Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa và ảnh hưởng của nó đến các vấn đề sử dụng đất nông nghiệp huyện nam trực tỉnh nam định

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp phân tích đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa và ảnh hưởng của nó đến các vấn đề sử dụng đất nông, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CHÍNH SÁCH QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG RUỘNG ĐẤT Ở VIỆT NAM

2.1.1. Chính sách ruộng đất của Đảng và Nhà nước ta sau cách mạng Tháng Tám đến trước năm 1986

3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.2. Tính mới của đề tài

3.3. Ý nghĩa khoa học

3.4. Ý nghĩa thực tiễn

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

4.2. Phương pháp thu thập thông tin

4.3. Phương pháp xử lý số liệu

4.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất

4.5. Phương pháp so sánh

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nam Trực

5.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

5.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

5.2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất của huyện Nam Trực

5.2.1. Tình hình quản lý đất đai

5.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016

5.3. Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Nam Trực

5.3.1. Quy trình thực hiện dồn điền đổi thửa huyện Nam Trực

5.3.2. Kết quả dồn điền đổi thửa huyện Nam Trực

5.4. Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

5.4.1. Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa ở 2 xã nghiên cứu

5.4.2. Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp

5.4.3. Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến chuyển dịch cơ cấu cây trồng

5.4.4. Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, khả năng đầu tư cho sản xuất và áp dụng các phương tiện cơ giới trong sản xuất

5.4.5. Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến công tác quản lý nhà nước về đất đai

5.4.6. Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến một số loại sử dụng đất nông nghiệp

5.5. Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Trực

5.5.1. Các giải pháp về đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa

5.5.2. Giải pháp về nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dồn Điền Đổi Thửa Tại Nam Trực Nam Định

Đất đai là tài nguyên vô giá, là nền tảng cho sự sống và phát triển kinh tế - xã hội. Quản lý và sử dụng hiệu quả đất đai là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi địa phương. Tại Việt Nam, tình trạng manh mún ruộng đất, đặc biệt ở đồng bằng sông Hồng, gây ra nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Dồn điền đổi thửa (DĐĐT) là một giải pháp quan trọng để giải quyết vấn đề này, tạo điều kiện cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao hiệu quả kinh tế và thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, cũng không nằm ngoài xu hướng này, và việc đánh giá công tác DĐĐT tại đây là vô cùng cần thiết.

1.1. Thực Trạng Manh Mún Ruộng Đất Ở Nam Định

Tình trạng manh mún ruộng đất ở Nam Định, đặc biệt là tại huyện Nam Trực, gây ra nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Các hộ nông dân thường sở hữu nhiều thửa ruộng nhỏ, phân tán, gây khó khăn cho việc canh tác, quản lý và đầu tư. Điều này dẫn đến năng suất thấp, chi phí sản xuất cao và hạn chế khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Theo nghiên cứu của Vũ Văn Tài, tình trạng này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ, trong đó dồn điền đổi thửa đóng vai trò then chốt.

1.2. Mục Tiêu Của Dồn Điền Đổi Thửa Tại Nam Trực

Mục tiêu chính của dồn điền đổi thửa Nam Trực là khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất, tạo điều kiện cho việc hình thành các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn. Điều này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất và chất lượng nông sản. Đồng thời, DĐĐT còn tạo điều kiện cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa vào sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. Quá trình này cũng gắn liền với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng cánh đồng mẫu lớn, mang lại thu nhập cao cho người nông dân.

II. Vấn Đề Ảnh Hưởng Của Dồn Điền Đổi Thửa Đến Nông Nghiệp

Mặc dù dồn điền đổi thửa mang lại nhiều lợi ích, nhưng quá trình thực hiện cũng đặt ra nhiều thách thức. Việc thay đổi thói quen canh tác, phân chia lại ruộng đất, và đảm bảo quyền lợi của người dân là những vấn đề cần được giải quyết một cách hài hòa. Bên cạnh đó, cần đánh giá kỹ lưỡng tác động của DĐĐT đến sử dụng đất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, và đời sống của người dân để có những điều chỉnh phù hợp. Việc thiếu quy hoạch đồng bộ, thiếu vốn đầu tư, và thiếu sự tham gia của người dân cũng có thể làm giảm hiệu quả của DĐĐT.

