Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm trên 75% dân số cả nước, đóng góp lực lượng lao động nông nghiệp chiếm hơn 80% lao động nông thôn và 70% tổng lực lượng lao động toàn xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt ra yêu cầu cấp thiết về tái cấu trúc không gian kinh tế và sử dụng hiệu quả quỹ đất. Tuy nhiên, quá trình triển khai quy hoạch tại các vùng bán sơn địa đang gặp nhiều rào cản về địa hình chia cắt, nguồn lực đầu tư phân tán và năng lực quản lý quỹ đất tại cơ sở.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Mục tiêu cụ thể gồm: phân tích thực trạng công tác chỉ đạo, lập và quản lý đồ án quy hoạch giai đoạn 2011-2015; so sánh mức độ hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia giữa các địa bàn có điều kiện tự nhiên khác biệt; từ đó xác định các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quy hoạch.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 20 đơn vị hành chính trực thuộc huyện Tam Nông gồm 19 xã và 01 thị trấn, trên tổng diện tích tự nhiên 15.559,69 ha, với trọng tâm phân tích sâu tại 02 xã đại diện là Dậu Dương và Thọ Văn. Dữ liệu kinh tế - xã hội và hồ sơ quy hoạch được thu thập xuyên suốt giai đoạn 2011-2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng 6.796,62 ha đất xám đồi núi và 3.724,85 ha đất phù sa, góp phần nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới từ mức 5,26% vào cuối năm 2015 lên mục tiêu 50% trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững của Ngân hàng Thế giới (1975) kết hợp mô hình 4 trụ cột phát triển nông thôn toàn diện gồm: nguồn nhân lực và kỹ năng, nền tảng kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái, cùng cơ cấu tổ chức và thể chế. Nghiên cứu tiếp thu kinh nghiệm quốc tế từ mô hình kết hợp nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp chế biến của Hà Lan, mô hình kinh doanh nông nghiệp quy mô trang trại tập trung của Mỹ, và phong tràu "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) khởi xướng từ tỉnh Oita, Nhật Bản.

Các khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài gồm:

  • Nông thôn: Phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của các thành phố, thị xã, thị trấn, do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định tại Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT.
  • Mô hình nông thôn mới: Không gian kinh tế - xã hội nông thôn có kết cấu hạ tầng đồng bộ, cơ cấu sản xuất hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo tồn theo 11 nội dung trọng tâm của Quyết định số 800/QĐ-TTg.
  • Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Hoạt động bố trí, sắp xếp không gian các khu chức năng, phân bổ diện tích đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật theo Bộ Tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí phân bổ trong 5 nhóm chức năng căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa:

  • Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011-2015 của Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông, Niên giám thống kê huyện năm 2015, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hồ sơ đồ án quy hoạch nông thôn mới của 19 xã.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 100 người dân (50 mẫu tại xã Dậu Dương và 50 mẫu tại xã Thọ Văn).

Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu có chủ đích kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Xã Dậu Dương được lựa chọn đại diện cho vùng đồng bằng phù sa ven sông có điều kiện kinh tế thuận lợi; xã Thọ Văn được chọn đại diện cho vùng đồi núi bán sơn địa đặc biệt khó khăn với 80% diện tích tự nhiên là đồi gò. Cỡ mẫu 100 hộ dân đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng hưởng lợi và tham gia đóng góp nguồn lực xây dựng nông thôn mới.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân qua phần mềm Microsoft Excel) nhằm lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lao động và tiến độ huy động vốn. Phương pháp so sánh đối chuẩn được áp dụng để đối chiếu kết quả đạt được giữa năm 2011 và năm 2015 so với khung 19 tiêu chí chuẩn quốc gia, giúp xác định rõ nguyên nhân chênh lệch tiến độ giữa các tiểu vùng sinh thái.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và tổng hợp số liệu thực tế tại huyện Tam Nông giai đoạn 2011-2015 mang lại các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tiến độ đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới có sự phân hóa mạnh giữa các xã. Tính đến cuối năm 2015, toàn huyện có 01 xã về đích nông thôn mới là xã Dậu Dương (đạt 19/19 tiêu chí, được công nhận chính thức vào tháng 5/2016). Trong tổng số 19 xã, có 3 xã đạt từ 15-18 tiêu chí (Hương Nộn, Thượng Nông, Hồng Đà, chiếm 15,79%); 8 xã đạt từ 10-14 tiêu chí (chiếm 42,11%); 7 xã đạt từ 5-9 tiêu chí (chiếm 36,84%) và không có xã nào dưới 5 tiêu chí.

