Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 là một chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi toàn diện diện mạo nông thôn Việt Nam. Huyện Duy Tiên nằm ở phía Bắc tỉnh Hà Nam, giữ vị trí cửa ngõ tiếp giáp Thủ đô Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên 12.100,35 ha, bao gồm 16 xã và 2 thị trấn. Trong giai đoạn 2012 – 2016, kinh tế huyện duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng đạt 15,56%/năm, riêng năm 2016 đạt 15,9%. Sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp như Đồng Văn cùng hệ thống giao thông huyết mạch gồm Quốc lộ 1A, Quốc lộ 38 và tuyến cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình đã tạo đòn bẩy lớn nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức gay gắt cho công tác quản lý không gian và sử dụng đất đai.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng phát triển nông thôn còn tiềm ẩn yếu tố thiếu bền vững: quy hoạch ở một số địa phương còn mang tính hình thức, hạ tầng kỹ thuật đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh và nguy cơ ô nhiễm môi trường nông thôn gia tăng. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số: 60 85 01 03) của tác giả Nguyễn Hoàng Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đỗ Văn Nhạ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, được thực hiện nhằm đánh giá khách quan tình hình triển khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện Duy Tiên từ năm 2011 đến ngày 31/12/2016.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp các cấp chính quyền địa phương định hình rõ bài học kinh nghiệm từ cơ sở, quản lý hiệu quả 6.513,24 ha nhóm đất phù sa màu mỡ và phân bổ hợp lý các nguồn lực đầu tư để hoàn thành mục tiêu xây dựng huyện nông thôn mới trước năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết quy hoạch không gian lãnh thổ trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Hồ Xuân Hùng, Tăng Minh Lộc, 2010; Phan Xuân Sơn, Nguyễn Xuân Cảnh, 2009). Cấu trúc nghiên cứu xoay quanh các khái niệm nền tảng:

  • Nông thôn: Được định nghĩa theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, do chính quyền cấp xã quản lý.
  • Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Sự sắp xếp, định hướng không gian kinh tế – xã hội, mạng lưới dân cư và cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm phát huy tối đa tiềm năng địa phương.
  • Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Hệ thống 19 tiêu chí phân bổ thành 5 nhóm chuyên biệt (Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế – xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa – xã hội – môi trường; Hệ thống chính trị) theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Khung pháp lý được chuẩn hóa theo Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư số 31/2009/TT-BXD, Thông tư số 32/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng và Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT. Bên cạnh đó, tác giả phân tích ba mô hình quốc tế tiêu biểu: phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc khởi xướng từ năm 1970 với nguyên tắc tự lực và hợp tác; phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) tại tỉnh Oita, Nhật Bản giai đoạn 1979 – 1999 tạo ra 329 dòng sản phẩm chất lượng cao; cùng kinh nghiệm hỗ trợ công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu của Thái Lan.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết kinh tế – xã hội, niên giám thống kê, hồ sơ địa chính và bản đồ quy hoạch tại UBND huyện Duy Tiên, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Chi cục Thống kê huyện trong mốc thời gian 2011 – 2016.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua 100 phiếu điều tra bảng hỏi cấu trúc sẵn dành cho các chủ hộ gia đình. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điểm điển hình tại hai xã đại diện: xã Chuyên Ngoại (mô hình điểm dẫn đầu phong trào, đạt 17/19 tiêu chí) và xã Mộc Nam (đại diện cho nhóm xã gặp khó khăn, tiến độ chậm, đạt 14/19 tiêu chí).
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian trước và sau quy hoạch, cùng phương pháp đánh giá định lượng theo bảng chấm điểm chuẩn hóa ban hành kèm Quyết định số 126/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Nam. Việc lựa chọn phương pháp này giúp kiểm chứng một cách khách quan mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kỹ thuật cũng như đo lường chính xác sự hài lòng và tham gia đóng góp của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế của huyện Duy Tiên có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa trong giai đoạn 2012 – 2016. Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm liên tục từ 19,30% (năm 2012) xuống còn 8,60% (năm 2016); ngược lại, ngành công nghiệp – xây dựng tăng trưởng vượt bậc từ 47,50% lên 58,12%, và ngành dịch vụ giữ tỷ trọng 33,28%. Đến hết năm 2016, toàn bộ 16/16 xã đã triển khai quy hoạch nông thôn mới; trong đó 10 xã đạt 17 tiêu chí, 3 xã đạt 16 tiêu chí (chiếm 18,75%) và 3 xã đạt 14 tiêu chí (chiếm 18,75%). Toàn huyện ghi nhận 13/16 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

Thứ hai, sản xuất nông nghiệp chuyển dịch rõ nét sang mô hình hàng hóa giá trị gia tăng cao. Mặc dù diện tích đất canh tác thu hẹp để nhường chỗ cho công nghiệp, năng suất lúa năm 2016 vẫn đạt mức kỷ lục 122,8 tạ/ha/năm, sản lượng đạt trên 67.000 tấn. Huyện đã quy hoạch thành công 6 khu chăn nuôi tập trung tại 6 xã (Mộc Nam, Mộc Bắc, Trác Văn, Tiên Phong, Yên Nam, Chuyên Ngoại), cùng các vùng chuyên canh rau hữu cơ tại Trác Văn và vùng nuôi trồng thủy sản tập trung.