2.1. Khó Khăn Trong Quá Trình Thực Hiện DĐĐT

Quá trình thực hiện dồn điền đổi thửa gặp phải nhiều khó khăn, bao gồm sự đồng thuận của người dân, việc phân chia lại ruộng đất một cách công bằng, và đảm bảo quyền lợi của các hộ gia đình. Theo Vũ Văn Tài, việc thiếu sự tham gia tích cực của người dân, thiếu thông tin minh bạch, và thiếu cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả có thể dẫn đến sự phản đối và làm chậm tiến độ DĐĐT. Ngoài ra, việc thiếu vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng, như hệ thống tưới tiêu, giao thông nội đồng, cũng là một trở ngại lớn.

2.2. Tác Động Đến Cơ Cấu Cây Trồng Và Sản Xuất

Dồn điền đổi thửa có thể dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu cây trồng và phương thức sản xuất. Việc hình thành các vùng sản xuất tập trung có thể khuyến khích người dân chuyển đổi sang các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn, áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, và liên kết với các doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, cần có sự quy hoạch và định hướng rõ ràng để đảm bảo sự phát triển bền vững của nông nghiệp địa phương, tránh tình trạng sản xuất ồ ạt, không kiểm soát, gây ảnh hưởng đến môi trường và thị trường.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Dồn Điền Đổi Thửa Tại Nam Trực

Để đánh giá hiệu quả của dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Trực, cần sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu toàn diện, bao gồm các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội, và môi trường. Các chỉ tiêu kinh tế có thể bao gồm năng suất cây trồng, thu nhập của người dân, và hiệu quả sử dụng đất. Các chỉ tiêu xã hội có thể bao gồm sự hài lòng của người dân, sự tham gia của cộng đồng, và sự thay đổi trong đời sống văn hóa, xã hội. Các chỉ tiêu môi trường có thể bao gồm sự thay đổi trong chất lượng đất, nước, và không khí. Việc sử dụng phương pháp so sánh trước và sau DĐĐT, kết hợp với các phương pháp điều tra, phỏng vấn, và phân tích số liệu, sẽ giúp đưa ra những đánh giá khách quan và chính xác.

3.1. Thu Thập Và Xử Lý Dữ Liệu Về Sử Dụng Đất

Việc thu thập và xử lý dữ liệu về sử dụng đất nông nghiệp là một bước quan trọng trong quá trình đánh giá hiệu quả của dồn điền đổi thửa. Dữ liệu cần thu thập bao gồm diện tích đất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, năng suất cây trồng, và các thông tin về quản lý và sử dụng đất. Dữ liệu có thể được thu thập từ các nguồn khác nhau, như hồ sơ địa chính, báo cáo thống kê, và kết quả điều tra, phỏng vấn. Sau khi thu thập, dữ liệu cần được xử lý và phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng để đưa ra những kết luận chính xác.

3.2. Phân Tích Các Chỉ Tiêu Kinh Tế Xã Hội Môi Trường

Việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, và môi trường sẽ giúp đánh giá toàn diện tác động của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp. Các chỉ tiêu kinh tế cần được phân tích bao gồm năng suất cây trồng, thu nhập của người dân, chi phí sản xuất, và hiệu quả sử dụng đất. Các chỉ tiêu xã hội cần được phân tích bao gồm sự hài lòng của người dân, sự tham gia của cộng đồng, và sự thay đổi trong đời sống văn hóa, xã hội. Các chỉ tiêu môi trường cần được phân tích bao gồm sự thay đổi trong chất lượng đất, nước, và không khí. Kết quả phân tích sẽ giúp đưa ra những khuyến nghị để cải thiện hiệu quả của DĐĐT.

