Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán giữ vai trò huyết mạch trong việc tích tụ, phân phối vốn và đánh giá sức khỏe của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tại Việt Nam, sự tham gia sôi động của các công ty chứng khoán với các nghiệp vụ môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư vấn tài chính tạo ra khối lượng giao dịch rất lớn cùng tốc độ luân chuyển nhanh chóng. Do đặc thù tài sản tài chính có tính thanh khoản cao và biến động liên tục theo giá thị trường, khoản mục doanh thu hoạt động của công ty chứng khoán trở thành điểm nóng tiềm ẩn rủi ro sai sót trọng yếu và gian lận báo cáo tài chính.

Thực tế thị trường cho thấy một số đơn vị có thể lợi dụng kẽ hở quản lý để thổi phồng doanh thu qua các thủ thuật tinh vi: đảo nợ danh mục chứng khoán giải chấp thông qua thỏa thuận giữa các tài khoản cá nhân, giao dịch chéo giữa các bên liên quan, hạch toán lợi nhuận ảo thông qua hợp đồng tương lai (future contracts), hoặc để tài khoản tự doanh núp bóng cá nhân nhằm che giấu rủi ro mất thanh khoản. Trong bối cảnh đó, dịch vụ kiểm toán độc lập đối với các tổ chức tài chính đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin công bố. Đề tài khóa luận được tác giả thực hiện nhằm đánh giá sâu sắc thực trạng kiểm toán khoản mục trọng yếu này tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (EY Việt Nam) — một trong những đơn vị dẫn đầu về kiểm toán định chế tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động trong báo cáo tài chính của công ty chứng khoán nhằm đánh giá ưu, nhược điểm của quy trình kiểm toán và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu và phân tích quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam;
    • Đánh giá thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tại doanh nghiệp kiểm toán;
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động trong báo cáo tài chính công ty chứng khoán do Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động đối với các công ty chứng khoán được thực hiện bởi Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là gì?
  2. Cần đề xuất giải pháp nào nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động đối với các công ty chứng khoán tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tình huống thực tế tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam, trực tiếp tại bộ phận kiểm toán các tổ chức tài chính (FSO - Financial Services Organization), đối với khách hàng là Công ty Cổ phần Chứng khoán ABC (hoạt động theo Giấy phép kinh doanh chứng khoán số 49/UBCK-GPHĐKD).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu hồ sơ kiểm toán cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC, bao gồm: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), VSA 240 (Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận), VSA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 450 (Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán) và VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán). Khung pháp lý kế toán và tài chính áp dụng cho công ty chứng khoán gồm: Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, Thông tư 146/2014/TT-BTC về chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán, cùng các văn bản hướng dẫn giá dịch vụ giao dịch chứng khoán (Thông tư 14/2020/TT-BTC, Thông tư 70/2020/TT-BTC, Thông tư 30/2021/TT-BTC).

Mô hình rủi ro kiểm toán được xác lập theo công thức: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$ Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán (Audit Risk), $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát (Control Risk), và $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện (Detection Risk). Mối quan hệ giữa các rủi ro được KTV vận dụng qua ma trận xác định rủi ro phát hiện:

Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát: Cao Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát: Trung bình Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát: Thấp
Cao Tối thiểu Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Thấp

Quy định ước tính mức trọng yếu tổng thể (PM) trên báo cáo tài chính được phân bổ dựa trên tiêu chí cụ thể:

Tiêu chí xác định PM Tỷ lệ áp dụng Đối tượng doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế 5% - 10% Đơn vị có kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định
Doanh thu 0,5% - 3% Đơn vị có doanh thu tăng nhưng lợi nhuận không ổn định, lỗ lũy kế lớn
Tổng tài sản hoặc Vốn chủ sở hữu 2% Đơn vị có doanh thu, lợi nhuận trước thuế biến động mạnh hoặc doanh nghiệp sản xuất

