Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, áp lực gia tăng dân số, nhu cầu mở rộng kết cấu hạ tầng nông thôn và xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm nảy sinh nhiều biến động lớn đối với nguồn tài nguyên đất đai. Tại nhiều địa phương, công tác quản lý nhà nước về đất đai chưa được thực hiện đồng bộ, các biện pháp quản lý đôi lúc còn thiếu chặt chẽ hoặc chưa theo kịp tốc độ sử dụng đất thực tế, tiềm ẩn nguy cơ sử dụng đất kém hiệu quả và phát sinh tranh chấp.
Xã Văn Hán là một xã miền núi nằm ở phía Đông huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm huyện 25 km, có tổng diện tích tự nhiên là 6.546,90 ha. Xã giữ vị trí trung tâm cụm kinh tế và là vùng nguyên liệu chè trọng điểm được quy hoạch của huyện Đồng Hỷ và tỉnh Thái Nguyên. Trong giai đoạn 2012 - 2014, cùng với quá trình xây dựng nông thôn mới và đầu tư cơ sở hạ tầng, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại xã tăng lên rõ rệt. Đứng trước tình hình đó, việc đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo các quy định của pháp luật là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ phát triển bền vững nguồn tài nguyên.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Hào (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2015, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quý Ly) đã xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Tìm hiểu tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Hán.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã giai đoạn 2012 - 2014 dựa trên 13 nội dung quản lý nhà nước quy định tại Luật Đất đai năm 2003.
- Làm rõ những kết quả đã đạt được, đồng thời chỉ ra các mặt hạn chế, tồn tại trong việc thực thi công tác địa chính tại cơ sở.
- Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn trong ranh giới hành chính của xã Văn Hán; phạm vi thời gian đánh giá số liệu tập trung vào giai đoạn 2012 - 2014 (thời gian thu thập tài liệu thực địa diễn ra từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2015); phạm vi nội dung chuyên môn bám sát 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2003.
Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm đất đai dưới góc độ khoa học môi trường sinh thái: đất đai là một diện tích bề mặt cụ thể của trái đất bao gồm toàn bộ các cấu thành tự nhiên (khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, khoáng sản, thảm thực vật) và các thành quả lao động của con người. Tác giả tổng quan 4 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất gồm: nhân tố con người, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và nhân tố không gian. Về mặt pháp lý, đề tài hệ thống hóa sự phát triển của công tác quản lý đất đai qua các thời kỳ: Luật Đất đai 1988 (gồm 7 nội dung quản lý), Luật Đất đai 2003 (gồm 13 nội dung quản lý) và Luật Đất đai 2013 (gồm 15 nội dung quản lý).
Khung pháp lý trực tiếp được sử dụng làm căn cứ đánh giá bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003;
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Chỉ thị số 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 về giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính;
- Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 về phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Các văn bản quy phạm và hướng dẫn chuyên môn của UBND tỉnh Thái Nguyên (như Quyết định 214/QĐ-UBND, Chỉ thị 05/CT-UBND, Quyết định 11/2011/QĐ-UBND).
Để giải quyết các nhiệm vụ đề ra, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2014, báo cáo quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của UBND xã Văn Hán, số liệu từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu thống kê: Phân loại, tổng hợp và so sánh chuỗi dữ liệu biến động đất đai giai đoạn 2012 - 2014 nhằm xác định sự chuyển dịch giữa các nhóm đất.
- Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Rà soát việc triển khai các chỉ thị, nghị định và quy chuẩn kỹ thuật địa chính tại địa bàn xã.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế và phát 30 phiếu điều tra ngẫu nhiên đến các hộ dân trên địa bàn xã nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật đất đai và mức độ quan tâm của người dân đối với hoạt động quản lý tại địa phương.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 5 phần rõ rệt theo quy chuẩn học thuật của chuyên ngành Địa chính môi trường:
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai tại một xã miền núi đang chuyển mình phát triển nông nghiệp hàng hóa. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu, yêu cầu khắt khe về độ chính xác và tính khách quan của dữ liệu, đồng thời làm rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với công tác địa chính cơ sở.