IV. Kết Quả Ảnh Hưởng Của Dồn Điền Đổi Thửa Đến Sản Xuất Nông Nghiệp

Nghiên cứu của Vũ Văn Tài cho thấy rằng dồn điền đổi thửa đã có những tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp tại huyện Nam Trực. Sau khi thực hiện DĐĐT, diện tích đất nông nghiệp giảm, nhưng mức độ manh mún đã giảm đáng kể. Bình quân số thửa đất/hộ giảm từ 5,89 thửa xuống còn 3,53 thửa, và bình quân diện tích/thửa tăng từ 512,08 m2 lên 844,23 m2. Điều này tạo điều kiện cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa vào sản xuất, và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng DĐĐT cũng có thể dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu cây trồng và phương thức sản xuất, và cần có sự quy hoạch và định hướng rõ ràng để đảm bảo sự phát triển bền vững của nông nghiệp địa phương.

4.1. Thay Đổi Về Diện Tích Và Mức Độ Manh Mún

Sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa, diện tích đất nông nghiệp tại huyện Nam Trực có sự thay đổi, thường là giảm nhẹ do chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác. Tuy nhiên, mức độ manh mún đã giảm đáng kể, với số thửa đất/hộ giảm và diện tích/thửa tăng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác, quản lý, và đầu tư vào sản xuất nông nghiệp. Theo Vũ Văn Tài, sự thay đổi này là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng thu nhập cho người dân.

4.2. Tác Động Đến Năng Suất Và Thu Nhập Của Nông Dân

Dồn điền đổi thửa có tác động tích cực đến năng suất cây trồng và thu nhập của nông dân. Việc hình thành các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa vào sản xuất, và giảm chi phí sản xuất. Theo Vũ Văn Tài, năng suất cây trồng và thu nhập của nông dân đã tăng lên sau khi thực hiện DĐĐT, đặc biệt là ở các vùng chuyên canh lúa và rau màu. Tuy nhiên, cần có sự hỗ trợ của nhà nước và các doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm nông nghiệp.

V. Giải Pháp Đẩy Nhanh Dồn Điền Đổi Thửa Và Nâng Cao Hiệu Quả

Để đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Nam Trực, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức của người dân, hoàn thiện quy trình DĐĐT, đảm bảo tính công khai, minh bạch, và dân chủ, tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng, như hệ thống tưới tiêu, giao thông nội đồng, và hỗ trợ người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các ban ngành, và các tổ chức xã hội để đảm bảo sự thành công của DĐĐT.

5.1. Tăng Cường Tuyên Truyền Về Lợi Ích Của DĐĐT

Việc tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của dồn điền đổi thửa là một giải pháp quan trọng để tạo sự đồng thuận và thúc đẩy tiến độ DĐĐT. Cần sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền khác nhau, như hội nghị, hội thảo, tờ rơi, và các phương tiện truyền thông đại chúng, để truyền tải thông tin một cách rõ ràng, dễ hiểu, và thuyết phục. Đồng thời, cần lắng nghe ý kiến của người dân, giải đáp thắc mắc, và giải quyết các vấn đề phát sinh một cách kịp thời.

5.2. Hoàn Thiện Quy Trình DĐĐT Đảm Bảo Công Khai Minh Bạch

Việc hoàn thiện quy trình dồn điền đổi thửa và đảm bảo tính công khai, minh bạch, và dân chủ là một giải pháp quan trọng để tạo niềm tin và sự tham gia của người dân. Quy trình DĐĐT cần được xây dựng một cách khoa học, hợp lý, và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Cần có sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng và thực hiện quy trình DĐĐT. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát và kiểm tra chặt chẽ để đảm bảo tính công khai, minh bạch, và dân chủ trong quá trình thực hiện DĐĐT.

