Đồ án hcmute đánh giá quy trình quản lý rủi ro và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng thiết bị làm việc trên cao tại công ty tnhh kinden việt nam

Đồ án nghiên cứu hcmute đánh giá quy trình quản lý rủi ro và đề xuất biện pháp cải thiện kết quả trong việc sử dụng, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KINDEN VIỆT NAM

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.3. Giới thiệu về ban ATVSLĐ

1.4. Phân định trách nhiệm quyền hạn trong công tác ATVSLĐ

1.5. Tổng quan về công trường

1.6. Chất lượng lao động

1.7. Trình độ văn hóa của người lao động

1.8. Hệ thống văn bản áp dụng tại công ty

1.9. Các văn bản nghị định

1.10. Nội quy quy định về ATVSLĐ tại công trường

1.11. Cơ cấu tổ chức bộ máy ATVSLĐ tại các công trường

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO

2.1. Tổng quan về môi trường lao động

2.2. Khái niệm lao động

2.3. Khái niệm Môi trường lao động

2.4. Các yếu tố hình thành nên môi trường lao động

2.5. Khái niệm điều kiện lao động

2.6. Các nhóm điều kiện lao động

2.7. Vùng phơi nhiễm

2.8. Vùng nguy hiểm

2.9. Tổng quát về đánh giá rủi ro

2.10. Khái niệm đánh giá rủi ro

2.11. Các phương pháp đánh giá rủi ro

2.12. Biện pháp kiểm soát và quản lý rủi ro

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ LÀM VIỆC TRÊN CAO

3.1. Phân loại giàn giáo

3.2. Xe nâng người

3.3. So sánh giữa xe nâng thẳng và xe nâng xiên

3.4. So sánh xe nâng người với một số đối tượng khác (giàn giáo, thang) khi làm việc trên cao

4. CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬN DIỆN VÀ NGĂN NGỪA MỐI NGUY TẠI CÔNG TY KINDEN VIỆT NAM

4.1. Giới thiệu về hệ thống đánh giá rủi ro của công ty TNHH Kinden Việt Nam

4.2. Quy trình thực hiện đánh giá rủi ro tại công ty

4.3. Các văn bản pháp lý liên quan đến đánh giá rủi ro mà Kinden Việt Nam đang áp dụng

5. CHƯƠNG 5: HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG CHO VIỆC SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ LÀM VIỆC TRÊN CAO TẠI CÁC DỰ ÁN CỦA CÔNG TY KINDEN VIỆT NAM

5.1. Giới thiệu loại giàn giáo và xe nâng được sử dụng ở Kinden

5.2. Xe nâng người

5.3. Công tác đánh giá rủi ro cho giàn giáo và xe nâng tại các dự án

5.4. Công tác đánh giá rủi ro cho giàn giáo

5.5. Công tác đánh giá rủi ro cho xe nâng

6. CHƯƠNG 6: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI TIẾN QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO CHO THIẾT BỊ LÀM VIỆC TRÊN CAO TẠI CÔNG TY KINDEN VIỆT NAM

6.1. Nhận xét đánh giá rủi ro của công ty đang thực hiện

6.2. Ưu, nhược điểm của quy trình đánh giá rủi ro của công ty Kinden Việt Nam

6.3. Đề xuất biện pháp cải tiến

6.4. Lý do lựa chọn phương pháp

6.5. Cách thức thực hiện

6.6. Hướng dẫn người lao động

6.7. Ưu, nhược điểm của phương pháp chuyên gia trong việc kết hợp với R.

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá quy trình quản lý rủi ro

Quy trình quản lý rủi ro tại Công ty TNHH Kinden Việt Nam được thiết lập nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động khi sử dụng thiết bị làm việc trên cao. Quy trình này bao gồm các bước nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro. Việc đánh giá quy trình này không chỉ giúp phát hiện các mối nguy hiểm mà còn tạo ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Theo thống kê, tai nạn lao động trong ngành xây dựng chiếm tỷ lệ cao, do đó, việc cải thiện quy trình này là rất cần thiết. "Chúng ta cần một quy trình rõ ràng để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe người lao động", một chuyên gia trong ngành cho biết. Việc áp dụng các tiêu chuẩn an toàn và quy định pháp lý là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả của quy trình này.

