Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá thực hiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Xuất nhập khẩu Lạc Quang" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Tuấn Hải Phong (ngành Kế toán, mã ngành 7340301, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Đoan Trang vào năm 2024.

Trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động kéo dài từ đại dịch Covid-19 cùng các biến động địa chính trị toàn cầu (xung đột Nga - Ukraine, xung đột Hamas - Israel), tỷ lệ lạm phát gia tăng kéo theo chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao. Đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tại Việt Nam, sự cạnh tranh thị trường không cho phép tăng giá bán tương ứng, buộc các đơn vị phải tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những mắt xích cốt lõi phản ánh hiệu quả vận hành và tạo cơ sở cho các quyết định quản trị.

Dù đã khai thác các nguồn lực chi phí thấp tại địa phương, Công ty TNHH TM - DV XNK Lạc Quang vẫn gặp phải những bất cập nhất định trong bộ máy quản lý, tổ chức kiểm soát nội bộ và quy trình thực hiện kế toán doanh thu, chi phí. Do đó, việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị mang tính cấp thiết rõ rệt.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá việc thực hiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM - DV XNK Lạc Quang, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực hiện quy trình kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu, tìm ra những ưu điểm và nhược điểm trong quy trình thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
    2. Đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng thực hiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Quy trình thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM - DV XNK Lạc Quang có những ưu điểm và nhược điểm gì?
  2. Những đề xuất nhằm nâng cao chất lượng thực hiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM - DV XNK Lạc Quang là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM - DV XNK Lạc Quang.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Xuất nhập khẩu Lạc Quang (địa chỉ: 77/13/23 Phạm Đăng Giảng, Khu phố 2, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và khung pháp lý theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán bao gồm:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Sử dụng TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp và chuyển giao rủi ro/lợi ích kinh tế; TK 521, TK 531, TK 532 để hạch toán chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.
  • Kế toán chi phí: Sử dụng TK 632 (Giá vốn hàng bán) xác định theo các phương pháp tính giá hàng tồn kho; TK 641 (Chi phí bán hàng) tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa; TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) tập hợp chi phí quản lý chung của toàn đơn vị.
  • Kế toán tài chính, hoạt động khác và thuế: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập và toàn bộ chi phí hợp lý nhằm tính toán lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ HĐKD, lợi nhuận khác và tổng lợi nhuận kế toán trước/sau thuế.
  • Báo cáo tài chính: Lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích mô tả thực tiễn kế toán doanh nghiệp:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các văn bản pháp luật kế toán, giáo trình chuyên ngành, các công trình nghiên cứu đi trước cùng hệ thống chứng từ, sổ sách, Báo cáo kết quả HĐKD của Công ty Lạc Quang để làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng vận hành.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa lý thuyết chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại công ty; đối chiếu chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính; so sánh các phương pháp tính giá vốn xuất kho (bình quân gia quyền so với FIFO).
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Kế toán trưởng và các Kế toán viên nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp về quy trình làm việc, sự phối hợp giữa các bộ phận, việc luân chuyển chứng từ và mức độ ứng dụng phần mềm kế toán.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu hạch toán, hóa đơn GTGT đầu ra - đầu vào, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, sổ Nhật ký chung, Báo cáo kết quả HĐKD năm 2023 của Công ty Lạc Quang.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thông tin khảo sát trực tiếp từ bộ máy kế toán 9 nhân sự tại đơn vị về quy trình kiểm soát nội bộ và xử lý số liệu nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ chịu áp lực kép từ suy thoái kinh tế và chi phí đầu vào tăng cao. Tác giả chỉ rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, thiết lập 2 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, đồng thời xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Lạc Quang trong phạm vi dữ liệu năm 2023.

Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước

Chương 2 tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam liên quan đến đề tài:

  • Nguyễn Thanh Thắng Lợi (2022): Đề tài hoàn thiện kế toán tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bảo Hân, chỉ ra các bước tính toán rõ ràng nhưng xử lý hạch toán thủ công, chưa đi sâu vào giải pháp thực tiễn gắn với phần mềm chuyên dụng.
  • Nguyễn Ngọc Ánh (2020): Nghiên cứu tại Công ty CP Xây dựng Công trình Phúc Thanh, sử dụng quan sát thực tế và đối chiếu sổ sách chi tiết, tuy nhiên chưa so sánh rõ nét số liệu giữa sổ cái và nhật ký chung ở các khoản mục thuế TNDN và chi phí tài chính.
  • Phạm Thanh Nga (2020): Phân tích tại Công ty TNHH Đại Tín và Liên danh, phân tích biến động các chỉ tiêu báo cáo kết quả HĐKD giai đoạn 2018 - 2019 nhưng chưa đề cập đến ứng dụng các phần mềm kế toán phổ biến như Misa hay SmartPro.

Từ đó, chương xác định khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu trước đây chưa đánh giá sâu việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp và khảo sát trực tiếp quy trình kiểm soát nội bộ tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa và nhỏ.

Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc ghi nhận và sơ đồ hạch toán chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Định nghĩa và điều kiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc dồn tích và nguyên tắc phù hợp.
  • Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán (nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền, giá thực tế đích danh).
  • Quy trình tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211).
  • Trình bày công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể:

$$\text{Kết quả HĐKD} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$

  • Kết cấu và phương pháp lập 19 chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN).
Chỉ tiêu trên Báo cáo KQHĐKD Mã số Cách tính / Cơ sở kết chuyển
Doanh thu bán hàng và CCDV 01 Tổng phát sinh Có TK 511
Các khoản giảm trừ doanh thu 02 Tổng phát sinh Có TK 521 kết chuyển sang Nợ TK 511
Doanh thu thuần 10 Mã 01 - Mã 02
Giá vốn hàng bán 11 Phát sinh Có TK 632 kết chuyển sang Nợ TK 911
Lợi nhuận gộp 20 Mã 10 - Mã 11
Chi phí bán hàng 25 Phát sinh Có TK 641 kết chuyển sang Nợ TK 911
Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 Phát sinh Có TK 642 kết chuyển sang Nợ TK 911
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 Mã 20 + (Mã 21 - Mã 22) - (Mã 25 + Mã 26)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 Mã 30 + Mã 40 (Lợi nhuận khác)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 Mã 50 - Mã 51 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) - Mã 52

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập trung làm rõ đặc điểm hoạt động và thực trạng kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH TM - DV XNK Lạc Quang thành lập từ ngày 07/08/2015 (MST: 0313387877; Giám đốc: Nguyễn Thành Quang). Vốn điều lệ 10.000 VND (ghi theo hồ sơ doanh nghiệp). Mặt bằng kinh doanh 500m², tổng số nhân sự 28 người (53% nam, 18 nhân sự trình độ đại học/cao đẳng). Lĩnh vực hoạt động: sản xuất khẩu trang y tế, kinh doanh thiết bị y tế và các mặt hàng tiêu dùng dân dụng (nước xả vải, nước giặt).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 9 nhân sự được tổ chức theo mô hình tập trung: 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng phụ trách giá và hạch toán nội bộ, và 7 Kế toán viên (KT ngân hàng kiêm thủ quỹ, KT tiền lương và các khoản thanh toán, KT NVL - CCDC, KT TSCĐ và nguồn vốn, KT kho/thủ kho, KT bán hàng, KT tổng hợp).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SmartPro.
    • Kỳ kế toán: năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
    • Kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên, hàng nhập tính theo giá gốc, hàng xuất tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.
    • Hoạt động ngoại hối: Năm 2023 công ty không thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp nên không phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Chu trình bán hàng và luân chuyển chứng từ: Chu trình bán hàng và thu tiền gồm 11 bước: (1) Nhận đặt hàng -> (2) Kiểm tra tình trạng công nợ -> (3) Kiểm tra hàng tồn kho -> (4) Lập lệnh bán hàng -> (5) Chuẩn bị giao hàng -> (6) Giao hàng và vận chuyển -> (7) Cập nhật giảm hàng tồn kho -> (8) Lập hóa đơn -> (9) Theo dõi phải thu khách hàng -> (10) Thu tiền -> (11) Hạch toán tổng hợp và lập báo cáo.
  • Chính sách bán hàng: Phân loại khách hàng thành doanh nghiệp (đơn từ 10 triệu đồng trở lên có chiết khấu, trả chậm tối đa 30 ngày) và cá nhân (bán lẻ thu tiền ngay). Công ty chấp nhận thanh toán tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng và các ví điện tử (MoMo, ZaloPay, ViettelPay).
Tiêu chí Thực trạng tại Công ty Lạc Quang Quy định chuẩn mực / Khuyến nghị
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC Tuân thủ đúng quy định
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung qua phần mềm SmartPro Ghi chép rõ ràng, có tính năng trích xuất nhanh
Tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cuối kỳ Khó cung cấp số liệu giá vốn tức thời giữa kỳ
Dự phòng nợ khó đòi Chưa thực hiện trích lập Chưa phản ánh đúng rủi ro tài chính theo VAS
Phân bổ CPBH, CPQLDN Tập hợp chung toàn công ty Chưa bóc tách riêng theo từng nhóm mặt hàng