VI. Kết Luận Dồn Điền Đổi Thửa Hướng Đến Nông Nghiệp Bền Vững

Dồn điền đổi thửa là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại huyện Nam Trực. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao nhất, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, bao gồm tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, hoàn thiện quy trình DĐĐT, tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng, và hỗ trợ người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các ban ngành, và các tổ chức xã hội để đảm bảo sự thành công của DĐĐT. Nghiên cứu của Vũ Văn Tài đã cung cấp những thông tin và kinh nghiệm quý báu để thực hiện DĐĐT một cách hiệu quả tại huyện Nam Trực.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Dồn Điền Đổi Thửa Nam Trực

Quá trình dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Trực đã mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Một trong những bài học quan trọng nhất là sự cần thiết của việc tạo sự đồng thuận và tham gia tích cực của người dân. Bên cạnh đó, cần có sự quy hoạch và định hướng rõ ràng, đảm bảo tính công khai, minh bạch, và dân chủ trong quá trình thực hiện DĐĐT. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ của nhà nước và các doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm nông nghiệp.

6.2. Hướng Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Sau DĐĐT

Sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa, cần có những giải pháp để phát triển nông nghiệp bền vững. Các giải pháp này bao gồm khuyến khích người dân áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, thân thiện với môi trường, phát triển các chuỗi giá trị nông sản, và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp địa phương. Đồng thời, cần có sự quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý, bảo vệ tài nguyên đất, nước, và không khí, và đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế, xã hội, và môi trường.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa và ảnh hưởng của nó đến các vấn đề sử dụng đất nông nghiệp huyện nam trực tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu sự đổi mới đã có tác dụng ngăn chặn sự sa sút và tạo đà đi lên trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam. Từ đó nền nông nghiệp bước đầu có khởi sắc, sản xuất nông nghiệp tăng trưởng từ 14,4 triệu tấn năm 1980 tăng lên 18,4 triệu tấn năm 1986, bình quân mỗi năm tăng gần 70 vạn tấn, gấp 3 lần mức tăng trước đó. Đã xuất hiện nhiều mô hình mà năng suất lúa đạt 10 tấn/ha (Bộ Nông nghiệp và PTNT - 2003). Chính sách ruộng đất sau thời kì đổi mới đến nay - Chính sách khoán sản phẩm tới các hộ nông dân trong các HTXNN Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam VI, tháng 12 năm 1986 đã đánh dấu bước ngoặc phát triển trong đời sống kinh tế – xã hội ở Việt Nam.

Sự đổi mới trong tư duy kinh tế góp phần chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tạo nên diện mạo mới của đất nước, con người Việt Nam hôm nay. Quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường là tất yếu khách quan phù hợp với tình hình thực tiễn trong và ngoài nước. Nó đáp ứng kịp thời tính thúc bách của hoàn cảnh lúc bấy giờ: siêu lạm phát, thất nghiệp tăng cao, sản xuất đình đốn, lưu thông ngưng trệ, cán cân thương mại thâm hụt… hầu hết các chỉ số vĩ mô đều dưới mức an toàn, đời sống kinh tế – xã hội khủng hoảng nghiêm trọng. Khởi đầu cho công cuộc chuyển đổi ở Việt Nam là các chính sách, pháp luật đất đai trong nông nghiệp nông thôn được đánh dấu từ Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05/4/1988 về đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp.

Theo cơ chế khoán 10, ruộng đất được giao ổn định đến hộ xã viên trong khoảng 15 năm, sản lượng khoán ổn định trong 5 năm, các hộ xã viên nhận khoán được hưởng khoảng 40% sản lượng khoán. Tiếp theo đó Hội nghị TW 6 (khóa VI) đã ra Nghị quyết khẳng định hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ. Việc khẳng định hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ và được nhận 4 c khoán đất nông nghiệp sử dụng lâu dài đã tạo ra động lực mới trong sản xuất, khuyến khích hộ nông dân bỏ thêm vốn liếng, công sức, vật tư vào sản xuất. Sau một thời gian tạo ra động lực mạnh mẽ cho sản xuất nông nghiệp, chính sách quản lý đất đai dựa trên cơ chế khoán thể hiện một số hạn chế như cơ chế quản lý và phân phối kết quả sản xuất do nông dân làm ra chưa công bằng; Về mặt pháp lý đất nông nghiệp vẫn thuộc quyền quản lý của HTXNN.

