Chương 1 đã giới thiệu sơ bộ về sự cần thiết của việc lựa chọn đề tài nghiên cứu cũng như một số phần quan trọng có liên quan đến chủ đề nghiên cứu như phạm vi, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu phù hợp. Dựa vào đó, khóa luận sẽ tiếp tục trình bày một số nghiên cứu trước có liên quan ở chương 2 để đưa ra những nhận xét, đánh giá chung về những phương pháp nghiên cứu đã được thực hiện. Qua đó, tác giả sẽ đề xuất những biện pháp để bổ sung các khoảng trống nghiên cứu trên 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2.1 Các nghiên cứu trong nước Với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh luôn là những yếu tố cần thiết. Chính vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu thực hiện đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” với mục tiêu chung là hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp, dù với phạm vi, phương pháp nghiên cứu khác nhau.
Nguyễn Thanh Thắng Lợi (2022) khi thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thanh viên xăng dầu Bảo Hân” đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu 7 như tham khảo sách báo và một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp toán học như tính toán những chỉ tiêu về doanh thu, chi phí trong kỳ kiểm tra tính chính xác của số liệu kế toán. Nhìn chung, khóa luận đã nêu đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu, cũng như đưa ra những nhận xét, kiến nghị phù hợp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD. Bên cạnh đó, các bước tính toán số liệu cho mỗi nghiệp vụ kế toán đều được tác giả thể hiện rõ ràng, mạch lạc.
Tuy nhiên, việc tính toán, hạch toán các nghiệp vụ KT của tác giả vẫn chưa đề cập đến việc sử dụng đến phần mềm kế toán chuyên nghiệp mà chỉ sử dụng phương pháp thủ công dẫn đến việc hạn chế về mặt thời gian. Không chỉ vậy, các biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao công tác kế toán mà tác giả đưa ra vẫn chỉ theo hướng lý thuyết, chưa đi sâu vào vấn đề thực tiễn mà đơn vị gặp phải. Nguyễn Ngọc Ánh (2020) nghiên cứu về kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh đã sử dụng phương pháp quan sát thực tế, cụ thể là quan sát các biến cố xảy ra trong công ty liên quan đến nghiệp vụ kế toán, tác phong của các nhân viên kế toán trong quá trình xử lý. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu lý thuyết với thực tế tổ chức công tác kế toán doanh thu tại đơn vị, chứng từ gốc với các sổ sách liên quan, đồng thời đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính.
Nhìn một cách tổng quan, bài viết đã xây dựng một cách đầy đủ về việc xây dựng cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu tại doanh nghiệp, cũng như phân tích, đánh giá đầy đủ thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh. Không chỉ vậy, tác giả còn đưa ra những giải pháp cụ thể tương ứng với mỗi vấn đề mà công ty đang mắc phải như bộ máy làm việc, công tác kế toán, sổ sách, chứng từ đang sử dụng. Tuy nhiên, người viết vẫn chưa thực hiện phương pháp so sánh một cách rõ nét giữa các số liệu liên quan đến sổ cái và sổ nhật ký chung như chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí tài chính. Phạm Thanh Nga (2020) khi thực hiện đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đại Tín và 8 Liên danh” đã thực hiện nhiều phương pháp, trong đó có việc đưa ra các số liệu và các chứng từ liên quan đến kế toán thực tế của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, tác giả còn tìm hiểu các quy định của pháp luật về kế toán và các tài liệu tham khảo khác làm căn cứ phân tích chính xác các số liệu thực tế của doanh nghiệp. Ngoài phương pháp liệt kê và nghiên cứu lý thuyết, tác giả còn tìm hiểu các quy định của pháp luật về kế toán và các tài liệu tham khảo khác làm căn cứ phân tích chính xác các số liệu thực tế của công ty. Nhìn chung, tác giả đã trình bày một cách chi tiết về các nghiệp vụ kế toán phát sinh và chứng từ minh họa, cũng như những ưu điểm, khuyết điểm mà công ty phải đối mặt. Đặc biệt, tác giả còn phân tích sự tăng/giảm của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả HĐKD của năm 2019 so với năm 2018.