Thứ hai, khoảng cách phát triển hạ tầng và quy hoạch sử dụng đất rất lớn giữa hai xã điểm nghiên cứu:

  • Xã Dậu Dương: Tận dụng tốt 3.724,85 ha đất phù sa trung tính ít chua của huyện, hoàn thành 100% quy hoạch giao thông nội đồng, hệ thống trường học, trạm y tế và nhà văn hóa khu dân cư, đạt mức thu nhập bình quân đầu người cao trong khu vực.
  • Xã Thọ Văn: Địa bàn có 80% diện tích là đồi núi dốc, xuất phát điểm năm 2011 chỉ đạt 2/19 tiêu chí. Đến cuối năm 2015, xã nỗ lực hoàn thành 7/19 tiêu chí, tuy nhiên gặp trở ngại lớn trong việc giải phóng mặt bằng, triển khai quy hoạch giao thông liên thôn và xử lý môi trường.

Thứ ba, các tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật và môi trường có tỷ lệ hoàn thành thấp nhất. Tương đồng với bức tranh chung của tỉnh Phú Thọ (toàn tỉnh chỉ có 17% số xã đạt tiêu chí giao thông, 18,6% đạt tiêu chí thủy lợi và 18,6% đạt tiêu chí môi trường), huyện Tam Nông gặp thách thức lớn khi mới cứng hóa được 597 km trên tổng số 2.880 km kênh mương toàn tỉnh, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư công vượt quá khả năng đối ứng của địa phương.

Thứ tư, công tác tổ chức và đào tạo cán bộ đạt nhiều kết quả tích cực. Huyện đã ban hành 131 quyết định chỉ đạo, tổ chức 19 lớp tập huấn cho trên 5.200 lượt cán bộ, mở 28 lớp dạy nghề cho 980 học viên với kinh phí 1,2 tỷ đồng, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện lên 55%.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch sâu sắc về kết quả thực hiện giữa Dậu Dương và Thọ Văn bắt nguồn từ cấu trúc thổ nhưỡng và địa hình. Tam Nông có 6.796,62 ha đất xám (chiếm 57,37% diện tích điều tra), trong đó đất xám đồi núi chiếm tới 49,82% với độ dốc cao, dễ bị rửa trôi và xói mòn. Tại xã Thọ Văn, địa hình đồi gò làm tăng chi phí xây dựng hạ tầng giao thông gấp 2 đến 3 lần so với vùng đồng bằng, trong khi mật độ dân cư thưa thớt (toàn huyện bình quân 493,17 người/km² nhưng phân bố không đều) khiến công tác xã hội hóa nguồn vốn gặp nhiều hạn chế.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa quy hoạch sản xuất và thu nhập người dân. Mặc dù tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2015 đạt 22.832,7 tấn (lúa đông xuân đạt 15.139,7 tấn, lúa mùa đạt 8.638,7 tấn, ngô đạt 7.790,1 tấn), giá trị gia tăng ngành nông nghiệp vẫn chưa tương xứng do quy mô còn nhỏ lẻ, có tới 36% số hộ sở hữu dưới 0,2 ha đất. Các dữ liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ phân nhóm mức độ đạt tiêu chí của 19 xã và bảng ma trận so sánh các chỉ số sử dụng đất, giúp cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện các tiêu chí cần ưu tiên nguồn lực.

So sánh với các địa phương khác trong tỉnh Phú Thọ, thành công của xã Dậu Dương khẳng định vai trò quyết định của công tác dồn đổi ruộng đất theo Nghị quyết số 93-NQ/HU của Huyện ủy và sự đồng thuận của nhân dân trong việc hiến đất làm đường giao thông nội đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện Tam Nông giai đoạn 2016-2020, hệ thống giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, rà soát và điều chỉnh cục bộ quy hoạch sử dụng đất. Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên 6.796,62 ha đất xám đồi núi, ưu tiên phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và vùng chăn nuôi tập trung (phát triển đàn bò 10.010 con và đàn gia cầm 803.900 con). Hoàn thành điều chỉnh quy hoạch chi tiết cho 19 xã trước quý IV năm 2017.

Thứ hai, tập trung nguồn lực hoàn thiện tiêu chí giao thông và thủy lợi. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp cùng Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện áp dụng cơ chế Nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân đóng góp ngày công để kiên cố hóa 100% đường trục thôn và nâng tỷ lệ cứng hóa kênh mương nội đồng từ 25% lên trên 60% vào năm 2020, ưu tiên phân bổ 139 tỷ đồng từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ cho các xã khó khăn như Thọ Văn.

Thứ ba, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất gắn với chuỗi giá trị. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hỗ trợ các hợp tác xã mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 1.145,3 ha, đưa các giống lúa chất lượng cao vào 2.593,4 ha vụ đông xuân, phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 35 triệu đồng/người/năm vào năm 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5%.