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, phân tích các nguyên tắc quản lý thống nhất toàn bộ vốn đất quốc gia. Phần này cũng cung cấp bức tranh tổng quan về tình hình quản lý đất đai trên phạm vi cả nước sau hơn 10 năm thực hiện Luật Đất đai 2003 (dẫn chứng kết quả kiểm kê đất đai toàn quốc năm 2010 với 33.857 nghìn ha diện tích tự nhiên; tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và nông thôn). Tiếp đó, văn bản trình bày đặc điểm tự nhiên, hành chính và công tác địa chính của tỉnh Thái Nguyên cùng huyện Đồng Hỷ (huyện có 18 đơn vị hành chính gồm 15 xã, 3 thị trấn; tổng diện tích tự nhiên 520 km2).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Văn bản chi tiết hóa đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý nhà nước về đất đai tại xã Văn Hán; xác định 13 nội dung quản lý cụ thể theo điều 6 Luật Đất đai 2003 làm khung phân tích; nêu rõ thời gian triển khai nghiên cứu thực tế từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015 và quy trình thực hiện các phương pháp thu thập, xử lý số liệu, điều tra bảng hỏi (n = 30 phiếu).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả khảo sát thực tế và phân tích chuyên môn qua các nhóm vấn đề:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
- Tự nhiên: Xã Văn Hán có địa hình đồi núi nghiêng từ Tây sang Đông, độ cao trung bình 150m, khí hậu nhiệt đới gió mùa có tổng tích ôn hàng năm 8.000°C và 1.600 giờ nắng. Nguồn tài nguyên đất gồm đất Feralit màu đỏ vàng nhạt, đất Feralit trên đồi núi thấp và đất phù sa thung lũng. Toàn xã có 3.723,02 ha đất rừng (chiếm 56,87% diện tích). Xã có 2 mỏ sắt (xóm Văn Hán và Thịnh Đức 1) và 1 điểm khai thác cát sỏi tại xóm Hòa Khê 2.
- Kinh tế - xã hội: Năm 2014, dân số toàn xã là 9.822 người (2.564 hộ), gồm dân tộc Kinh (52%) và các dân tộc khác (48%). Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 15,5 tỷ đồng (Nông nghiệp: 10,5 tỷ đồng; Công nghiệp - xây dựng: 2,7 tỷ đồng; Thương mại - dịch vụ: 2,3 tỷ đồng). Thu nhập bình quân đầu người đạt 11,5 triệu đồng/năm. Sản lượng lương thực có hạt đạt 6.700 tấn; sản lượng chè búp tươi đạt 7.700 tấn trên diện tích 700,93 ha.
| Nhóm đất |
Mã đất |
Diện tích năm 2014 (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
6.546,90 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
NNP |
6.228,96 |
95,14 |
| - Đất lúa nước |
DLN |
579,77 |
8,86 |
| - Đất trồng cây hàng năm còn lại |
BHK |
179,16 |
2,74 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1.454,97 |
22,22 |
| - Đất rừng sản xuất |
RSX |
3.723,02 |
56,87 |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
34,65 |
0,53 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
PNN |
277,55 |
4,24 |
| - Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
1,44 |
0,02 |
| - Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
0,01 |
0,00 |
| - Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
4,16 |
0,06 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,33 |
0,01 |
| - Đất sông, suối |
SON |
33,18 |
0,51 |
| - Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
146,78 |
2,24 |
| - Đất chợ |
DCH |
0,31 |
0,00 |
| - Đất ở tại nông thôn |
ONT |
91,65 |
1,40 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
CSD |
40,39 |
0,62 |
| Đất khu dân cư nông thôn (thống kê riêng) |
DNT |
3.458,14 |
52,82 |
2. Biến động đất đai giai đoạn 2012 - 2014:
Tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên ở mức 6.546,90 ha. Nhóm đất phi nông nghiệp tăng 30,16 ha (từ 247,39 ha năm 2012 lên 277,55 ha năm 2014). Diện tích tăng chủ yếu tập trung vào đất phát triển hạ tầng (tăng 19,64 ha, từ 127,14 ha lên 146,78 ha) nhằm phục vụ bê tông hóa đường giao thông nông thôn và mở rộng trường học, chợ. Đất nông nghiệp có sự biến động nội bộ: đất trồng cây lâu năm tăng 4,66 ha; đất rừng sản xuất tăng 1,97 ha; diện tích đất trồng lúa giảm do chuyển mục đích sang phát triển hạ tầng và công trình công cộng.
| Chỉ tiêu loại đất |
Mã đất |
Hiện trạng 2012 (ha) |
Hiện trạng 2014 (ha) |
Biến động tăng (+)/giảm (-) (ha) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
6.546,90 |
6.546,90 |
0,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
NNP |
6.218,73 |
6.228,96 |
+10,23 |
| - Đất lúa nước |
DLN |
578,79 |
579,77 |
+0,98 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1.450,31 |
1.454,97 |
+4,66 |
| - Đất rừng sản xuất |
RSX |
3.721,05 |
3.723,02 |
+1,97 |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
34,65 |
34,65 |
0,00 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
PNN |
247,39 |
277,55 |
+30,16 |
| - Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
1,44 |
1,44 |
0,00 |
| - Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
127,14 |
146,78 |
+19,64 |
| - Đất ở tại nông thôn |
ONT |
91,52 |
91,65 |
+0,13 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
CSD |
40,39 |
40,39 |
0,00 |
3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 13 nội dung:
- Ban hành văn bản: Xã Văn Hán không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉ ban hành các văn bản hành chính thông thường (thông báo, tờ trình, biên bản vi phạm, quyết định xử phạt vi phạm hành chính cấp xã).