1.1. Phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro là bước quan trọng trong quy trình quản lý rủi ro. Tại Kinden Việt Nam, các chuyên gia thực hiện phân tích này dựa trên các yếu tố như môi trường làm việc, loại hình thiết bị làm việc trên cao và trình độ của người lao động. Việc xác định các mối nguy hiểm tiềm ẩn giúp công ty có thể đưa ra các biện pháp kiểm soát hiệu quả. "Chúng ta cần phải hiểu rõ các yếu tố nguy hiểm để có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa hợp lý", một nhân viên an toàn cho biết. Các phương pháp phân tích như phân tích SWOT hay phân tích FMEA được áp dụng để đánh giá mức độ rủi ro và đưa ra các giải pháp cụ thể.

II. Cải thiện hiệu quả sử dụng thiết bị

Cải thiện hiệu quả sử dụng thiết bị làm việc trên cao là một trong những mục tiêu chính của công ty. Việc này không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn đảm bảo an toàn cho người lao động. Công ty đã áp dụng các biện pháp như kiểm tra định kỳ và bảo trì thiết bị để đảm bảo chúng luôn trong tình trạng hoạt động tốt. "Một thiết bị an toàn và hiệu quả sẽ giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động", một kỹ sư tại Kinden cho biết. Ngoài ra, việc đào tạo người lao động về cách sử dụng thiết bị cũng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng.

2.1. Đào tạo và huấn luyện

Đào tạo và huấn luyện là yếu tố không thể thiếu trong việc cải thiện hiệu quả sử dụng thiết bị làm việc trên cao. Công ty Kinden Việt Nam đã tổ chức nhiều khóa đào tạo cho người lao động về an toàn lao động và cách sử dụng thiết bị. "Chúng tôi tin rằng việc trang bị kiến thức cho người lao động sẽ giúp họ làm việc an toàn hơn", một giảng viên trong chương trình đào tạo cho biết. Các khóa học này không chỉ giúp người lao động hiểu rõ về các mối nguy hiểm mà còn trang bị cho họ các kỹ năng cần thiết để xử lý tình huống khẩn cấp.

III. Đánh giá hiệu quả quy trình

Đánh giá hiệu quả quy trình quản lý rủi ro và sử dụng thiết bị làm việc trên cao là một phần quan trọng trong việc cải tiến quy trình. Công ty Kinden Việt Nam thường xuyên thực hiện các cuộc khảo sát và đánh giá để xác định mức độ hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng. "Chúng tôi cần phải liên tục theo dõi và đánh giá để đảm bảo rằng các biện pháp an toàn đang phát huy hiệu quả", một quản lý an toàn cho biết. Việc thu thập dữ liệu từ các sự cố và tai nạn lao động cũng giúp công ty điều chỉnh quy trình cho phù hợp hơn.

3.1. Phân tích dữ liệu

Phân tích dữ liệu từ các sự cố và tai nạn lao động là một phần quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả quy trình. Công ty Kinden Việt Nam đã áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu để xác định nguyên nhân gốc rễ của các sự cố. "Chúng tôi cần phải hiểu rõ nguyên nhân để có thể đưa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả", một chuyên gia phân tích cho biết. Việc này không chỉ giúp cải thiện quy trình mà còn nâng cao nhận thức về an toàn lao động trong toàn bộ công ty.