Thứ ba, sự phân hóa rõ nét về tiến độ thực hiện quy hoạch tại hai xã điểm:

  • Xã Chuyên Ngoại: Phát huy tốt quy chế dân chủ và công tác dân vận, vận động nhân dân đóng góp kinh phí, ngày công và hiến đất để bê tông hóa 100% đường trục thôn, xóm; hoàn thành xuất sắc 17/19 tiêu chí và đón nhận bằng công nhận Xã đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Xã Mộc Nam: Việc triển khai quy hoạch còn chậm trễ, nhiều hạng mục hạ tầng kỹ thuật và công trình văn hóa chưa đạt tiến độ phê duyệt, đến ngày 31/12/2016 xã mới đạt 14/19 tiêu chí.

Thứ tư, nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh Hà Nam trong 5 năm (2011 – 2015) đạt trên 7.552 tỷ đồng, với sự đóng góp lớn từ ngân sách các cấp và người dân. Tuy nhiên, áp lực hoàn thành tiêu chí hạ tầng khiến nợ đọng xây dựng cơ bản ở cấp xã tăng cao; tính đến cuối năm 2014, nợ xây dựng cơ bản của 96 xã trên toàn tỉnh là 672,519 tỷ đồng, trong đó 52 xã có số nợ vượt quá 5 tỷ đồng/xã.

Thảo luận kết quả

Thành công trong xây dựng nông thôn mới tại Duy Tiên bắt nguồn từ sự vào cuộc đồng bộ của hệ thống chính trị, ban hành 25 loại văn bản hướng dẫn và phát huy vị trí địa kinh tế tiếp giáp vùng đô thị Hà Nội với 508 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Tuy nhiên, nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ ở một số xã như Mộc Nam là do năng lực lập kế hoạch của cán bộ cơ sở còn hạn chế, tư tưởng trông chờ ỷ lại vào ngân sách cấp trên, và công tác tuyên truyền chưa tạo được sự đồng thuận cao trong việc huy động vốn tự nguyện.

Về phương thức biểu diễn số liệu, các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng đối chiếu cơ cấu kinh tế giai đoạn 2012 – 2016, biểu đồ cột so sánh tiến độ thực hiện 19 tiêu chí giữa xã Chuyên Ngoại và Mộc Nam, cùng biểu đồ tròn phân tích cơ cấu 6.513,24 ha đất phù sa (với 31,74% đất phù sa glây, 33,15% đất phù sa chua và 24,95% đất phù sa ít chua). Cách trình bày này giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện điểm nghẽn không gian và tài chính của từng địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thành mục tiêu đưa huyện Duy Tiên trở thành huyện nông thôn mới và nâng cao chất lượng các tiêu chí, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý và rà soát quy hoạch xây dựng: UBND huyện Duy Tiên phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại 16/16 xã giai đoạn 2017 – 2020. Hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng công cộng và công khai 100% bản đồ quy hoạch tại nhà văn hóa thôn trước quý IV năm 2018.

  2. Đa dạng hóa nguồn vốn và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản: Phòng Tài chính – Kế hoạch cùng Ban Chỉ đạo nông thôn mới huyện thiết lập cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất và nguồn đóng góp của 508 doanh nghiệp. Phấn đấu giảm tỷ lệ nợ xây dựng cơ bản tại các xã xuống dưới 5% tổng vốn đầu tư hàng năm, nghiêm cấm việc phê duyệt dự án mới khi chưa cân đối được nguồn thanh toán.

  3. Đẩy mạnh liên kết sản xuất và phát triển làng nghề truyền thống: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì mở rộng 6 vùng chăn nuôi tập trung và nhân rộng mô hình rau sạch liên kết tiêu thụ tại Trác Văn. Bảo tồn và nâng cao giá trị sản phẩm làng nghề Dệt lụa Nha Xá (Mộc Nam), Trống Đọi Tam (Đọi Sơn), tạo mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt trên 20%/năm trong giai đoạn 2017 – 2020.