- Xác định địa giới hành chính: Thực hiện tốt theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT; lưu trữ hoàn chỉnh 01 bộ hồ sơ gồm: sơ đồ vị trí mốc, bảng tọa độ mốc, bảng mô tả địa giới, biên bản bàn giao mốc và phiếu thống kê các yếu tố địa lý liên quan; địa giới không xảy ra tranh chấp.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ và phân hạng đất: Hệ thống bản đồ quản lý gồm bản đồ 299 đo năm 1989 (56 tờ, tỷ lệ 1/1.000, hiện trạng đã cũ); bản đồ địa chính thành lập năm 2009 (262 tờ, tỷ lệ 1/2.000, chất lượng tốt); bản đồ số năm 2006 (262 tờ, tỷ lệ 1/2.000); bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2006 (1 tờ, tỷ lệ 1/5.000); bản đồ quy hoạch năm 2007 và 2010 (tỷ lệ 1/5.000). Về phân hạng đất nông nghiệp phục vụ tính thuế theo Nghị định 73/CP:
- Hạng I: 225,54 ha (chiếm 26,65%)
- Hạng II: 202,19 ha (chiếm 24,78%)
- Hạng III: 289,15 ha (chiếm 35,26%)
- Hạng IV: 60,55 ha (chiếm 7,05%)
- Hạng V: 25,17 ha (chiếm 3,00%)
- Hạng VI: 30,66 ha (chiếm 3,26%)
- Các nội dung khác: Kế hoạch sử dụng đất 2010 - 2015 được triển khai theo dõi sát sao; công tác kiểm kê đất đai được tiến hành định kỳ 5 năm một lần; công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp đất đai được tập trung hòa giải tại cấp xã. Tác giả thực hiện khảo sát 30 phiếu ý kiến người dân, ghi nhận đại bộ phận người dân đồng thuận nhưng nhu cầu đơn giản hóa thủ tục hành chính và đẩy nhanh chỉnh lý bản đồ vẫn rất lớn.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận đúc kết các mặt mạnh của công tác quản lý đất đai tại xã Văn Hán; thẳng thắn chỉ ra những bất cập trong việc chậm chỉnh lý biến động bản đồ địa chính đối với các thửa đất phức tạp và trang thiết bị chuyên môn còn thiếu; từ đó đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Đồng Hỷ và UBND xã Văn Hán nhằm kiện toàn bộ máy địa chính cấp cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực địa:
- Khái quát hiện trạng tài nguyên đất đai: Văn bản xác lập bảng số liệu chi tiết về cơ cấu đất của xã Văn Hán năm 2014, làm rõ đặc thù của một xã thuần nông với tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm tới 95,14% (6.228,96 ha), trong đó rừng sản xuất chiếm diện tích áp đảo (3.723,02 ha, tương đương 56,87% diện tích tự nhiên).
- Làm rõ biến động đất đai giai đoạn 2012 - 2014: Đề tài chứng minh diện tích đất tự nhiên được giữ vững, các biến động chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển nông thôn mới, nổi bật là diện tích đất hạ tầng tăng thêm 19,64 ha để xây dựng giao thông nông thôn và các công trình phúc lợi.
- Đánh giá hệ thống hồ sơ và bản đồ địa chính: Tác giả rà soát và thống kê đầy đủ hiện trạng quản lý 262 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000 cùng bộ hồ sơ địa giới hành chính lập theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT. Công tác quản lý mốc giới và địa giới được duy trì ổn định, không có tranh chấp xâm lấn ranh giới với các xã giáp danh (La Hiên, Nam Hòa, Khe Mo, Cây Thị).
- Hệ thống hóa phân hạng đất nông nghiệp: Khóa luận cung cấp số liệu phân hạng chi tiết cho 6 hạng đất tính thuế tại xã, chỉ ra rằng đất canh tác có chất lượng tốt (hạng I, II, III) chiếm tới 86,69% tổng diện tích đất nông nghiệp được phân hạng.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị UBND xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện tập trung vào 4 nhóm giải pháp:
- Thường xuyên rà soát, đo đạc chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, đặc biệt là các thửa đất có biến động lớn, tách thửa, chuyển mục đích sử dụng;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu bản đồ số đã đo vẽ năm 2006;
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã, tăng cường trang thiết bị kỹ thuật phục vụ đo đạc thực địa;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định mới của Luật Đất đai đến từng xóm nhằm nâng cao hiểu biết pháp lý cho nhân dân, hạn chế tranh chấp ngay từ cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu tại thời điểm năm 2015:
- Phạm vi số liệu điều tra xã hội học còn hạn chế với cỡ mẫu 30 phiếu phát ngẫu nhiên, chưa thể đại diện bao quát toàn bộ ý kiến của 2.564 hộ dân sinh sống tại 17 xóm trên địa bàn.