01/02/2025
Đồ án hcmute đánh giá quy trình quản lý rủi ro và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng thiết bị làm việc trên cao tại công ty tnhh kinden việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KINDEN VIỆT NAM 1. Giới thiệu chung 1. Quá trình hình thành và phát triển  Tên công ty: Chi nhánh Công ty TNHH Kinden Việt Nam  Công ty 100% vốn nước ngoài (Nhật Bản). Công ty chuyên thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt hệ thống điện, điều hòa, không khí, thông gió, cấp nước, thoát nước cho các công trình xây dựng, công nghiệp, trang trí ngoại thất công trình  Năm thành lập: 1997  Từ khi thành lập đến nay, công ty KDVN đã có hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong các lĩnh vực thiết kế thi công hệ thống Điện – Cơ cho các công trình xây dựng: cầu , đường, nhà cao tầng và xưởng công nghiệp.

 Trụ sở văn phòng: Văn phòng chính: lầu 15, tòa nhà CMC, đường Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh TP.HCM: lầu 3, tòa nhà RiverSide 2A- 4A Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1.  Tổng giấm đốc: Osamu Kubokochi  Số điện thoại: (84-8) 3933 0121  Fax: (84-8)3933 0150  Website: www. Giới thiệu về ban ATVSLĐ Lý do thành lập:  Coi trọng con người và lấy sức khỏe làm trọng tâm.

Tạo ra con người trước khi tạo ra sản phẩm, con người tốt thì sản phẩm mới tốt. Công ty luôn bắt đầu từ những việc làm cơ bản nhất nền tảng nhất đó là đào tạo con người để đạt được mục tiêu sau cùng là luôn đem đến cho khách hàng sự tiện lợi nhất an toàn nhất và hài lòng nhất.  Có nhận thức về tầm quan trọng của an toàn trong quá trình hoạt động.  Hỗ trợ cho công tác thi công an toàn, góp phần mang lại lợi nhuận cao.

Hệ thống ban an toàn: 4 do an  Theo thông tư 01/2011/TT-BLDTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 10/01/2011 của Bộ lao động – Thương binh và xã hội, bộ y tế và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Công ty đã thành lập Hội đồng bảo hộ lao động với cơ cấu gồm 12 thành viên. Trách nhiệm và quyền hạn được phân công rõ ràng cho từng thành viên. Sơ đồ tổ chức Công ty Kinden Việt Nam.  Từ hình ảnh trên ta thấy bộ phận an toàn là một bộ phận độc lập, chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, đảm bảo thông tin trực tiếp.

Và song song với bộ phận kỹ thuật, hỗ trợ bộ phận đó đảm bảo công tác an toàn tại công trường. 5 do an Tổng giám đốc Giám đốc Quản lý QSA Trưởng ban an toàn Trưởng Thư kí Trưởng nhóm an toàn nhóm Nhân Nhân viên an viên an toàn tại toàn tại dự án dự án Hình 1. Sơ đồ tổ chức ban An toàn Công ty Kinden Việt Nam. Từ sơ đồ trên ta thấy được bộ phận an toàn của công ty KDVN là một bộ phận độc lập.

Chính vì thế thông tin xuyên suốt, cũng như liên tục hỗ trợ và trao đổi kiến thức kinh nghiệm giữa các thành viên. Phân định trách nhiệm quyền hạn trong công tác ATVSLĐ Từ sơ đồ của ban an toàn, bộ phận an toàn lao động của công ty KDVN bao gồm 12 nhân viên chuyên trách về an toàn lao động. Trách nhiệm của mỗi thành viên là phối hợp và hỗ trợ ban chỉ huy công trường trong việc đảm bảo các hoạt động ATVSLĐ. Trưởng bộ phận an toàn có trách nhiệm quản lý và kiểm soát hoạt động an toàn ở tất cả các dự án, thông qua kế hoạch An toàn và sức khỏe hàng tháng; các cuộc tuần tra an toàn nội bộ, báo cáo an toàn tại dự án.