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 tổng kết toàn bộ nội dung nghiên cứu, đưa ra các nhận xét và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Tồn tại: Thủ tục kiểm soát nội bộ còn thiếu chặt chẽ; phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ gây độ trễ thông tin giá vốn; chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khách hàng trả chậm; chi phí bán hàng và quản lý chưa được phân bổ chi tiết cho từng loại hàng hóa.
  • Giải pháp kiến nghị: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ nội bộ; nghiên cứu áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) hoặc hoàn thiện công thức tính giá vốn tự động trên SmartPro để có số liệu tức thời; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; phân bổ chi phí chi tiết theo mặt hàng nhằm đánh giá chính xác biên lợi nhuận của từng nhóm sản phẩm (khẩu trang y tế, nước giặt, nước xả vải).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả toàn diện thực trạng công tác kế toán tại Công ty Lạc Quang với cơ cấu tổ chức tập trung gồm 9 nhân sự, vận hành trên phần mềm SmartPro theo hình thức Nhật ký chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống hóa chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền qua 11 bước tác nghiệp cụ thể giữa các bộ phận: Kinh doanh, Kế toán, Kho, Giao hàng và Khách hàng.
  • Làm rõ chính sách thanh toán công nợ (thời hạn trả chậm tối đa 30 ngày đối với khách hàng doanh nghiệp) và ghi nhận thực tế năm 2023 không phát sinh chênh lệch tỷ giá do không có giao dịch XNK trực tiếp.

Giải pháp và kiến nghị

  1. Kiểm soát nội bộ: Xây dựng và chuẩn hóa quy chế kiểm soát nội bộ bằng văn bản, phân định rõ trách nhiệm xét duyệt công nợ và phê duyệt bán hàng.
  2. Phương pháp tính giá vốn: Cải tiến phương pháp tính giá xuất kho (xem xét chuyển sang FIFO hoặc ứng dụng tính giá BQGQ liên hoàn tự động trên phần mềm) để đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin giá vốn kịp thời cho quản trị.
  3. Quản trị công nợ: Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đúng quy định nhằm bảo toàn vốn và phản ánh trung thực tình hình tài chính.
  4. Phân bổ chi phí: Bóc tách và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng dòng sản phẩm cụ thể nhằm tối ưu hóa danh mục mặt hàng kinh doanh.

Đóng góp của nghiên cứu

So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ dừng lại ở khảo sát thủ công hoặc phân tích lý thuyết thuần túy, khóa luận đã khảo sát trực tiếp quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán SmartPro tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể, kết hợp đối chiếu thực tế luân chuyển chứng từ với các quy định pháp lý hiện hành để đưa ra nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tế cao.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH TM - DV XNK Lạc Quang), do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp thương mại khác còn hạn chế.
  • Phạm vi số liệu chỉ giới hạn trong năm tài chính 2023. Trong năm này, đơn vị không phát sinh nghiệp vụ xuất nhập khẩu trực tiếp nên chưa phản ánh và đánh giá được quy trình kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều doanh nghiệp thương mại và sản xuất trong cùng ngành nghề để có dữ liệu so sánh đa chiều.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mảng kế toán các nghiệp vụ kinh tế quốc tế và xử lý chênh lệch tỷ giá khi doanh nghiệp mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị:
    • Lưu đồ và quy trình luân chuyển chứng từ 11 bước trong chu trình bán hàng và thu tiền.
    • Cách thức tổ chức bộ máy kế toán 9 nhân sự theo mô hình tập trung tại doanh nghiệp thương mại.
    • Kinh nghiệm ứng dụng phần mềm SmartPro trong việc hạch toán và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM - DV XNK Lạc Quang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đối với hàng tồn kho, công ty thực hiện hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; hàng nhập kho tính theo giá gốc và hàng xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 9 người: 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng phụ trách về giá và hạch toán nội bộ, cùng 7 Kế toán viên phụ trách từng phần hành chi tiết (ngân hàng - thủ quỹ, tiền lương, NVL - CCDC, TSCĐ, kho, bán hàng, tổng hợp).

3. Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 11 bước: (1) Nhận đặt hàng; (2) Kiểm tra tình trạng công nợ khách hàng; (3) Kiểm tra hàng tồn kho; (4) Lập lệnh bán hàng; (5) Chuẩn bị giao hàng; (6) Giao hàng và vận chuyển; (7) Cập nhật giảm hàng tồn kho; (8) Lập hóa đơn; (9) Theo dõi phải thu khách hàng; (10) Thu tiền; (11) Hạch toán tổng hợp và lập báo cáo.

4. Tại sao trong năm tài chính 2023 công ty không phát sinh nghiệp vụ kế toán chênh lệch tỷ giá?
Mặc dù công ty có tên đăng ký kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu, nhưng trong năm tài chính 2023 công ty không trực tiếp thực hiện các hoạt động xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa nào, do đó không phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ và tỷ giá hối đoái.

5. Những khuyết điểm chính trong quy trình kế toán tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Các khuyết điểm gồm: thủ tục kiểm soát nội bộ chưa hoàn thiện; việc tính giá vốn bình quân gia quyền cuối kỳ gây chậm trễ số liệu; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được phân bổ chi tiết theo từng dòng sản phẩm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuấn Hải Phong đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán trên phần mềm SmartPro tại Công ty TNHH TM - DV XNK Lạc Quang trong năm 2023. Các phát hiện về hạn chế trong kiểm soát nội bộ, trích lập dự phòng và phân bổ chi phí là cơ sở để tác giả đề xuất những giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho doanh nghiệp.