Thứ tư, nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và cấp nước sạch nông thôn. Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 19 xã xây dựng đề án thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tập trung, nâng tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh từ 92% lên 98% và tỷ lệ rác thải được thu gom đạt trên 80% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý quy hoạch và địa chính cấp cơ sở: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, cùng công chức địa chính xã có thể sử dụng phương pháp đánh giá quỹ đất và quy trình quản lý hồ sơ quy hoạch chi tiết trên địa bàn 15.559,69 ha để áp dụng cho địa phương mình.

  2. Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp: Tài liệu cung cấp bài học thực tiễn trong công tác phân bổ vốn Trái phiếu Chính phủ, cơ chế huy động 755,89 tỷ đồng vốn đóng góp từ nhân dân và bài học tháo gỡ điểm nghẽn tiêu chí môi trường, giao thông.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai: Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thống kê không gian và điều tra xã hội học 100 mẫu, phục vụ việc viết luận văn thạc sĩ và đề tài nghiên cứu khoa học.

  4. Doanh nghiệp và Hợp tác xã đầu tư nông nghiệp: Các nhà đầu tư có thể khai thác dữ liệu về 1.145,3 ha mặt nước thủy sản, vùng nguyên liệu ngô 1.509,8 ha và tiềm năng đất đai tại Tam Nông để xây dựng dự án liên kết chuỗi cung ứng thực phẩm cho thị trường Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả nổi bật nhất của huyện Tam Nông trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 là gì? Huyện đã hoàn thành phê duyệt quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới cho 100% số xã (19/19 xã). Huyện có 01 xã đầu tiên về đích nông thôn mới là Dậu Dương đạt 19/19 tiêu chí, không còn xã nào dưới 5 tiêu chí và huy động được hàng nghìn tỷ đồng đầu tư hạ tầng.

Tại sao tiêu chí giao thông và môi trường lại có tỷ lệ đạt chuẩn thấp nhất? Toàn tỉnh Phú Thọ chỉ có 17% số xã đạt chuẩn giao thông và 18,6% đạt chuẩn môi trường do nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng quá lớn. Địa hình đồi núi dốc tại các xã như Thọ Văn (chiếm 80% diện tích) làm tăng chi phí thi công và gây khó khăn cho mạng lưới thu gom rác thải.

Xã Dậu Dương đã áp dụng bài học kinh nghiệm gì để trở thành xã đầu tiên đạt chuẩn nông thôn mới? Xã Dậu Dương đã phát huy tối đa 3.724,85 ha lợi thế đất phù sa ven sông, làm tốt công tác dồn đổi ruộng đất theo Nghị quyết số 93-NQ/HU, tạo sự đồng thuận để 100% người dân tự nguyện hiến đất làm đường và tham gia giám sát các công trình hạ tầng công cộng.

Những khó khăn lớn nhất mà xã Thọ Văn gặp phải trong quá trình thực hiện quy hoạch là gì? Xã Thọ Văn có xuất phát điểm thấp (chỉ đạt 2/19 tiêu chí năm 2011), địa hình 80% đồi núi hiểm trở làm cho công tác giải phóng mặt bằng phức tạp, suất đầu tư công trình cao và nguồn thu nhập từ 508,3 ha đất sắn hay cây lâm nghiệp chưa mang lại tích lũy lớn cho người dân.

Nguồn vốn nào đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại địa phương? Nguồn vốn tín dụng (chiếm 51% cơ cấu cả nước) kết hợp với vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình 134, 135 đóng vai trò nòng cốt. Nguồn vốn đóng góp của người dân và cộng đồng đạt 13,01% tại tỉnh Phú Thọ tạo động lực trực tiếp để hoàn thành các công trình thôn xóm.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện việc thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn 19 xã và 01 thị trấn huyện Tam Nông giai đoạn 2011-2015, làm rõ bước tiến của xã Dậu Dương (đạt 19/19 tiêu chí) và nỗ lực của xã Thọ Văn (đạt 7/19 tiêu chí).
  • Công trình chỉ ra các điểm nghẽn mang tính cấu trúc về địa hình đồi núi (chiếm 49,82% diện tích điều tra) ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư giao thông và hạ tầng môi trường.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được xây dựng gắn liền với lộ trình điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cây trồng trên 6.796,62 ha đất xám và phát triển chuỗi giá trị nông sản.
  • Đóng góp chính của đề tài là xây dựng cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch nông thôn mới tại các địa bàn bán sơn địa khu vực Trung du miền núi phía Bắc.
  • Trong giai đoạn 2016-2020, huyện Tam Nông cần tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm đạt mục tiêu 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; bạn đọc và các nhà quản lý quan tâm có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan đào tạo hoặc tác giả để khai thác chi tiết bộ dữ liệu khảo sát.