Nhân viên an toàn tại văn phòng chính có có trách nhiệm kiểm soát hồ sơ an toàn của nhà thầu phụ tại dự án, cũng như hổ trợ việc lưu hồ sơ, quản lý các vật tư an toàn cho tất cả các dự án. Ở mỗi dự án, tùy theo tính chất của quy mô sẽ bố trí số lượng nhân viên chuyên trách về an toàn lao động cho phù hợp để đảm bảo luôn có mặt giám sát và tư vấn về an toàn lao động cho phù hợp của dự án. Ngoài ra nhân viên an toàn công ty sẽ triển khai hoạt động an toàn và giám sát kết quả các hoạt động an toàn của thầu phụ thông qua chỉ huy trưởng và giám sát công trường để đảm bảo các công việc được đmả bảo an toàn tuyệt đối. Nhân viên chuyên trách an toàn lao động tại mỗi dự án có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ bộ phận kỹ thuật trong việc lên kế hoạch và thực hiện công việc một cách an toàn.

Đồng thời nhân viên an toàn có trách nhiệm kiểm tra bộ phận kỹ thuật có thực hiện công việc đúng theo kế hoạch an toàn đã được duyệt hay không. Mọi hoạt động tại công trường đều được nhân viên an toàn có quyền dừng công việc của các đơn vị thi công ngay lập tức khi nhận thấy các mối nguy trong lúc thi công hoặc công việc thực hiện không đúng với kế hoạch đã đề ra. Tổng quan về công trường Tổng giám đốc Giám đốc Giám đốc Trưởng ban an toàn Quản lý dự án Trưởng nhóm an toàn Quản lý khu vực Nhân viên an toàn Chỉ huy trưởng Giám sát Kho Cad công trường Hình 1. Sơ đồ tổ chức tại công trường.

Quản lý dự án chịu sự phân công từ ban giám đốc. Mọi hoạt động sẽ được triển khai xuống chỉ huy trưởng công trường và tiếp tục được đưa xuống các nhân viên bao gồm: cad, thủ kho, giám sát công trường và nhân viên an toàn. Tại các dự án bao gồm ít nhất 1 nhân viên giám sát an toàn, được hổ trợ bởi trưởng nhóm khu vực, mọi hoạt động báo cáo an toàn sẽ được gửi về trưởng ban. Nhân viên an toàn tại công trường có nhiệm vụ hổ trợ và phối hợp với đơn vị thi công đảm bảo công tác an toàn.

Nguồn nhân lực tại các dự án được chia thành 2 loại: - Khối gián tiếp sản xuất (Nhân viên Kinden): đây là những người lao động có tay nghề cao, cũng như có trình độ học vấn từ trung cấp trở lên. 8 do an - Khối trực tiếp sản xuất (Nhân viên thầu phụ): gồm chỉ huy trưởng, giám sát an toàn, thủ kho, công nhân. Đây là lao động phổ thông hoặc những người thợ chuyên về một lĩnh vực nhất định, cụ thể là điện hoặc cơ. Chất lượng lao động Thực tế tại các dự án số lượng lao động nam nhiều hơn số lượng lao động nữ.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự chênh lệch tỉ lệ nam nữ là do đặc thù và tính chất công việc tại công trường cần sức lực, thể trạng tốt để làm việc trong các khâu bốc xếp, sếp dỡ sắt thép các loại, hàn cắt, sửa chữa điện, lái cẩu, cắt uốn thép, làm việc trên cao với xe nâng, giàn giáo, tính chất công việc nặng nhọc, vất vả khi làm trong thời tiết thất thường, nắng gió và thời gian làm việc theo ca nên yêu cầu lao động nam nhiều hơn để đáp ứng đầy đủ đội ngũ công nhân thích hợp. Nữ đa số là nhân viên văn phòng, làm công việc hồ sơ, giấy tờ, một số ít công nhân nữ của nhà thầu phụ làm việc trong khu vực gia công. Bộ phận lao động trực tiếp chủ yếu được phân bố vào các khâu gia công thép, cắt uốn, bộ phận bảo trì, sửa chữa máy móc, thiết bị. Để tiến độ thi công diễn ra liên tục và thường xuyên, đảm bảo về số lượng, chất lượng và năng suất thì phải cần nhiều công nhân trực tiếp làm việc ở quá trình này.