  4. Nâng cao năng lực cán bộ và đổi mới công tác tuyên truyền dân vận: Ban Tuyên giáo và các đoàn thể chính trị – xã hội tổ chức tối thiểu 15 lớp tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho cán bộ cấp xã, thôn. Thực hiện nghiêm phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng", nâng cao tỷ lệ người dân tham gia đóng góp và hài lòng với chất lượng nông thôn mới đạt trên 95% trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý Nhà nước và cơ quan điều phối nông thôn mới: Cung cấp phương pháp đánh giá thực trạng, kinh nghiệm quản trị nguồn vốn đầu tư và biện pháp kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản cho Ban Chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện, xã.

  2. Chuyên gia quy hoạch không gian và cán bộ ngành Quản lý đất đai: Tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tích hợp quy hoạch sử dụng đất với đồ án xây dựng nông thôn mới, xử lý xung đột không gian giữa công nghiệp hóa và bảo vệ đất nông nghiệp.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Nông nghiệp và PTNT: Cung cấp bộ khung lý thuyết chuẩn hóa, quy trình khảo sát thực địa với 100 phiếu điều tra và mô hình so sánh đối chiếu hai xã điểm có giá trị học thuật cao.

  4. Doanh nghiệp và Hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp dữ liệu định hướng về 6 vùng chăn nuôi tập trung, vùng nguyên liệu nông sản và cụm công nghiệp làng nghề để xây dựng các dự án đầu tư chuỗi giá trị tại tỉnh Hà Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới tại huyện Duy Tiên là gì? Luận văn tập trung đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn 16 xã giai đoạn 2011 – 2016, phân tích những tồn tại về nợ công và quy hoạch, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và hoàn thành chuẩn huyện nông thôn mới trước năm 2020.

  2. Tại sao có sự chênh lệch lớn về kết quả giữa xã Chuyên Ngoại và xã Mộc Nam? Xã Chuyên Ngoại hoàn thành 17/19 tiêu chí nhờ làm tốt công tác dân vận, huy động sức dân hiến đất làm đường và minh bạch tài chính. Ngược lại, xã Mộc Nam chỉ đạt 14/19 tiêu chí do lúng túng trong điều hành, chậm giải phóng mặt bằng và phụ thuộc nhiều vào ngân sách cấp trên.

  3. Tốc độ công nghiệp hóa tại Duy Tiên tác động như thế nào đến sản xuất nông nghiệp? Dù tỷ trọng công nghiệp chiếm tới 58,12% vào năm 2016 và diện tích đất nông nghiệp giảm, huyện vẫn duy trì sản lượng lúa trên 67.000 tấn nhờ tăng năng suất đạt 122,8 tạ/ha/năm thông qua thâm canh và quy hoạch 6 vùng sản xuất hàng hóa tập trung.

  4. Những mô hình quốc tế nào được luận văn vận dụng để rút ra bài học kinh nghiệm? Nghiên cứu kế thừa phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc về tinh thần tự lực cộng đồng, phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) của Nhật Bản về phát triển thương hiệu đặc sản địa phương, và bài học chính sách hỗ trợ xuất khẩu nông sản an toàn của Thái Lan.

  5. Đâu là giải pháp cấp bách nhất để xử lý nợ xây dựng cơ bản trong nông thôn mới? Giải pháp then chốt là kiểm soát chặt chẽ việc phê duyệt dự án mới, thực hiện cơ chế đấu giá đất tạo vốn thanh toán nợ cũ, và đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa từ 508 doanh nghiệp trên địa bàn, không trông chờ hoàn toàn vào ngân sách nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn đánh giá toàn diện bức tranh 6 năm thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại 16 xã huyện Duy Tiên với 13 xã đã đạt chuẩn tính đến cuối năm 2016.
  • Phản ánh rõ nét thành tựu chuyển dịch cơ cấu kinh tế khi công nghiệp – xây dựng chiếm 58,12% và tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 15,56%/năm.
  • Làm rõ nguyên nhân thành công và hạn chế thông qua nghiên cứu đối sánh chuyên sâu giữa xã Chuyên Ngoại (đạt 17 tiêu chí) và xã Mộc Nam (đạt 14 tiêu chí).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về quy hoạch, cơ chế tài chính, liên kết chuỗi sản xuất và công tác dân vận.
  • Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc hỗ trợ tỉnh Hà Nam hiện thực hóa mục tiêu có từ 3 huyện trở lên đạt chuẩn nông thôn mới trước năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho chuyên ngành Quản lý đất đai trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch nông thôn gắn liền với đô thị hóa. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý độc giả quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu tại thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để ứng dụng vào công tác quy hoạch và phát triển nông thôn bền vững.