Cơ chế này làm cho hộ nhận khoán không thỏa mãn, họ cảm thấy bị thiệt thòi, từ đó không thấy hấp dẫn để đầu tư tăng năng suất. Từ đó Đảng và Nhà nước ta tiếp tục tìm kiếm những quyết sách nhằm đổi mới mạnh mẽ hơn về quan hệ của hộ xã viên với ruộng đất nhận khoán tạo động lực mới trong nông nghiệp. - Quan hệ giữa Nhà nước và nông dân trong sở hữu và sử dụng đất theo tinh thần đổi mới từ năm 1993 đến nay Luật Đất đai 1993 ra đời bước tiếp tục đổi mới quan trọng trong hệ thống các chính sách quản lý, sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta. Theo đó, hộ nông dân được giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài với 5 quyền: chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp.

Các quyền này chỉ có giá trị trong thời hạn giao đất. Luật cũng quy định thời gian giao đất được ổn định trong 20 năm đối với cây hàng năm, 50 năm đối với cây lâu năm. Hết thời hạn giao đất nông dân có thể được gia hạn sử dụng tiếp nếu có nhu cầu và chấp hành tốt các quy định quản lý đất đai khác của Nhà nước. Luật cũng quy định hạn mức giao đất tới 3ha áp dụng cho 16 tỉnh, tỉnh, ở Miền Nam, hạn mức 2 ha đối với các tỉnh thành khác.

Điểm mới của Luật Đất đai năm 1993 đi cùng với việc giao đất ổn định đã quy định cụ thể về nghĩa vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất của Nhà nước, để người nông dân có quyền tự chủ cá nhân trong việc canh tác trên mảnh đất được giao, nhờ đó đã có tác dụng khuyến khích nông dân tìm phương thức sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả hơn. Luật Đất đai năm 1993 được tiếp tục sửa đổi, bổ sung vào các năm 1998, năm 2001 và đặc biệt sau 10 năm thực hiện Luật Đất đai 1993 được sửa đổi căn bản vào năm 2003, trong đó phân định rõ hơn quyền và nghĩa vụ của cả Nhà nước và nông dân sử dụng đất nông nghiệp. Với việc ban hành Luật Đất đai năm 2003, 2013 Nhà nước ta đã đặt nền tảng pháp lý cơ bản cho việc xây dựng chính sách đất nông nghiệp thích hợp với đường lối phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trên các điểm sau: thừa nhận quyền tự do kinh doanh trên đất của nông 5 c dân; quyền sử dụng đất có đủ điều kiện pháp lý trở thành hàng hóa; thiết lập thể chế pháp lý cần thiết để đất nông nghiệp tham gia thị trường bất động sản; bảo hộ thích đáng lợi ích của người sử dụng đất. - Chính sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai sửa đổi năm 1998 và Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 đều quy định chế độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo tinh thần: tất cả những hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có quyền sử dụng đất đều được Nhà nước cấp GCNQSDĐ.

Việc giao đất, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhằm tạo điều kiện cho họ yên tâm đầu tư thâm canh trên diện tích đã được giao, là vật bảo đảm về mặt pháp lý để người sử dụng đất thực hiện các quyền của họ mà pháp luật đã quy định. - Chính sách tích tụ và tập trung ruộng đất nông nghiệp Luật Đất đai năm 2013 chú trọng đến vấn đề giao đất và tạo cơ sở pháp lý cho nông dân sử dụng đất để kinh doanh nông nghiệp mà chưa chú trọng đúng mức đến việc tích tụ, tập trung đất cho sản xuất nông nghiệp theo quy mô hiệu quả. Do diện tích đất nông nghiệp nước ta nhỏ, cách giao đất lại theo kiểu bình quân, có tốt, có xấu, có gần, có xa dẫn đến tình trạng đất nông nghiệp được phân chia rất manh mún. Tình trạng các hộ chỉ có 0,2 - 0,3 ha đất canh tác nằm rải rác trên nhiều xứ đồng vẫn rất phổ biến, nhất là ở Miền Bắc.