Tuy vậy, bài viết chưa đề cập đến việc sử dụng các phần mềm kế toán thông dụng như Misa hay Smartpro để xử lý các nghiệp vụ kế toán cũng như trích xuất kết quả HĐKD của doanh nghiệp. Các nghiên cứu đã hệ thống hóa những cơ sở lý thuyết, quy trình công tác kế toán trong quản lý doanh nghiệp đều tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam phù hợp với các quy định của luật pháp Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Đa số các nghiên cứu cũng nêu bật được mối quan hệ nhân quả giữa ba yếu tố thu, chi và xác định kết quả kinh doanh. Mối quan hệ đó thể hiện ở chỗ nếu nguồn thu cao nhưng chi phí mà vượt quá doanh thu thì doanh nghiệp cũng không thể kinh doanh có lãi.
Các tác giả cũng đưa ra những biện pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tương ứng cho mỗi doanh nghiệp.2 Khoảng trống nghiên cứu Nhìn chung, những đề tài trên đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đề ra những ưu, nhược điểm của công tác kế toán tại các doanh nghiệp đó và có những đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán giúp cho việc quản lý và điều hành doanh nghiệp. Tuy nhiên, chưa có một giải pháp nào là tối ưu cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, vì vậy mỗi doanh nghiệp khác nhau cũng phải có một mô hình kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp đó nên cần phải có thêm nhiều đề tài nghiên 9 cứu về lĩnh vực này. Các đề tài trên đều sử dụng phương pháp định tính, cụ thể là quan sát hoạt động kế toán trong một khoảng thời gian nên kết quả nghiên cứu cũng chưa phản ánh hết được một cách khách quan các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đề tài này sẽ bổ sung khoảng trống nghiên cứu trên thông qua phỏng vấn, khảo sát trực tiếp với mục đích đánh giá việc thực hiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ, nơi mà công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị còn nhiều bất cập.
Những đóng góp của khóa luận nhằm giải quyết những vấn đề thực tế đang phát sinh tại doanh nghiệp, đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm cải thiện và nâng cao quy trình thực hiện kế toán DT, CP và xác định KQKD tại Công ty TNHH TM-DV XNK Lạc Quang nhằm giúp ban lãnh đạo công ty có thể tham khảo để đề ra những chiến lược kinh doanh tốt hơn, tiết kiệm được thời gian, nguồn vốn, chi phí sản xuất đem lại lợi nhuận tối đa cho công ty. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương 2 đã trình bày các nghiên cứu có liên quan của các tác giả khác. Nhìn chung, tất cả trên đều trình bày đầy đủ các khung lý thuyết về quy trình kế toán doanh thu, chi phí, cũng như thực hiện cụ thể và chi tiết những mục tiêu, phương pháp và kết quả nghiên cứu, mặc dù vẫn tồn tại một số hạn chế. Các chương tiếp theo sẽ trình bày cụ thể về cơ sở lý thuyết cũng như thực trạng về đánh giá thực hiện quy trình kế toán DT, CP và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Lạc Quang.
10 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Kế toán doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Khái niệm: Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được của một cá nhân hay tổ chức kinh doanh từ các giao dịch và như buôn bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bán BĐS đầu tư,… (Thông tư 200/2014/TT- BTC) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu - Chỉ ghi nhận doanh thu khi đơn vị đã hoàn thành trách nhiệm cung cấp sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán. 11 - Doanh thu bán hàng được xác định chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc vào yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong. - Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch thì phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.
Tài khoản sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phương pháp hạch toán Bán hàng qua kho theo phương thức chuyển hàng TK 156 TK 157 TK 632 Giá thực tế Giá thực tế hàng hàng gửi đi xác định tiêu thụ bán TK 511 TK 111,131,112 Doanh thu bán hàng TK 33311 Thuế GTGT Sơ đồ 3.1: Hạch toán bán hàng qua kho theo phương thức chuyển hàng Bán hàng qua kho theo phương thức giao lại kho TK 156 TK 632 Giá vốn hàng bán 12 Sơ đồ 3.2: Hạch toán bán hàng qua kho theo phương thức giao tại kho 3.