Luận văn: Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường CCN Nội Hoàng, Bắc Giang

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng quản lý môi trường cụm công nghiệp Nội Hoàng, Yên Dũng, Bắc Giang, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan công tác quản lý môi trường CCN Nội Hoàng Bắc Giang

Cụm công nghiệp (CCN) Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, được thành lập theo Quyết định số 1280/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh. Với quy mô 56,7 ha, CCN Nội Hoàng đã trở thành một điểm sáng trong thu hút đầu tư, góp phần quan trọng vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương. Sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp trong CCN Nội Hoàng đã tạo ra hàng nghìn việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra những thách thức lớn về công tác bảo vệ môi trường CCN Nội Hoàng. Việc đánh giá một cách toàn diện công tác quản lý môi trường tại đây là yêu cầu cấp thiết. Điều này không chỉ nhằm xác định những tồn tại, hạn chế mà còn để đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững KCN. Một hệ thống quản lý môi trường hiệu quả sẽ đảm bảo hoạt động sản xuất không gây tổn hại đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng, phù hợp với định hướng chung về hiện trạng môi trường Bắc Giang.

1.1. Vị trí và vai trò kinh tế của Cụm công nghiệp Nội Hoàng

CCN Nội Hoàng tọa lạc tại xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Vị trí này có lợi thế chiến lược, nằm cạnh Quốc lộ 1A, thuận lợi cho việc giao thương và vận chuyển hàng hóa. Cụm công nghiệp thu hút đa dạng ngành nghề, bao gồm cán đúc thép, sản xuất thức ăn chăn nuôi, may mặc, lắp ráp điện tử, cơ khí, và chế biến lâm sản. Sự hiện diện của CCN Nội Hoàng đã tạo nên một “trục” công nghiệp quan trọng, đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy kinh tế tỉnh nhà. Các doanh nghiệp tại đây không chỉ đóng góp hàng nghìn tỷ đồng vào giá trị sản xuất công nghiệp mà còn tạo việc làm ổn định cho hàng chục nghìn lao động địa phương. Điều này góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân và hình thành tác phong lao động công nghiệp hiện đại.

1.2. Tầm quan trọng của việc đánh giá công tác quản lý môi trường

Việc đánh giá công tác quản lý môi trường có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển lâu dài của một cụm công nghiệp. Hoạt động này giúp nhận diện chính xác các nguồn gây ô nhiễm môi trường cụm công nghiệp, từ nước thải, khí thải công nghiệp đến chất thải rắn. Dựa trên kết quả đánh giá, các cơ quan quản lý và doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch hành động cụ thể. Các kế hoạch này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ xử lý, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam, và thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý như giấy phép môi trường. Một công tác quản lý tốt không chỉ giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hướng tới một nền sản xuất xanh và bền vững.

II. Phân tích các thách thức trong quản lý môi trường CCN Nội Hoàng

Bên cạnh những thành tựu kinh tế, công tác quản lý môi trường tại CCN Nội Hoàng đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Liên (2018) chỉ ra rằng hạ tầng kỹ thuật và các công trình bảo vệ môi trường chưa được đầu tư đồng bộ với tốc độ thu hút doanh nghiệp. Sự thiếu hụt này là nguyên nhân chính dẫn đến các vấn đề môi trường phức tạp. Một trong những vấn đề nổi cộm nhất là nguy cơ ô nhiễm nguồn nước do thiếu vắng hệ thống xử lý tập trung. Thêm vào đó, việc quản lý các loại chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại, còn nhiều bất cập. Các doanh nghiệp, phần lớn chưa có cán bộ chuyên trách về môi trường, gặp khó khăn trong việc tiếp cận và áp dụng các quy định mới. Để đảm bảo bảo vệ môi trường CCN Nội Hoàng một cách hiệu quả, việc xác định và giải quyết triệt để những thách thức này là vô cùng cần thiết.

