến 01/02/2020, thị xã Thuận An được nâng cấp lên thành phố theo Nghị quyết số 857/NQ-UBTVQH14 ngày 10/012020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.3 Đặc điểm kinh tế Trong những năm qua, thành phố Thuận An luôn là một trong những địa phương đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Bình Dương. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thị xã luôn ở mức cao, thu nhập bình quân đầu người đạt 143,88 triệu đồng/người/năm. Lĩnh vực kinh tế chuyển biến tích cực theo cơ cấu công nghiệp, dịch vụ- thương mại, nông nghiệp; năm 2018, tỷ lệ công nghiệp - xây dựng chiếm 79,48%, thương mại - dịch vụ - du lịch chiếm 20,44% và nông lâm nghiệp chiếm 0,08%. Toàn thị xã hiện có 03 khu công nghiệp (VSIP 1, Việt Hương, Đồng An) và 03 cụm công nghiệp tập trung, thu hút 2.368 doanh nghiệp trong và ngoài nước; trong đó, số doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 400 doanh nghiệp.
Các hoạt động trên lĩnh vực văn hóa xã hội đều có những chuyển biến tích cực theo định hướng, hài hòa với phát triển kinh tế. Tổ chức tốt các hoạt động chào mừng các ngày lễ, kỷ niệm, tết Nguyên đán và các sự kiện của địa phương. Công tác giảm nghèo và chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách, xã hội được quan tâm thường xuyên. Công tác khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh và các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được duy trì 4 thường xuyên.
Công tác xã hội hóa trên lĩnh vục giáo dục, y tế được thực hiện có hiệu quả đáp ứng nhu cầu học tập và khám chữa bệnh của nhân dân. Cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị y tế và các thiết chế văn hóa thể thao tiếp tục được đầu tư xây dựng phục vụ nhu cầu học tập, vui chơi giải trí ngày càng tăng của nhân dân. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Phát huy các điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội và các thành tựu đã đạt được, trong thời gian tới, Thuận An sẽ tiếp tục phấn đấu để giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế theo hướng ổn định và bền vững, phát triển kinh tế gắn liền với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị, quyết tâm xây dựng đúng định hướng quy hoạch của tỉnh Bình Dương.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy cấp nước Dĩ An 1.1 Tổng quan Nhà máy nước Dĩ An Nhà máy cấp nước Dĩ An trực thuộc Công ty cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương (BIWASE) với công suất hiện tại 290.
Địa chỉ: Số 369B/1 Khu phố 1A - Phường An Phú – Thành phố Thuận An - Tỉnh Bình Dương. Tel: +84-274-3714289 Fax: +84-274-3713 136 Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp nước sạch. Khảo sát, thiết kế, thi công hệ thống cấp nước. Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước bên trong, bên ngoài nhà.
Phạm vi dịch vụ: Thành phố Dĩ An và Thuận An. Các KDC, KCN trên địa bàn thành phố Dĩ An, thành phố Thuận An.2 Lịch sử hình thành Nhà máy cấp nước Dĩ An Ngày 17/08/2004 Quyết định số 684/QĐ-CTN thành lập Xí nghiệp cấp nước Dĩ An. Công suất cấp nước sạch đến 2004: 60.000 m3/ngày đêm, cung cấp cho trên 10.000 đấu nối khách hàng. Ngày16/02/2019 Quyết định số 209/QĐ-CPN.MT – Thành lập Chi nhánh Cấp nước Dĩ An, là chi nhánh cấp nước đầu tiên của BIWASE đi đầu trong việc ứng dụng những công nghệ mới vào sản xuất, cung cấp nước sạch.
Công suất cấp nước hiện tại là 290.3 Lịch sử phát triển của BIWASE Trước năm 1975: 5 05 Trạm bom nước ngầm, công suất 2. 08 km đường ống D100 – D200. Khu vực phục vụ: Nội ô Thủ Dầu Một. Giai đoạn 1975 – 1985: 13 Trạm bom nước ngầm, công suất 5.
Khu vực phục vụ: Nội ô Thủ Dầu Một (2. Giai đoạn 1985 – 1995: 13 Trạm bom nước ngầm, công suất 7. Khu vực phục vụ: Nội ô Thủ Dầu Một (5. Tỷ lệ thất thoát nước: >65% CBCNV: khoảng 100 người.
