Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và của sinh vật khác trên trái đất; đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế và hoạt động của con người.Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí. Đất đai có vai trò quan trọng như vậy nhưng lại là tài nguyên không tái tạo, hạn chế về số lượng và giới hạn về diện tích, vì vậy việc sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả là nhiệm vụ của toàn xã hội. Để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả không phải là vấn đề đơn giản.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đất nước chuyển sang nền kinh tế hội nhập thì các vấn đề về đất đai là một trong những vấn đề nhạy cảm và được quan tâm nhiều nhất. Dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển của ngành kinh tế nhu cầu sử dụng đất vào các mục đích là rất lớn mà tổng các loại quỹ đất sử dụng vào mục đích không thể tăng lên mà chỉ có thể chuyển từ quỹ đất sử dụng vào mục đích này sang quy đất sử dụng vào muc đích khác. Vì vậy yêu cầu đặt ra trong quá trình quản lý và sử dụng là làm thế nào có thể sử dụng hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất. Chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai luôn luôn được đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ những vấn đề trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai châu giai đoạn 2015 đến 2018”. Mục tiêu của đề tài. - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất của bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai châu. - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về quản lý đất đai trên địa bàn của xã Nậm tăm,huyện Sìn Hồ,tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015 2018 - Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai châu.
- Khó khăn, tồn tại và đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai châu. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa học tập: củng cố những kiến thức đã học, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai -Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu tình hình quản lý nhà nước về đất đai của xã Nậm Tăm, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện tốt hơn. Trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức thực tế phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn. h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận của đề tài * Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. * Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai: Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. * Vai trò và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai a.
Vai trò quản lý nhà nước về đất đai - Bảm đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả; - Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất - Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai - Phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh, và giải quyết những sai phạm. Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai - Nguyên tắc thống nhất quản lý nhà nước: Đất đai thuốc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện làm chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai - Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ: Cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong quản lý nhà nước về đất đai. h 4 - Nguyên tắc tập trung dân chủ: Quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai.
- Nguyên tắc quản lý theo ngành địa phương và vùng lãnh thổ: Có sự hài hòa giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành. - Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: Quản lý nhà nước của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của pháp luật của Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong Quản lý đât đai qua các thời kỳ. * Chức năng của Quản lý nhà nước về đất đai Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: Quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có. Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy có các quyền năng của sở hữu Nhà nước về đất đai như: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.
Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước. Hoạt động trên thực tế của các cơ quan Nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được thể hiện qua những lĩnh vực cơ bản sau: Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước phải biết rõ các thông tin về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai. Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Thứ ba: Nhà nước tiến hành thanh tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng đất đai.
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất. * Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai: h 5 - Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học. - Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục. * Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai: - Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người.
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế. * Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai a. Đảm bảo đất có sử dụng hiệu quả và công bằng Đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm nhằm mang lại nguồn lợi ích cao nhất b. Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các thuế và điều tiết hợp lý các khoản thu - chi ngân sách.
- Mục đích quản lý nhà nước về đất đai: + Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. + Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của đất nước. + Tăng cường hiệu quả sử dụng đất. + Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
- Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai: + Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của người dân. + Tiết kiệm và hiệu quả. Cơ sở pháp lý của đề tài * Các Văn bản luật: - Luật Đất Đai năm 2013 + Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. + Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
+ Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (Hiệu lực 03/3/2017). + Nghị quyết 19/2016/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016- 2017, định hướng đến năm 2020. - Các băn bản quy định về hệ thống bản đồ địa chính và sổ địa chính. + Thông tư 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai.
+ Thông tư 05/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Hiệu lực 15/7/2017). +Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính. + Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính. -Các băn bản quy định về điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất + Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+Thông tư 35/2014/TT-BTNMT về điều tra, đánh giá đất đai. + Thông tư 42/2014/TT-BTNMT về Định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. + Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai. -Các băn bản quy định về đăng ký quyền sử dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng và thống kê đất đai.