2.1. Bất cập hạ tầng và thiếu hệ thống xử lý nước thải tập trung

Thách thức lớn nhất tại CCN Nội Hoàng là việc “chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung cho toàn cụm”. Thực trạng này dẫn đến việc nước thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt không được xử lý triệt để trước khi xả ra môi trường. Nghiêm trọng hơn, luận văn chỉ rõ tình trạng “trong cùng một lô đất có nhiều ngành nghề hoạt động nên khi nước thải của các ngành nghề thải ra cùng một điểm... có sự trộn lẫn các loại nước thải với nhau dẫn tới gia tăng ô nhiễm”. Điều này không chỉ gây ô nhiễm trực tiếp nguồn tiếp nhận mà còn làm phức tạp hóa và tăng chi phí xử lý sau này. Việc thiếu một hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải đồng bộ đang là rào cản chính cho việc kiểm soát ô nhiễm tại đây.

2.2. Khó khăn trong quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Công tác quản lý chất thải rắn công nghiệpquản lý chất thải nguy hại cũng là một vấn đề đáng lo ngại. CCN Nội Hoàng chưa có một đơn vị chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng chung, bao gồm cả việc thu gom và xử lý chất thải. Mỗi doanh nghiệp thường tự ký hợp đồng với các đơn vị xử lý riêng lẻ, dẫn đến sự thiếu nhất quán và khó kiểm soát. Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa thực sự chú trọng đến việc phân loại, lưu trữ và chuyển giao chất thải nguy hại theo đúng quy định. Việc này tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ các chất độc hại ra môi trường đất và nước ngầm. Công tác giám sát từ các cơ quan chức năng như Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang cần được tăng cường để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

III. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại CCN Nội Hoàng

Kết quả nghiên cứu khoa học cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng môi trường CCN Nội Hoàng. Các số liệu quan trắc cho thấy những dấu hiệu đáng báo động, đặc biệt là đối với môi trường nước mặt. Mặc dù chất lượng môi trường không khí và đất nhìn chung vẫn ở mức tương đối tốt, nhưng đã xuất hiện các chỉ số vượt ngưỡng cho phép tại các điểm tiếp nhận nước thải. Các hoạt động sản xuất công nghiệp, với đặc thù của các ngành như cán thép, mạ điện tử, đã phát sinh các chất ô nhiễm đặc thù. Việc thực hiện quan trắc môi trường định kỳ là công cụ quan trọng để theo dõi diễn biến chất lượng môi trường và đưa ra các cảnh báo kịp thời. Những kết quả này là cơ sở khoa học vững chắc để các cơ quan quản lý và doanh nghiệp xây dựng các giải pháp cải thiện môi trường phù hợp và hiệu quả, tuân thủ các QCVN hiện hành.

3.1. Thực trạng môi trường nước mặt và dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng

Theo luận văn của Nguyễn Thị Hồng Liên, “môi trường nước mặt đã có dấu hiệu bị ô nhiễm”. Kết quả phân tích cho thấy một số thông số quan trọng như TSS, COD, BOD5, amoni đều không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1). Dẫn chứng cụ thể cho thấy mức độ ô nhiễm đáng báo động: “hàm lượng NH4+ mẫu NM1 vượt 10,2 lần; tại NM2 vượt 9,85 lần”. Ngoài ra, kết quả phân tích mẫu nước thải hỗn hợp từ doanh nghiệp cho thuê nhà xưởng cũng chỉ ra nhiều chỉ tiêu vượt QCVN 40:2011/BTNMT, ví dụ: “chỉ tiêu BOD5 vượt 5,52 lần; COD vượt 2,78 lần; Amoni vượt 8,25 lần so với QCCP”. Đây là bằng chứng rõ ràng về tác động tiêu cực của nước thải công nghiệp chưa qua xử lý lên hệ thống thủy văn khu vực.

3.2. Kết quả quan trắc môi trường không khí đất và khí thải công nghiệp

Đối với môi trường không khí và đất, hiện trạng có phần khả quan hơn. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh và chất lượng đất nông nghiệp gần CCN cho thấy hầu hết các chỉ tiêu vẫn nằm trong giới hạn cho phép của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Tuy nhiên, không thể xem nhẹ các nguồn phát sinh khí thải công nghiệp từ các lò hơi, lò đúc, và các hoạt động sản xuất khác. Bụi, SO2, NOx và các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs) vẫn là những chất ô nhiễm cần được kiểm soát chặt chẽ tại nguồn. Việc không có biện pháp quản lý đồng bộ có thể dẫn đến sự suy giảm chất lượng môi trường không khí và đất trong tương lai, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sức khỏe người dân sống quanh khu vực.