Vì vậy lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ cao hơn lao động lao động gián tiếp, phù hợp với tính chất công việc. Bên cạnh đó lực lượng lao động gián tiếp là số lao động phục vụ cho các công việc tại văn phòng các ban. Nhân viên văn phòng là lao động trí óc, không trực tiếp sản xuất, là bộ phận dẫn đầu của công ty, bộ phận vạch ra các kế hoạch, chiến lược, mục tiêu… phát triển cho công ty, cũng đáp ứng đầy đủ nguồn lực và chất lượng được đào tạo chuyên môn phù hợp với tính chất của công việc. Trình độ văn hóa của người lao động Trình độ học vấn ảnh hưởng lớn đến sự tiếp thu, nhận thức và ý thức của người lao động và ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.

Công tác ATVSLĐ có được thực hiện tốt hay không cũng nhờ vào trình độ học vấn của người lao động. Tuy nhiên, dựa vào tính chất, đặc thù, dựa vào loại hình sản xuất mà có thể cần người lao động có trình độ cao hay thấp. Trình độ của người lao động không cao chủ yếu là lao động phổ thông. Công nhân chủ yếu là những người ngoài tỉnh có trình độ học vấn thấp.

Chính vì trình độ học vấn thấp nên khả năng tiếp thu hạn chế gây khó khăn cho công tác tuyên truyền, huấn luyện nên dễ mắc 9 do an sai lầm trong công việc, không có kinh nghiệm nên dễ xảy ra sai sót. Do đặc thù công việc chủ yếu là lao động chân tay nặng nhọc, đòi hỏi có thể lực, sức khỏe, không đòi hỏi học vấn. Đối với bộ phận bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị đòi hỏi công nhân hay kỹ sư phải có chuyên môn về công việc của mình, do vậy trình độ học vấn rất cần thiết và một phần tính chất công việc đòi hỏi phải cần có tay nghề và sự hiểu biết rõ ràng trong quá trình vận hành máy móc, thiết bị, kỹ thuật chuyên môn cao. Nhân viên an toàn cần phải có biện pháp thiết thực để giúp họ hiểu đúng và đầy đủ các thông tin về an toàn trong khi làm việc để nâng cao nhận thức và ý thức của người lao động có trình độ văn hóa chưa cao.

Có thể chuyển đổi các yêu cầu của pháp luật về dạng hình ảnh linh động và dễ hiểu, có thể nhớ lâu để họ từ từ nhận thức hoặc tổ chức các buổi sinh hoạt nói chuyện về chuyên đề an toàn trong công trường. Trình độ từ trung cấp trở lên, chủ yếu là cán bộ, kỹ sư là những người có trình độ học vấn cao và trình độ chuyên môn cũng cao, học hiểu biết về tính chất công việc và chuyên môn ngành nghề của họ, thông qua đào tạo của trường lớp trong thời gian dài. Hệ thống văn bản áp dụng tại công ty 1. Các văn bản luật [1] Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá quy trình quản lý rủi ro và cải thiện hiệu quả sử dụng thiết bị làm việc trên cao tại Kinden Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình quản lý rủi ro trong việc sử dụng thiết bị làm việc trên cao, một vấn đề quan trọng trong ngành xây dựng. Tác giả phân tích các yếu tố rủi ro tiềm ẩn và đề xuất các biện pháp cải thiện hiệu quả sử dụng thiết bị, từ đó giúp nâng cao an toàn lao động và giảm thiểu tai nạn trong công việc. Bài viết không chỉ mang lại kiến thức quý báu cho các nhà quản lý mà còn giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro trong môi trường làm việc.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về quản lý chất lượng và quy trình trong ngành xây dựng, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng iso 90012015 trong công tác thẩm định thiết kế tại công ty sông nhuệ". Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng tiêu chuẩn ISO trong quản lý chất lượng.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại công ty nghĩa sơn", nơi đề cập đến các biện pháp nâng cao an toàn lao động, một yếu tố không thể thiếu trong quản lý rủi ro.

Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi tiên lãng" sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý nhân lực, một khía cạnh quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả làm việc và giảm thiểu rủi ro.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý trong ngành xây dựng.