Về phương pháp thu thập và xử lý thông tin, tác giả kết hợp hai phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán và hệ thống giấy tờ làm việc nội bộ (audit working papers) của EY Việt Nam.
  2. Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin: Phân tích định tính kết hợp khảo sát hồ sơ kiểm toán thực tế; thực hiện kiểm tra chi tiết các giao dịch tự doanh, môi giới, lưu ký, tính toán lại giá trị hợp lý danh mục tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL), và đối chiếu biến động tài khoản với xác nhận độc lập từ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu phân tích vị trí chiến lược của thị trường chứng khoán đối với nền kinh tế và tính cấp thiết của việc kiểm soát tính trung thực của các báo cáo tài chính ngành chứng khoán. Tác giả trình bày các rủi ro làm sai lệch doanh thu hoạt động xuất phát từ các nghiệp vụ tự doanh, môi giới, ủy thác và giao dịch phái sinh. Chương này xác định rõ ràng mục tiêu nghiên cứu (gồm 1 mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể), 2 câu hỏi nghiên cứu then chốt, xác lập phạm vi thời gian (số liệu kiểm toán năm 2022) và không gian (bộ phận FSO tại EY Việt Nam), đồng thời khái quát đóng góp của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn kiểm toán.

Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Tác giả điểm luận các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Tiền năm 2016 tại Công ty Kiểm toán Sao Việt, Trần Anh Thư năm 2014 tại Công ty Kiểm toán AFC Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ), từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu tập trung vào chu trình bán hàng - thu tiền ở doanh nghiệp sản xuất/thương mại theo cách tiếp cận hệ thống truyền thống, chưa đi sâu vào kiểm toán theo rủi ro đối với khoản mục doanh thu hoạt động tài chính có tính đặc thù cao tại công ty chứng khoán.

Chương này hệ thống hóa các khái niệm kiểm toán độc lập, bằng chứng kiểm toán (tính đầy đủ và thích hợp), mức trọng yếu định tính - định lượng, sai sót và gian lận. Nội dung phân loại chi tiết các cấu phần của doanh thu hoạt động tại công ty chứng khoán theo Luật Chứng khoán 2019 và Thông tư 146/2014/TT-BTC:

  • Thu từ hoạt động môi giới chứng khoán;
  • Thu từ hoạt động tự doanh chứng khoán;
  • Thu từ bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành chứng khoán;
  • Thu từ hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán;
  • Thu từ hoạt động nhận ủy thác và đấu giá;
  • Thu từ hoạt động lưu ký chứng khoán;
  • Thu khác từ hoạt động kinh doanh.

Chương 2 cũng chuẩn hóa mục tiêu kiểm toán gắn liền với 5 cơ sở dẫn liệu cơ bản:

Mục tiêu kiểm toán Cơ sở dẫn liệu tương ứng Yêu cầu kiểm toán cụ thể
Phát sinh Tính có thực (Occurrence) Doanh thu ghi nhận phản ánh các nghiệp vụ thực tế phát sinh thuộc về đơn vị
Đầy đủ Tính trọn vẹn (Completeness) Toàn bộ nghiệp vụ tạo doanh thu trong kỳ đều được hạch toán đầy đủ vào sổ sách
Chính xác Tính chính xác (Accuracy) Số tiền được tính toán đúng, khớp đúng giữa sổ cái, sổ chi tiết và chứng từ gốc
Đúng kỳ Tính đúng kỳ (Cut-off) Doanh thu và các khoản đánh giá lại tài sản tài chính phản ánh đúng kỳ kế toán
Trình bày và công bố Phân loại & Thuyết minh (Presentation) Doanh thu được phân loại, tổng hợp và thuyết minh phù hợp theo chuẩn mực BCTC

Quy trình kiểm toán khoản mục được tác giả chuẩn hóa qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán (tìm hiểu khách hàng, phân tích sơ bộ, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định PM và ma trận rủi ro); Thực hiện kiểm toán (kiểm tra kiểm soát, thử nghiệm phân tích, thử nghiệm chi tiết); Hoàn thành kiểm toán (soát xét sự kiện sau ngày khóa sổ, đánh giá tổng hợp sai sót và phát hành báo cáo kiểm toán / thư quản lý). Chương này cũng trích dẫn các quy định an toàn tài chính tại Điều 26 và Điều 28 Thông tư 121/2020/TT-BTC mà kiểm toán viên bắt buộc phải kiểm tra tuân thủ: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 5 lần; nợ ngắn hạn tối đa bằng tài sản ngắn hạn; tổng giá trị đầu tư trái phiếu doanh nghiệp không quá 70% vốn chủ sở hữu; đầu tư bất động sản và tài sản cố định không quá 50% tổng tài sản; không đầu tư quá 20% tổng số cổ phiếu lưu hành của một tổ chức niêm yết hoặc 15% tổ chức chưa niêm yết.

Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tại Công ty TNHH E&Y Việt Nam

Chương 3 giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành của Ernst & Young toàn cầu (thành lập năm 1989 từ sự sáp nhập giữa Ernst & Whinney và Arthur Young) và Ernst & Young Việt Nam (hoạt động từ 1989, cấp phép 100% vốn nước ngoài năm 1993). Doanh thu từ dịch vụ kiểm toán chiếm tỷ trọng 70% tổng doanh thu của công ty. Cơ cấu tổ chức nhân sự kiểm toán được phân định rõ ràng qua các cấp bậc: Giám đốc kiểm toán (Partner - người chịu trách nhiệm tối cao, ký kết hợp đồng và ký phát hành báo cáo kiểm toán), Chủ nhiệm kiểm toán cao cấp (Senior Manager), Chủ nhiệm kiểm toán (Manager), Trưởng nhóm kiểm toán (Senior - tối thiểu 2 năm kinh nghiệm), và Trợ lý kiểm toán (Staff 1, Staff 2).

Đi vào thực tế kiểm toán tại khách hàng là Công ty Chứng khoán ABC (niên độ 2022), tác giả phản ánh chi tiết các bước triển khai:

  • Giai đoạn chuẩn bị: KTV tìm hiểu thông tin qua hồ sơ năm trước, phỏng vấn ban điều hành và các phòng ban kế toán, kinh doanh; kiểm tra Giấy phép số 49/UBCK-GPHĐKD; thu thập biểu phí dịch vụ, hợp đồng tư vấn, ủy thác.
  • Giai đoạn thực hiện:
    • Thủ tục phân tích: So sánh biến động doanh thu theo từng tháng và so với năm trước; phân tích tương quan giữa doanh thu môi giới với giá trị giao dịch toàn thị trường; lập bảng ước tính độc lập.
    • Kiểm tra kiểm soát và thử nghiệm chi tiết tự doanh: Thu thập Báo cáo giao dịch (trading report); đối chiếu số lượng và giá trị chứng khoán giữa sổ chi tiết đơn vị với Báo cáo xác nhận số dư tài khoản lưu ký từ VSD; tính toán lại giá trị hợp lý đối với danh mục tài sản tài chính FVTPL tại ngày 31/12/2022; kiểm tra chi phí giao dịch mua FVTPL căn cứ biểu phí tại Thông tư 14/2020/TT-BTC, Thông tư 70/2020/TT-BTC và Thông tư 30/2021/TT-BTC.
    • Kiểm tra các khoản đầu tư và nghiệp vụ liên quan: Kiểm tra hồ sơ pháp lý đầu tư vào công ty con (Công ty quản lý quỹ) thông qua Tờ trình mua cổ phần, văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sổ chứng nhận cổ đông; tính toán lại cổ tức và tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính.
    • Kiểm tra doanh thu môi giới và lưu ký: Thu thập Sổ lệnh, đối chiếu dữ liệu khớp lệnh với báo cáo thanh toán bù trừ của VSD; kiểm tra áp dụng biểu phí môi giới từng nhóm khách hàng và thực hiện thủ tục tính toán lại (reperformance).
  • Lập hồ sơ và kết thúc kiểm toán: KTV tổng hợp kết quả vào hệ thống giấy tờ làm việc chuẩn mực của EY, thực hiện thủ tục phỏng vấn và rà soát sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính, tổng hợp bảng chênh lệch kiểm toán và hỗ trợ Partner đưa ra ý kiến kiểm toán thích hợp.