Các quy định của Luật Đất đai về chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, đấu thầu đất là cơ sở pháp lý quan trọng, tạo điều kiện từng bước cho tích tụ ruộng đất, nhưng chưa đủ để khắc phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ. Do đó “dồn điền đổi thửa” được coi là một trong những việc cần thiết của chính sách đất nông nghiệp của Nhà nước ta trong một số năm gần đây. Những thay đổi trong chính sách đất đai của Việt Nam từ năm 1981 đến nay đã góp phần đáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn. Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong suốt giai đoạn 1994 - 1999 và khoảng 4,6% trong giai đoạn 2000 - 2003.An toàn lương thực quốc gia không còn là vấn đề nghiêm trọng nữa và nghèo đói đang từng bước được đẩy lùi (Nguyễn Sinh Cúc, 2003).

TỔNG QUAN VỀ DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA 2. Khái quát về ruộng đất manh mún 2. Khái niệm Manh mún đất đai, nghĩa là một hộ nông dân có nhiều thửa ruộng, là một trong những đặc điểm cơ bản của nhiều nước, nhất là các nước đang phát triển. Khái niệm manh mún đất đai được hiểu trên hai khía cạnh: một là sự manh mún về mặt ô thửa, trong đó một đơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ đồng.

Hai là sự manh mún thể hiện trên quy mô đất đai của các đơn vị sản xuất, số lượng ruộng đất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao động và các yếu tố sản xuất khác (Bộ Nông nghiệp và PTNT - 2003). Cả hai kiểu manh mún trên đều dẫn đến tình trạng là hiệu quả sản xuất thấp, khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn đề cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp,.dẫn đến tình trạng sử dụng đất kém hiệu quả. Vì thế người ta luôn tìm cánh khắc phục tình trạng này. Manh mún đất đai xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế giới và ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển.

Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này rất đa dạng: có thể là do đặc điểm bề mặt phân bố địa lý, do sức ép dân số,.nhưng cũng có thể là do ý thức của con người như tính chất tiểu nông của nền sản xuất còn kém phát triển, đặc điểm tâm lý của cộng đồng dân cư nông thôn, hệ quả của một hay nhiều chính sách ruộng đất, kinh tế xã hội hay sự quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả của công tác địa chính,. Tình trạng manh mún đất đai là một trong những nhược điểm của nền nông nghiệp nhiều nước, nhất là các nước đang phát triển. Ở Việt Nam, manh mún đất đai rất phổ biến, đặc biệt là ở miền Bắc. Theo con số ước tính, toàn quốc có khoảng 75 triệu thửa đất, trung bình một hộ nông dân có khoảng 7 - 8 thửa.

Manh mún đất đai được coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là trồng trọt, cho nên rất nhiều nước đã và đang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung đất đai. Việt Nam cũng đang thực hiện chính sách này trong những năm gần đây. Dưới quan điểm kinh tế, nếu manh mún đất đai làm cho lao động và các nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức độ manh mún đất đai sẽ tạo điều kiện để các nguồn lực này được sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn. Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ đạt được lợi ích khi ta giảm mức độ manh mún đất đai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Công Tác Dồn Điền Đổi Thửa và Ảnh Hưởng Đến Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Huyện Nam Trực, Tỉnh Nam Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình dồn điền đổi thửa và tác động của nó đến việc sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác này, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện quản lý đất đai và nâng cao năng suất nông nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tổ chức và quản lý đất đai, cũng như những lợi ích mà việc dồn điền đổi thửa mang lại cho cộng đồng nông dân.

Để mở rộng kiến thức về quản lý đất đai, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Định Hóa giai đoạn 2012 đến tháng 6 năm 2014, nơi cung cấp cái nhìn về hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 2018 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực trạng và giải pháp trong quản lý đất đai. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về cải tiến trong quản lý đất đai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến đất đai và quản lý nông nghiệp.