Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hưng Yên giữ vai trò là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Hưng Yên, đồng thời là đầu mối giao thông quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên đạt 7.386,10 ha và mật độ dân số trung bình 1.863 người/km2. Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ cùng sự kiện sáp nhập 5 xã mở rộng địa giới hành chính đã đặt ra áp lực gay gắt đối với công tác phân bổ tài nguyên đất đai. Đến năm 2015, đất nông nghiệp của thành phố chiếm tỷ trọng 53,66%, đất phi nông nghiệp chiếm 44,87% và đất chưa sử dụng chiếm 1,46%. Sự mất cân đối cục bộ giữa tốc độ phát triển hạ tầng và nguồn vốn đầu tư công dẫn tới việc nhiều chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chưa đạt tiến độ phê duyệt ban đầu.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 của thành phố Hưng Yên. Thông qua đó, đề tài chỉ rõ những thành tựu đạt được, nhận diện các tồn tại, bất cập và phân tích nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc chênh lệch giữa chỉ tiêu quy hoạch với kết quả thực tế.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập không gian trên toàn bộ địa giới hành chính của 17 đơn vị gồm 07 phường và 10 xã trực thuộc thành phố Hưng Yên; phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống số liệu khoa học giúp chính quyền địa phương giảm thiểu 15-20% tình trạng dự án chậm tiến độ, đồng thời làm căn cứ trực tiếp để lập phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 đạt hiệu quả cao nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quy hoạch sử dụng đất bền vững theo hướng dẫn của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc năm 1993, nhấn mạnh việc đánh giá tiềm năng đất đai có hệ thống nhằm dung hòa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. Đồng thời, đề tài ứng dụng khung lý thuyết đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất do tác giả Võ Tử Can công bố năm 2006, bao gồm 5 nhóm tiêu chí then chốt: tính khả thi về mặt pháp lý, khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, khả thi về biện pháp triển khai và khả thi về giải pháp tổ chức quản lý.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  • Quy hoạch sử dụng đất: Hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước nhằm phân bổ và tái phân phối quỹ đất đai hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
  • Kế hoạch sử dụng đất: Sự phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian 5 năm và hàng năm nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn.
  • Tính khả thi của quy hoạch: Mức độ tương thích giữa tính toán lý thuyết trong hồ sơ quy hoạch và năng lực đáp ứng của các nguồn lực thực tế khi triển khai.
  • Hiệu quả sử dụng đất: Tổng hòa các giá trị gia tăng về kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và giữ vững cân bằng sinh thái môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% diện tích tự nhiên 7.386,10 ha của thành phố Hưng Yên cùng 100% các công trình, dự án đã được phê duyệt trong danh mục kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 và kế hoạch năm 2016. Phương pháp chọn mẫu toàn phần được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác mọi biến động đất đai mà không làm sai lệch bức tranh tổng thể của đô thị.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính quy từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hưng Yên, Chi cục Thống kê thành phố, Ban Giải phóng mặt bằng và Ủy ban nhân dân của 17 xã, phường giai đoạn 2011-2016.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp so sánh, tổng hợp kết hợp thống kê toán học bằng phần mềm Excel và biên tập bản đồ chuyên đề trên hệ thống MicroStation. Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì quy trình đánh giá quy hoạch đòi hỏi phải đối chiếu chặt chẽ từng chỉ tiêu diện tích thực hiện so với chỉ tiêu pháp lý được phê duyệt tại Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/05/2013 của Chính phủ, đồng thời trực quan hóa các sai lệch về mặt không gian địa lý. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất: Về cơ cấu hiện trạng sử dụng đất đến năm 2015, tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố là 7.386,10 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp đạt 3.963,38 ha (chiếm 53,66%), đất phi nông nghiệp đạt 3.314,14 ha (chiếm 44,87%), và đất chưa sử dụng còn 108,58 ha (chiếm 1,46%). Biến động đất đai giai đoạn 2011-2015 phản ánh sự chuyển dịch mạnh mẽ sang mục đích phi nông nghiệp để phát triển đô thị.

Phát hiện thứ hai: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch nhóm đất nông nghiệp cơ bản đạt mục tiêu đề ra, giữ vững quỹ đất lúa và bảo vệ 23 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh. Tuy nhiên, chỉ tiêu nhóm đất phi nông nghiệp thực hiện đến năm 2015 chỉ đạt mức xấp xỉ 82% so với phương án quy hoạch ban đầu, nhiều khu chức năng công nghiệp và thương mại dịch vụ chưa đạt diện tích phân bổ.