Chương 4: Kết luận và hàm ý

Chương cuối cùng đánh giá toàn diện ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán của EY Việt Nam đối với nhóm khách hàng chứng khoán, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện gồm ba nhóm:

  1. Đối với công ty kiểm toán EY Việt Nam: Tối ưu hóa thủ tục phân tích rủi ro đặc thù, tăng cường đào tạo chuyên sâu về sản phẩm tài chính phái sinh và hệ thống công nghệ thông tin lõi (core securities), hoàn thiện quy trình lập giấy tờ làm việc.
  2. Đối với đơn vị được kiểm toán (công ty chứng khoán): Tăng cường tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện quy trình phê duyệt luân chuyển chứng từ giao dịch tự doanh và dữ liệu khớp lệnh tự động.
  3. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Đồng bộ hóa các quy định pháp luật và thông tư hướng dẫn hạch toán, đánh giá lại tài sản tài chính theo thông lệ quốc tế, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho công tác kiểm toán độc lập.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp học thuật - thực tiễn sau:

  1. Hệ thống hóa quy trình kỹ thuật kiểm toán chuyên sâu: Khóa luận làm sáng tỏ quy trình kiểm toán 3 giai đoạn được thiết kế đặc thù cho các tổ chức tài chính tại EY Việt Nam, kết hợp chặt chẽ giữa Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và phương pháp luận kiểm toán theo định hướng rủi ro của EY Global.
  2. Minh chứng dữ liệu kiểm toán thực tế: Khóa luận phản ánh chi tiết các thủ tục kỹ thuật phức tạp bằng số liệu và hồ sơ làm việc thực tế niên độ 2022 tại Công ty Chứng khoán ABC:
    • Quy trình đối chiếu khớp số lượng và giá trị từng mã chứng khoán giữa sổ chi tiết (trading report) của công ty với báo cáo số dư độc lập từ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) tại ngày 30 và cuối kỳ;
    • Thủ tục tính toán lại giá trị hợp lý danh mục FVTPL để xác định chính xác lãi/lỗ chưa thực hiện trong kỳ;
    • Kiểm tra tính tuân thủ các tỷ lệ an toàn tài chính ngặt nghèo theo Điều 26 và Điều 28 Thông tư 121/2020/TT-BTC;
    • Trình bày hệ thống giấy tờ làm việc mẫu (từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 9) đối với doanh thu tự doanh, doanh thu môi giới, doanh thu lưu ký và đầu tư công ty con.
  3. Đóng góp mới so với các nghiên cứu trước: Khắc phục tính đơn điệu của các đề tài trước đây (vốn chỉ dừng lại ở mô hình doanh nghiệp sản xuất hoặc chu trình bán hàng cơ bản theo phương pháp kiểm toán hệ thống), đề tài là công trình nghiên cứu trực diện, cập nhật về kiểm toán doanh thu hoạt động công ty chứng khoán dựa trên dữ liệu thực tế năm 2022 tại một công ty kiểm toán hàng đầu thuộc nhóm Big 4.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng của công ty kiểm toán, các số liệu minh họa và tên khách hàng được mã hóa (Công ty Chứng khoán ABC); nghiên cứu mới chỉ khảo sát sâu một trường hợp khách hàng cụ thể trong niên độ tài chính 2022, chưa mở rộng so sánh đa dạng giữa các công ty chứng khoán có quy mô và mô hình hoạt động khác nhau.
  • Hạn chế về tính phổ quát: Đề tài phản ánh quy trình kiểm toán nội bộ của EY Việt Nam, chưa thực hiện so sánh đối chiếu quy trình này với phương pháp luận của các công ty kiểm toán lớn khác hoạt động tại Việt Nam (như PwC, Deloitte, KPMG).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán các công cụ tài chính phức tạp mới phát sinh trên thị trường chứng khoán Việt Nam (chứng quyền có bảo đảm, hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ); tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hoặc rủi ro kiểm soát nội bộ tại nhiều công ty chứng khoán niêm yết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu có giá trị ứng dụng rõ rệt cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp chuyển hóa từ lý thuyết chuẩn mực (VSA 200, 320, 500...) vào môi trường làm việc thực tế tại các công ty kiểm toán quốc tế; hiểu rõ cách thức tổ chức một bộ hồ sơ kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về các thủ tục phân tích, chọn mẫu chứng từ, kỹ thuật đối chiếu dữ liệu với bên thứ ba độc lập (VSD), cách tính toán lại giá trị hợp lý FVTPL và biểu phí giao dịch.
  • Nhân viên kế toán và kiểm soát nội bộ tại công ty chứng khoán: Tham khảo các điểm rủi ro và các bước kiểm tra của kiểm toán viên độc lập để chủ động hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, rà soát tính tuân thủ pháp lý theo Thông tư 121/2020/TT-BTC và chuẩn bị hồ sơ chứng từ minh bạch trước các cuộc kiểm toán định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu hoạt động của công ty chứng khoán lại có rủi ro gian lận và sai sót cao hơn doanh nghiệp thông thường?