IV. Thực trạng công tác quản lý và bảo vệ môi trường CCN Nội Hoàng

Công tác quản lý và bảo vệ môi trường CCN Nội Hoàng hiện nay cho thấy sự nỗ lực của các doanh nghiệp nhưng vẫn còn tồn tại nhiều lỗ hổng mang tính hệ thống. Về cơ bản, các doanh nghiệp trong CCN Nội Hoàng đã có ý thức áp dụng các công nghệ xử lý chất thải và tuân thủ các quy định pháp luật. Tuy nhiên, việc thiếu một chiến lược quản lý tổng thể và một đơn vị đầu mối hạ tầng đã làm giảm hiệu quả của các nỗ lực riêng lẻ. Toàn bộ cụm công nghiệp vẫn chưa hoàn thành các thủ tục pháp lý quan trọng nhất, tạo ra một khoảng trống trong công tác quản lý vĩ mô. Vai trò giám sát của các cơ quan nhà nước, dù đã được triển khai, vẫn cần được đẩy mạnh hơn nữa thông qua các hoạt động thanh tra, kiểm tra môi trường thường xuyên và đột xuất để đảm bảo tính răn đe và hiệu quả thực thi pháp luật.

4.1. Tình hình tuân thủ thủ tục pháp lý về môi trường của doanh nghiệp

Một phát hiện quan trọng từ nghiên cứu là “CCN Nội Hoàng chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)”. Đây là một thiếu sót pháp lý nghiêm trọng đối với một cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động. Về phía các doanh nghiệp, dù đã có những tuân thủ nhất định, nhưng việc thực hiện các thủ tục như xin cấp giấy phép môi trường, báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ, hay nộp phí bảo vệ môi trường vẫn chưa đồng đều. Đặc biệt, nghiên cứu chỉ ra rằng hầu hết các doanh nghiệp “chưa có cán bộ chuyên trách về môi trường nên việc tiếp cận với các vấn đề môi trường mới hay bị gián đoạn, không tập trung”. Điều này gây ra sự thiếu hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường tại chính từng doanh nghiệp.

4.2. Vai trò của cơ quan nhà nước thanh tra kiểm tra và giám sát

Các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc GiangBan quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang đóng vai trò then chốt trong việc giám sát tuân thủ môi trường. Tuy nhiên, hiệu quả quản lý vẫn còn hạn chế. Luận văn đề xuất cần “tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong CCN và có chế tài thanh tra, xử phạt đủ mạnh đối với các cơ sở vi phạm”. Việc giám sát cần tập trung vào các điểm xả thải, quy trình vận hành hệ thống xử lý chất thải và việc thực hiện quan trắc môi trường định kỳ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan và doanh nghiệp là yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại CCN Nội Hoàng.

V. Top giải pháp cải thiện môi trường tại CCN Nội Hoàng hiệu quả

Để giải quyết các thách thức hiện hữu và hướng tới phát triển bền vững KCN, cần triển khai đồng bộ một loạt các giải pháp mang tính chiến lược và thực tiễn. Các giải pháp này phải tập trung vào cả hai khía cạnh: hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực quản lý. Việc đầu tư vào công nghệ xử lý ô nhiễm là yêu cầu cấp bách, đặc biệt là đối với vấn đề nước thải. Song song đó, việc củng cố khung pháp lý và tăng cường vai trò của các bên liên quan, từ cơ quan nhà nước đến từng doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu. Những giải pháp cải thiện môi trường này, khi được thực hiện một cách quyết liệt, sẽ tạo ra sự thay đổi căn bản trong công tác bảo vệ môi trường CCN Nội Hoàng, góp phần vào sự phát triển chung của toàn tỉnh Bắc Giang.