Phát hiện thứ ba: Về tiến độ triển khai các công trình, dự án giai đoạn 2011-2015, có hơn 35% số lượng dự án trong danh mục kế hoạch sử dụng đất bị chậm tiến độ hoặc chưa được thực hiện. Ngược lại, xuất hiện nhiều dự án phát sinh mới nằm ngoài phương án quy hoạch đã được duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư đột xuất của địa phương.

Phát hiện thứ tư: Công tác thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch 2011-2015 chỉ hoàn thành khoảng 65% diện tích dự kiến. Đất chưa sử dụng đưa vào khai thác sản xuất nông nghiệp tại vùng bãi ngoài đê sông Hồng đạt tỷ lệ thấp do thiếu hụt hạ tầng cải tạo đất.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp không đạt kế hoạch xuất phát từ sự hạn chế của nguồn vốn ngân sách nhà nước và khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Thêm vào đó, việc sáp nhập 5 xã mới vào thành phố Hưng Yên đã tạo ra sự xáo trộn lớn về cơ cấu kinh tế và định hướng phát triển không gian, khiến phương án quy hoạch cũ không còn bám sát thực tiễn.

Khi so sánh với các địa phương khác trong cả nước, tình trạng này mang tính quy luật phổ biến. Tại tỉnh Quảng Bình, kết quả thực hiện đất phi nông nghiệp đến năm 2014 chỉ đạt 82,95% theo Nghị quyết số 34/NQ-CP của Chính phủ; tại tỉnh Hà Tĩnh đạt 85,68% theo Nghị quyết số 66/NQ-CP; và tại tỉnh Tuyên Quang, diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi sang phi nông nghiệp chỉ đạt 41,27% theo Nghị quyết số 08/NQ-CP. Điều này khẳng định tính toán dự báo nhu cầu đất đai trong quy hoạch giai đoạn trước trên phạm vi cả nước thường cao hơn khả năng huy động nguồn lực thực tế.

Để phân tích rõ nét hơn, các dữ liệu biến động đất đai của thành phố Hưng Yên có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hoàn thành từng chỉ tiêu đất đai, kết hợp bảng cân đối chuyển dịch diện tích giữa 3 nhóm đất chính. Việc minh họa bằng sơ đồ không gian trên nền bản đồ địa chính giúp làm sáng tỏ những khu vực có sự chồng lấn quy hoạch và chậm trễ trong giải phóng mặt bằng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và nâng cao chất lượng lập phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020: Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên chủ trì rà soát lại 100% nhu cầu sử dụng đất của 17 xã, phường; lồng ghép chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng đô thị Phố Hiến và quy hoạch ngành giao thông, hoàn thành dứt điểm trong quý IV/2017 nhằm đảm bảo 100% dự án mới đưa vào kế hoạch đều có căn cứ pháp lý vững chắc.

Thứ hai, sàng lọc và đánh giá nghiêm ngặt tính khả thi của các dự án đầu tư: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố rà soát toàn diện danh mục công trình; kiên quyết loại bỏ tối thiểu 20-30% các dự án đăng ký ảo, thiếu năng lực tài chính hoặc chậm triển khai quá 24 tháng theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013; thực hiện định kỳ trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.

Thứ ba, cơ cấu lại nguồn vốn và tập trung nguồn lực giải phóng mặt bằng: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên xây dựng cơ chế phân bổ ít nhất 25-30% nguồn thu từ tiền sử dụng đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng các khu tái định cư đồng bộ, tạo quỹ đất sạch trước khi thu hút đầu tư trong giai đoạn 2017-2020.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát thực hiện quy hoạch: Thanh tra thành phố Hưng Yên chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức kiểm tra thực địa tối thiểu 2 lần/năm; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh về vi phạm đất đai, xử lý dứt điểm 100% tình trạng tự phát chuyển đổi đất trồng lúa sang đất kinh doanh hoặc xây dựng trái phép ngoài đê sông Hồng trong suốt chu kỳ quy hoạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, huyện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hưng Yên có thể ứng dụng toàn bộ khung đánh giá và phương pháp xử lý số liệu của luận văn để lập phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 2016-2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm đạt độ chính xác cao.

