HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM THẾ HÙNG ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thanh Trà NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng - Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. - Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Phạm Thế Hùng i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ rất tận tình của PGS.
Nguyễn Thanh Trà cùng sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai. Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thanh Trà cũng như những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai. Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường, chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Trực Ninh cùng chính quyền các xã, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Phạm Thế Hùng ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.vii Danh mục hình.
viii Trích yếu luận văn.ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở lý luận về các quyền sử dụng đất.
Một số khái niệm liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu đất đai. Quyền sử dụng đất đai. Quyền đất đai tại một số nước trên thế giới.
Những bài học rút ra từ kinh nghiệm của một số nước. Khái quát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất tại Việt Nam. Tình hình thực hiện quyền của người sử dụng đất tại Việt Nam. Tình hình thực hiện quyền của người sử dụng đất trên phạm vi cả nước.
Tình hình thực hiện quyền của người sử dụng đất tại tỉnh Nam Định. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu.
Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp. Phương pháp phân tích, so sánh. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý đất đai của huyện Trực Ninh 31 4. Điều kiện tự nhiên. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh.
Biến động đất đai giai đoạn 2012 - 2016. Tình hình thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh giai đoạn 2012 - 2016 51 4. Kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh giai đoạn 2012 - 2016 51 4. Tình hình thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Tình hình thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất. Tình hình thực hiện tặng, cho quyền sử dụng đất. Tình hình thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất. Đánh giá việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh giai đoạn 2012 - 2016 60 4.
Về khả năng tiếp cận thủ tục hành chính để thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định 60 4. Về thủ tục hành chính khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định 65 4. Về Nghĩa vụ tài chính phải nộp khi thực hiện các quyền sử dụng đất. Về thái độ của cán bộ khi người sử dụng đất thực hiện các quyền sử dụng đất 70 4.
Đánh giá chung về việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định 72 4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quyền của người sử dụng đất ở tại huyện Trực Ninh 74 4. Giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận thủ tục hành chính đối với người sử dụng đất 75 4. Giải pháp tuyên truyền nâng cao ý thức pháp luật về đất đai cho người sử dụng đất 74 4.
Giải pháp về đầu tư cho con người và cơ sở vật chất. Giải pháp về chính sách. Kết luận và kiến nghị. 78 Tài liệu tham khảo.
81 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường CNH, HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CN-XD Công nghiệp - Xây dựng CT-TTg Chỉ thị - Thủ tướng Chính phủ GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GTSX Giá trị sản xuất KTXH Kinh tế xã hội NĐ-CP Nghị định Chính phủ NXB Nhà xuất bản QSDĐ Quyền sử dụng đất QSH Quyền sở hữu SDĐ Sử dụng đất TTCN Tiểu thủ công nghiệp TTLT Thông tư liên tịch UBND Uỷ ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa vi DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu qua 1 số năm. Một số chỉ tiêu dân số, nguồn nhân lực giai đoạn 2012 - 2016. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Trực Ninh 2016.
Biến động đất đai giai đoạn 2012 - 2016 huyện Trực Ninh. Kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất của các xã trên địa bàn huyện Trực Ninh giai đoạn 2012 - 2016 52 Bảng 4. Kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh giai đoạn 2012 - 2016 53 Bảng 4. Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh từ năm 2012-2016 54 Bảng 4.
Tình hình thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh từ năm 2012-2016 56 Bảng 4. Tình hình thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh từ năm 2012-2016 58 Bảng 4. Tình hình thế chấp quyến sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh giai đoạn 2012- 2016 59 Bảng 4. Đánh giá về khả năng tìm kiếm thông tin về thủ tục hành chính để thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định60 Bảng 4.
Đánh giá về khả năng đọc hiểu các văn bản hướng dẫn thủ tục hành chính để thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định 62 Bảng 4. Đánh giá về khả năng thực hiện các quy định thủ tục hành chính để thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định63 Bảng 4. Đánh giá về thủ tục hành chính khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định 65 Bảng 4. Đánh giá về nghĩa vụ tài chính phải nộp khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định 69 Bảng 4.
Đánh giá về thái độ của cán bộ khi thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định 70 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4. Sơ đồ vị trí huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định. 31 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Thế Hùng Tên Luận văn: “Đánh giá việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2016”. Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Đánh giá việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện các nội dung của đề tài, tôi sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu; phương pháp điều tra số liệu sơ cấp; phương pháp phân tích, so sánh; phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu; phương pháp chuyên khảo. Kết quả chính và kết luận Huyện Trực Ninh có tổng diện tích tự nhiên là 14. Dân số toàn huyện 176.807 người, mật độ dân số 1.232 người/km2 gồm 21 đơn vị hành chính 19 xã và 2 thị trấn.
Thị trấn Cổ Lễ là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của huyện. Trực Ninh có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội.Công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện đã đi vào nề nếp ổn định, hiệu quả, các công tác về quản lý đất đai của huyện đang diễn ra rất tốt tạo tiền đề cho việc thực hiện quyền của người sử dụng đất. Trong giai đoạn 2012 - 2016 trên địa bàn huyện Trực Ninh diễn ra 19733 lượt thực hiện quyền của người sử dụng đất, trong đó tập trung vào quyền chuyển nhương với 7214 lượt; quyền thừa kế với 801 lượt; quyền tặng cho với 3177; quyền thế chấp với 8146 lượt.Số lượt thực hiện các quyền có xu hướng tăng dần qua các năm từ năm 2012 với 3500 lượt tới năm 2016 với 4468 lượt trong đó 2 thị trấn Cổ Lễ và Cát Thành có số lượt thực hiện quyền nhiều nhất lần lượt là Cổ lễ với 2294 lượt và Cát Thành với 2094 lượt chiếm 22% số lượt thực hiện của cả huyện. Việc thực hiện quyền của người sử dụng đất tại huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định đã đạt được những thành tựu nhất định.
Song vẫn tồn tại những vướng mắc cần phải giải ix quyết.Cho nên tôi đưa ra các giải pháp nhằm mục đích thúc đẩy tình hình thực hiện các QSDĐ của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Trực Ninh, đồng thời hoàn thiện các cơ chế chính sách để người dân thực hiện tốt trách nhiệm và ngĩa vụ của mình đối với nhà nước khi thực hiện các quyền sử dụng đất bao gồm: Giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận thủ tục hành chính đối với người sử dụng đất, giải pháp tuyên truyền nâng cao ý thức pháp luật về đất đai cho người sử dụng đất, Giải pháp về đầu tư cho con người và cơ sở vật chất, giải pháp về chính sách.