Giai đoạn 1995 – 2005: 13 Trạm bom nước ngầm, 02 nhà máy nước mặt, tổng công suất 200.000 đấu nối cấp nước. Khu vực phục vụ: Nội ô Thủ Dầu Một (5. Tỷ lệ thất thoát nước: 24,63%. Triển khai dự án KLH chất thải rắn Nam Bình Dương.
CBCNV: 383 người. Giai đoạn 2005 – 2015: Dịch vụ hoạt động trên 3 lĩnh vực: Cấp nước – Thoát nước – Môi trường. 04 nhà máy nước mặt, tổng công xuất khoảng 350.000 m3/ngày đêm, phục vụ toàn bộ đô thị Bình Dương và một phần nông thôn. 08 Xí nghiệp trực thuộc.857 km đường ống; 146.000 đấu nối cấp nước.
Tỷ lệ thất thoát nước: 7,3% Khánh thành KLH xử lý chất thải Nam Bình Dương. Ra đời nước uống đóng chai nhãn hiệu BIWASE, phân compost và gạch nhãn hiệu con Voi. Cổ đông sáng lập Công ty CP nước Thủ Dầu Một. CBCNV: 966 người.
Giai đoạn 2015 – 2020: 07 nhà máy nước mặt, tổng công suất: 480.000 m3/ngày đêm, mạng lưới cấp nước bao phủ toàn tỉnh Bình Dương và một phần TP. 18 chi nhánh, 6 phòng ban và 2 trung tâm trực thuộc. Tỷ lệ thất thoát nước: 5,55%. 6 Từ cuối năm 2016: hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.3 Sơ đồ tổ chức Cơ cấu tổ chức công ty gồm có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, Các đơn vị trực thuộc và Các phòng ban.2 Sơ đồ tổ chức 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC 2.1 Đánh giá rủi ro trong hoạt động cấp nước 2.1 Khái niệm rủi ro Rủi ro được hiểu là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra và mức độ thương tật đối với sức khỏe con người, tài sản và tác động có hại đến môi trường phát sinh từ các mối nguy tại nơi làm việc.
Đánh giá rủi ro là quá trình tìm hiểu những rủi ro có thể xảy ra và sẽ liên quan đến công việc cần đánh giá, hay chỉ rõ những rủi ro có thể gặp. Xây dựng những biện pháp kiểm soát để đảm bảo thực hiện công việc một cách hiệu quả và an toàn nhất, giảm thiểu tai nạn lao động cho con người, thiệt hại tài sản, thiết bị và tác động xấu đến môi trường.2 Nhận diện rủi ro Nhận diện rủi ro là quá trình tìm kiếm, nhận biết và mô tả rủi ro. Việc xác định rủi ro là phải xác định nguồn gốc rủi ro, nguyên nhân và hậu quả tiềm tang hoặc có thể phân tích các dữ liệu đã có, ý kiến chuyên môn từ các chuyên gia.1 Công thức tính rủi ro Rủi ro được xác định theo công thức sau: Rủi ro = Mức độ nguy hiểm x Tần suất nguy hiểm Trong đó: Mức độ nguy hiểm là hậu quả xảy ra bởi sự cố hoặc tai nạn. Tần suất nguy hiểm tỷ lệ thuận với những lần tiếp xúc với các thiết bị hoặc những mối nguy hiểm trong công việc đó.2 Mức độ rủi ro Mức độ nghiêm trọng là sự nghiêm trọng của tổn hại có thể gây ra, là hậu quả của mối nguy đã nhận dạng.
Sự nghiêm trọng được cho điểm như sau: Rất nhẹ: Không đáng kể Nhẹ: Các vết xước, vết thâm tím được chữa khỏi trong lần cứu chữa đầu tiên hoặc các thương tích tương tự; (hoặc là những tai nạn lao động nhẹ được phân loại theo phụ luc 02–Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 15/05/2016). Trung bình: Các vết xước, vết thâm tím nghiêm trọng hơn, vết đâm cần có sự chăm sóc y tế của thầy thuốc lành nghề, có kinh nghiệm; (hoặc là những chấn thương được phân theo phụ lục 02–Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 15/05/2016, các chấn thương có thể phục hồi hoàn toàn hoặc một phần, tỷ lệ mất sức lao động nhỏ hơn 30%). 8 Cao: Thương tích thường không chữa khỏi được, ở dạng thương tật vĩnh viễn; (hoặc là những chấn thương được phân theo phụ lục 02–Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 15/05/2016; các chấn thương có thể phục hồi hoàn toàn hoặc một phần, tỷ lệ mất sức lao động nhỏ hơn 30%).