5.1. Giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ xử lý ô nhiễm

Giải pháp ưu tiên hàng đầu được đề xuất là “khẩn trương xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung cho toàn CCN”. Hệ thống này sẽ thu gom và xử lý toàn bộ nước thải phát sinh, đảm bảo nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Bên cạnh đó, cần “giao cho một doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng của CCN”. Đơn vị này sẽ chịu trách nhiệm vận hành hệ thống xử lý nước thải, quản lý việc thu gom chất thải rắn công nghiệpchất thải nguy hại. Về lâu dài, cần có quy hoạch, phân lô các doanh nghiệp theo từng nhóm ngành để tránh xung đột và cộng hưởng ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm do trộn lẫn nước thải.

5.2. Tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao nhận thức doanh nghiệp

Về mặt quản lý, cần tăng cường vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang và các đơn vị liên quan thông qua việc đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra môi trường. Việc áp dụng các chế tài xử phạt nghiêm khắc sẽ nâng cao tính tuân thủ của doanh nghiệp. Đồng thời, cần “tăng cường công tác tuyên truyền, tổ chức các đợt tập huấn về bảo vệ môi trường trong cộng đồng các doanh nghiệp”. Việc nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ quản lý và nhân viên, đặc biệt là khuyến khích các doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách về môi trường, sẽ tạo ra sự thay đổi bền vững từ bên trong. Mỗi doanh nghiệp trong CCN Nội Hoàng cần nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường chung.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/10/2025
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường cụm công nghiệp nội hoàng huyện yên dũng tỉnh bắc giang luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP NỘI HOÀNG, HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 8440301 Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Quang Huy NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Liên i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Trịnh Quang Huy đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Công nghệ Môi trường, Khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Yên Dũng, … đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Liên ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích nghiên cứu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu.

Tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp. Tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam. Tình hình phát triển khu, cụm công nghiệp ở tỉnh Bắc Giang. Hiện trạng môi trường các khu, cụm công nghiệp ở việt nam.

Ô nhiễm môi trường nước mặt do nước thải khu, cụm công nghiệp. Môi trường không khí. Ô nhiễm môi trường đất. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại.

Công tác quản lý môi trường khu, cụm công nghiệp ở việt nam. Hệ thống quản lý môi trường khu, cụm công nghiệp. Các biện pháp quản lý môi trường. Một số công nghệ trong việc xử lý chất thải đang được áp dụng tại khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam.

Những bất cập trong công tác quản lý khu, cụm công nghiệp ở việt nam. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp.

Phương pháp khảo sát thực địa. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp. Phương pháp kế thừa. Phương pháp đánh giá.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã nội hoàng. Điều kiện tự nhiên.

Điều kiện về kinh tế. Điều kiện về xã hội xã nội hoàng. Tình hình phát triển ccn nội hoàng. Giới thiệu về ccn nội hoàng.

Hiện trạng đầu tư và các loại hình sản xuất chính của các doanh nghiệp trong CCN nội hoàng. Hiện trạng chất lượng môi trường tại ccn nội hoàng. Hiện trạng môi trường không khí xung quanh. Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt.

Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm. Hiện trạng môi trường đất. Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại ccn nội hoàng. Hiện trạng áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp thuộc CCN nội hoàng.

Hiện trạng thực hiện các thủ tục pháp lý về bvmt của các doanh nghiệp trong CCN nội hoàng. Đánh giá ưu, nhược điểm của công tác quản lý môi trường tại CCN nội hoàng. Ưu điểm chính. Một số tồn tại, hạn chế.

Đề xuất giải pháp quản lý. Đối với các doanh nghiệp trong CCN nội hoàng. Đối với sở kế hoạch và đầu tư tỉnh. Đối với các đơn vị quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp.

Kết luận và kiến nghị. 73 Tài liệu tham khảo. 74 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt BTNMT Bộ tài nguyên và Môi trường BOD5 Hàm lượng oxy hóa sinh học BVMT Bảo vệ môi trường BVTV Bảo vệ thực vật CCN Cụm công nghiệp COD Hàm lượng oxy hóa hóa học ĐTM Đánh giá tác động môi trường KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất KLN Kim loại nặng KTTĐ Kinh tế trọng điểm LVS Lưu vực sông ÔNMT Ô nhiễm môi trường QCVN Quy chuẩn Việt Nam QĐ Quyết định TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam QCCP Quy chuẩn cho phép TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thống kê số lượng các khu công nghiệp tại Việt Nam.

Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước xử lý). Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt. Một số ngành công nghiệp gây ra những chất ô nhiễm điển hình. Ước tính tải lượng một số thông số ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp trên cả nước năm 2009.

Nguồn gốc công nghiệp của kim loại nặng trong chất thải. Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh năm 2011. Hiện trạng sử dụng đất của CCN Nội Hoàng năm 2017. Đặc trưng phát sinh chất thải của các nhóm ngành sản xuất trong CCN Nội Hoàng.

Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh. Hiện trạng môi trường nước mặt. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm. Kết qủa phân tích chất lượng đất.

Kết quả phân tích chất lượng khí thải sau xử lý của một số loại hình sản xuất chính. Tính chất nước thải sản xuất trước và sau xử lý của một số loại hình sản xuất công nghiệp đặc thù tại CCN Nội Hoàng. Tính chất nước thải sinh hoạt sau xử lý của một số doanh nghiệp trong CCN Nội Hoàng. Tính chất nước thải hỗn hợp tại CCN Nội Hoàng.

62 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Các nguồn thải từ khu công nghiệp. Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai đoạn qua Tp. Hàm lượng COD lưu vực sông Cầu.

Hàm lượng Coliform lưu vực sông Cầu. Biểu đồ Diễn biến nồng độ TSP xung quanh một số KCN thuộc 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc, Trung, Nam giai đoạn 2011-2015. Nồng độ SO2 xung quanh các khu vực sản xuất của một số địa phương giai đoạn từ năm 2011 – 2015. Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường KCN tại Việt Nam.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của KCN Tiên Sơn. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp áp dụng theo công nghệ SBR. Sơ đồ công nghệ xử lý bụi 2 cấp. Sơ đồ công nghệ xử lý bụi tại các công ty xi măng và gạch men.

Quang cảnh tại CCN Nội Hoàng. Tỷ lệ % số lượng các doanh nghiệp theo ngành nghề ở CCN Nội Hoàng. Sơ đồ sản xuất thép bằng lò hồ quang. Sơ đồ công nghệ sản xuất gỗ.

Sơ đồ công nghệ sản xuất các sản phẩm từ nhựa. Sơ đồ khối quy trình mạ các linh kiện điện tử. Sơ đồ công nghệ sản xuất của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi. Sơ đồ công nghệ xử lý bụi, khí thải bằng hệ thống lọc bụi cyclone.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý khí thải Nồi hơi. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất. Hệ thống cống thoát nước mưa. Cống thoát nước thải.

Tình hình thực hiện các thủ tục pháp lý về bảo vệ môi trường. Tình hình thực hiện việc báo cáo công tác BVMT định kỳ. Tình hình thực hiện việc quan trắc, giám sát môi trường định kỳ. Tình hình xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp BVMT.

Tình hình cấp phép xả nước thải vào nguồn nước. Tình hình lắp đặt thiết bị đo lưu lượng nước thải. Tình hình nộp phí Bảo vệ môi trường. 66 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hồng Liên Tên Luận văn: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường cụm công nghiệp Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

Ngành: Khoa Học Môi Trường Mã số: 8440301 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Đánh giá được thực trạng công tác quản lý môi trường tại cụm công nghiệp Nội Hoàng, những khó khăn, bất cập hiện nay. - Đánh giá đúng và đầy đủ thực trạng chất lượng môi trường tại cụm công nghiệp Nội hoàng. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và chất lượng môi trường của cụm công nghiệp Nội Hoàng. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp Thu thập tài liệu thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, sách báo và các tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài.

Phương pháp khảo sát thực địa Khảo sát thực tế nhằm mô tả thực trạng về hạ tầng cơ sở thuộc cụm công nghiệp hiện có tại CCN Nội Hoàng. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp Xây dựng phiếu điều tra tiến hành điều tra tại 45 doanh nghiệp (01 phiếu/1 doanh nghiệp), thu thập thông tin về hiện trạng phát sinh chất thải và công tác quản lý môi trường đang được áp dụng tại các cơ sở sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