- Khóa luận tiến hành nghiên cứu vào đầu năm 2015 nhưng khung lý thuyết và nội dung đánh giá vẫn căn cứ theo 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003 (do chuỗi dữ liệu đánh giá là giai đoạn 2012 - 2014), chưa cập nhật sâu khung 15 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2013 (vừa có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014).
- Việc phân tích biến động đất đai ở một số chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chi tiết (như đất bưu chính viễn thông, đất năng lượng) còn mang tính thống kê mô tả do quy mô diện tích rất nhỏ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:
- Chuyển đổi khung đánh giá sang 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Mở rộng quy mô điều tra thực địa, nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tích tụ đất đai phát triển cây chè theo chuỗi giá trị tại xã Văn Hán.
- Đánh giá khả năng tích hợp và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính số phục vụ xây dựng chính quyền điện tử cấp cơ sở.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Đây là tài liệu mẫu mực về phương pháp thu thập, tổng hợp dữ liệu địa chính cấp xã; minh họa rõ nét cách thức triển khai đánh giá một đơn vị hành chính cơ sở theo khung pháp lý luật định.
- Cán bộ địa chính - xây dựng xã Văn Hán và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ: Cung cấp nguồn số liệu thứ cấp có độ tin cậy cao về hiện trạng đất đai năm 2014, phân hạng đất nông nghiệp và biến động sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2014 phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các kỳ tiếp theo.
- Các nghiên cứu tương tự về địa bàn nông thôn miền núi: Phần phân tích các điều kiện tự nhiên, đặc thù địa hình chia cắt ảnh hưởng đến xói mòn đất và kết cấu hạ tầng giao thông là kinh nghiệm thực tiễn đáng tham khảo khi xây dựng phương án sử dụng đất nông - lâm nghiệp kết hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung quy định pháp luật nào để đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Văn Hán?
Khóa luận căn cứ vào khung 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 182/2004/NĐ-CP, Chỉ thị 364/CT-HĐBT.
2. Tổng diện tích tự nhiên của xã Văn Hán năm 2014 là bao nhiêu và cơ cấu các nhóm đất chính như thế nào?
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của xã là 6.546,90 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp là 6.228,96 ha (chiếm 95,14%); đất phi nông nghiệp là 277,55 ha (chiếm 4,24%); đất chưa sử dụng là 40,39 ha (chiếm 0,62%).
3. Sự biến động đất đai tại xã Văn Hán trong giai đoạn 2012 - 2014 diễn ra rõ nét nhất ở nhóm đất nào?
Biến động diễn ra mạnh nhất ở nhóm đất phi nông nghiệp với mức tăng 30,16 ha (từ 247,39 ha năm 2012 lên 277,55 ha năm 2014). Trong đó, tăng nhiều nhất là đất phát triển hạ tầng kỹ thuật với diện tích tăng 19,64 ha phục vụ nâng cấp đường giao thông, mở rộng trường học và chợ xã.
4. Hiện trạng hồ sơ bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Văn Hán bao gồm những loại nào?
Xã quản lý 56 tờ bản đồ 299 lập năm 1989 (tỷ lệ 1/1.000, hiện đã cũ), 262 tờ bản đồ địa chính lập năm 2009 (tỷ lệ 1/2.000, chất lượng tốt), 262 tờ bản đồ số thành lập năm 2006 (tỷ lệ 1/2.000), 01 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2006 (tỷ lệ 1/5.000) và các bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2007, 2010.
5. Kết quả phân hạng đất tính thuế nông nghiệp tại xã Văn Hán cho thấy chất lượng đất canh tác phân bổ ra sao?
Trong tổng số diện tích đất nông nghiệp được phân hạng theo Nghị định 73/CP, đất hạng I chiếm 26,65% (225,54 ha); đất hạng II chiếm 24,78% (202,19 ha); đất hạng III chiếm 35,26% (289,15 ha); đất hạng IV chiếm 7,05% (60,55 ha); đất hạng V chiếm 3,00% (25,17 ha) và đất hạng VI chiếm 3,26% (30,66 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hào đã thực hiện việc điều tra, tổng hợp và phân tích một cách có hệ thống về thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2012 - 2014 dựa trên 13 nội dung của Luật Đất đai 2003. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực địa chuẩn xác về cơ cấu hiện trạng 6.546,90 ha đất tự nhiên, chi tiết biến động nhóm đất hạ tầng và thực trạng quản lý 262 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000. Những đánh giá khách quan về hạn chế trong chỉnh lý biến động bản đồ và hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn thiết thực đối với công tác quy hoạch, sử dụng bền vững tài nguyên đất tại địa phương.