Doanh thu công ty chứng khoán gắn liền với các tài sản tài chính có tính thanh khoản cao, giao dịch diễn ra liên tục với khối lượng và giá trị biến động tức thời theo thị trường. Doanh nghiệp có thể lợi dụng đặc điểm này để thổi phồng lợi nhuận thông qua việc đảo nợ danh mục chứng khoán giải chấp, giao dịch chéo nội bộ, để tài khoản tự doanh dưới danh nghĩa cá nhân nhằm che giấu thua lỗ, hoặc hạch toán lợi nhuận ảo qua các hợp đồng tương lai mà không phản ánh đúng bản chất kinh tế.

2. Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định và tính toán như thế nào trong khóa luận?

Rủi ro kiểm toán được mô hình hóa qua phương trình: $\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$. Trong đó, KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng ($\text{IR}$) và rủi ro kiểm soát ($\text{CR}$) của đơn vị để xác định mức rủi ro phát hiện ($\text{DR}$) có thể chấp nhận được thông qua bảng ma trận rủi ro. Nếu rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức cao, rủi ro phát hiện phải được duy trì ở mức tối thiểu, đồng nghĩa KTV phải mở rộng tối đa phạm vi và số lượng mẫu kiểm tra chi tiết.

3. Những hạn mức đầu tư và nợ vay nào tại Thông tư 121/2020/TT-BTC mà KTV bắt buộc phải kiểm tra tuân thủ?

KTV phải kiểm tra: tổng tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 5 lần; nợ ngắn hạn tối đa bằng tài sản ngắn hạn; tổng giá trị đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp không vượt quá 70% vốn chủ sở hữu; giá trị còn lại của bất động sản và tài sản cố định không vượt quá 50% tổng tài sản; và đầu tư không quá 20% tổng số cổ phiếu niêm yết (hoặc 15% cổ phiếu chưa niêm yết) của một tổ chức.

4. Bằng chứng kiểm toán độc lập quan trọng nhất để xác minh tính có thực của doanh thu tự doanh là gì?

Đó là văn bản và báo cáo xác nhận số dư tài khoản lưu ký, báo cáo kết quả giao dịch và bù trừ thanh toán được đối chiếu trực tiếp từ bên thứ ba độc lập là Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD). KTV thu thập Sổ lệnh (trading report) của đơn vị và đối chiếu từng mã chứng khoán với báo cáo của VSD để bảo đảm không có giao dịch khống được ghi nhận.

5. Cơ cấu nhân sự kiểm toán tại EY Việt Nam phân cấp quyền hạn soát xét hồ sơ như thế nào?

Quy trình soát xét được tổ chức qua 5 cấp bậc: Trợ lý kiểm toán (Staff 1, Staff 2) trực tiếp thực hiện kiểm tra phần hành; Trưởng nhóm kiểm toán (Senior) phân công và giám sát trực tiếp; Chủ nhiệm kiểm toán (Manager) điều phối tiến độ và soát xét toàn diện hồ sơ; Chủ nhiệm kiểm toán cao cấp (Senior Manager) giải trình và soát xét các hợp đồng lớn; và Giám đốc kiểm toán (Partner) thực hiện soát xét lần cuối, đánh giá rủi ro tổng thể và ký phát hành báo cáo kiểm toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Thục Uyên đã phản ánh toàn diện và chuẩn mực quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tại công ty chứng khoán qua thực tế công tác tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kiểm toán theo rủi ro và khảo sát chi tiết hồ sơ kiểm toán năm 2022 tại Công ty Chứng khoán ABC, công trình đã làm rõ các thủ tục kiểm tra chuyên sâu đối với doanh thu tự doanh, môi giới, lưu ký và kiểm tra tuân thủ an toàn tài chính. Những nhận xét khách quan về điểm mạnh, hạn chế cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cao cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính trong lĩnh vực tài chính - chứng khoán tại Việt Nam.