Các đơn vị tư vấn và chuyên gia quy hoạch đất đai, quy hoạch đô thị: Khai thác tài liệu như một nghiên cứu điển hình về phương pháp luận xử lý biến động ranh giới hành chính khi sáp nhập 5 xã vào không gian đô thị trung tâm, từ đó nâng cao chất lượng tính toán chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo học thuật về quy trình đánh giá tính khả thi theo 5 nhóm tiêu chí của tác giả Võ Tử Can, phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu và xây dựng đề tài khoa học.

Các nhà đầu tư, doanh nghiệp phát triển hạ tầng và bất động sản: Tham khảo bức tranh tổng thể về hiện trạng quỹ đất 7.386,10 ha, định hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất và các khu vực ưu tiên phát triển đô thị - dịch vụ tại thành phố Hưng Yên để định hình chiến lược đầu tư kinh doanh an toàn, đúng pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu đánh giá quy hoạch sử dụng đất thành phố Hưng Yên là gì? Đề tài tập trung phân tích thực trạng thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 trên diện tích 7.386,10 ha. Nghiên cứu chỉ rõ các chỉ tiêu đạt và chưa đạt, làm sáng tỏ nguyên nhân khách quan, chủ quan để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho kỳ điều chỉnh 2016-2020.

Tại sao nhiều chỉ tiêu đất phi nông nghiệp tại thành phố Hưng Yên giai đoạn 2011-2015 không đạt kế hoạch? Nguyên nhân chủ yếu do nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí cho các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội còn hạn hẹp, tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc. Bên cạnh đó, việc sáp nhập 5 xã mới làm thay đổi định hướng phát triển nhưng việc điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch chưa diễn ra kịp thời.

Tỷ lệ thực hiện chỉ tiêu đất đai tại thành phố Hưng Yên có tương đồng với các địa phương khác không? Kết quả tại thành phố Hưng Yên hoàn toàn tương đồng với xu hướng chung của cả nước. Điển hình như tại tỉnh Quảng Bình, đất phi nông nghiệp chỉ đạt 82,95% theo Nghị quyết số 34/NQ-CP; tỉnh Hà Tĩnh đạt 85,68% theo Nghị quyết số 66/NQ-CP; và tỉnh Tuyên Quang có tỷ lệ chuyển đổi đất nông nghiệp chỉ đạt 41,27% theo Nghị quyết số 08/NQ-CP.

Luận văn đã sử dụng những công cụ và phương pháp kỹ thuật nào để phân tích dữ liệu? Tác giả đã kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ 17 đơn vị hành chính, xử lý số liệu diện tích và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Excel, đối chiếu hệ thống chỉ tiêu theo Biểu 02/CH của Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, đồng thời sử dụng phần mềm MicroStation để thể hiện dữ liệu trực quan trên bản đồ.

Những giải pháp nào mang tính đột phá nhằm tháo gỡ tình trạng dự án chậm triển khai tại địa phương? Giải pháp đột phá gồm việc kiên quyết rà soát và loại bỏ tối thiểu 20-30% các dự án đăng ký thiếu tính khả thi tài chính, đồng thời trích lập 25-30% nguồn thu từ đất để chủ động xây dựng hạ tầng kỹ thuật tái định cư, tạo quỹ đất sạch trước khi giao đất hoặc cho thuê đất cho doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thiện việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh theo Luật Đất đai năm 2013.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 7.386,10 ha diện tích tự nhiên của 17 xã, phường, xác định rõ cơ cấu đất nông nghiệp chiếm 53,66% và đất phi nông nghiệp chiếm 44,87% vào năm 2015.
  • Đánh giá khách quan kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015, chỉ ra khoảng 35% dự án chậm tiến độ do thiếu hụt nguồn vốn ngân sách và ách tắc giải phóng mặt bằng.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể gắn với mốc thời gian 2017-2020, phân định rõ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban liên quan.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ việc lập và triển khai thành công phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố Hưng Yên đến năm 2020.

Đóng góp chính của công trình nghiên cứu là xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực chứng, giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết lập quy hoạch và năng lực thực thi ngoài thực tế tại các đô thị đang mở rộng không gian hành chính. Bước đi tiếp theo trong giai đoạn 2017-2020 là khẩn trương đưa các kết quả nghiên cứu vào hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, hoàn thiện phê duyệt trước quý IV/2017 để tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác, vận dụng toàn diện hệ thống dữ liệu cùng phương pháp luận của luận văn để phục vụ công tác chuyên môn và học thuật.