MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai ngày nay có vai trò vô cùng quan trọng. Nó không chỉ là tài nguyên, tài sản mà nó còn là nguồn vốn, nguồn lực khan hiếm của mỗi quốc gia. Từ đó yêu cầu việc sử dụng đất đai hiệu quả lại càng cần thiết hơn.
Nước ta là một nước đang phát triển về mọi mặt. Cho nên thu hút ngày càng nhiều các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Kéo theo nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư đó cũng ngày càng tăng. Các dự án đầu tư đi vào hoạt động còn góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất, khai thác tài nguyên đất đai.
Nhưng điều đó chỉ xảy ra khi các dự án được triển khai thực hiện có hiệu quả và sử dụng đất đúng mục đích đã được quy hoạch. Tuy nhiên, thực tế hiện nay có nhiều tổ chức được giao hoặc cho thuê đất nhưng không thực hiện đầu tư xây dựng hoặc thực hiện dự án không đúng tiến độ hoặc sử dụng đất không đúng như mục đích được giao, thuê làm giảm hiệu quả sử dụng đất, lãng phí tài nguyên đất, gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai. Để công tác quản lý nhà nước về đất đai được bảo đảm chặt chẽ, tránh lãng phí tài nguyên đất, việc khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, em chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá công tác quản lý giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn huyện Chợ Đồn – tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 -2014”. Mục đích nghiên cứu của đề tài Đánh giá công tác giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản lý đất đai trong công tác giao đất, cho thuê đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Yêu cầu của đề tài - Nghiên cứu, nắm vững các văn bản pháp luật liên quan đến giao đất, cho thuê đất của Trung ương, của tỉnh Bắc Kạn và của huyện Chợ Đồn; - Số liệu điều tra phải khách quan và đảm bảo độ tin cậy; - Đưa ra các ý kiến đánh giá đảm bảo tính khách quan, chính xác đối với công tác giao đất, cho thuê đất; - Kết quả nghiên cứu phải đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn; - Đưa ra được những giải pháp có tính khả thi. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Bổ sung những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ hơn về công tác quản lí Nhà nước về công tác giao đất, cho thuê đất. Ý nghĩa trong thực tiễn Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra được những thuận lợi, khó khăn của công tác giao đất, cho thuê đất để từ đó rút ra những giải pháp khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và sử dụng đất.
e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở pháp lý của đề tài Xã hội ngày một phát triển thì mức sống con người cũng dần được nâng lên. Nhu cầu sử dụng đất nhiều hơn cho việc phục vụ sinh hoạt, ăn ở cũng như thỏa mãn đời sống tinh thần của con người như xây dựng nhà ở, hệ thống giao thông, các công trình dịch vụ thể dục thể thao, văn hóa xã hội, đầu tư mở rộng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn.Ngoài ra việc sử dụng đất còn hướng tới mục tiêu kinh tế nhằm tối đa hóa lợi nhuận như xây dựng các khu công nghiệp, trang trại quy mô lớn… Chính vì vậy, cần phải hiểu rõ được tầm quan trọng của tài nguyên đất, rồi từ đó đưa ra những kế hoạch quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên này một cách hợp lý nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả ngày nay trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu. Nhằm quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho nhu cầu của hiện tại những không làm ảnh hưởng đến lợi ích của thế hệ tương lai, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã tập trung tháo gỡ những khó khăn, mà bước đột phá đầu tiên là Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi năm 1998, năm 2001, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 đã được Quốc hội thông qua.
Bên cạnh đó, nhiều bộ luật liên quan khác cũng đã được ban hành, như Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Luật Bảo vệ môi trường. và các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn thi hành Luật do Chính phủ, các bộ, ngành, UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành. Sau đây là những cơ sở pháp lý được nghiên cứu để thực hiện đề tài: a) Các văn bản của Trung ương: - Luật đất đai năm 2013; e 4 - Các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013: + Nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; + Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; + Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. +Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính; + Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; + Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; + Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; + Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; e 5 b) Các văn bản của UBND tỉnh Bắc Kạn: - Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; - Quyết định số 628/2010/QĐ-UBND ngày 08/4/2010 v/v ban hành quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ; - Quyết định số 1389/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 v/v ban hành một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ ; - Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2014.
- Quyết định số 21/2014/QĐ - UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn(Quyết định này thay thế QĐ 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009; QĐ 1928/2010/QĐ-UBND ngày 17/9/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn; - Quyết định số 27/2014/QĐ - UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; 2. Cơ sở lý luận về công tác giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư 2. Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư 2. Khái niệm và bản chất của giao và cho thuê đất a.
Khái niệm Luật Đất đai 2013 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao và cho thuê đất. Điều 3 của Luật giải thích: e 6 - Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. - Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất. Hai khái niệm này đã khái quát được mối quan hệ giữa người sử dụng đất và Nhà nước nhưng mối quan hệ này chưa được pháp lý hoá.
Nhà nước giải quyết vấn đề này bằng cách cấp cho đối tượng được giao và cho thuê đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Nó được hiểu là một chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật. Bản chất của giao và cho thuê đất Luật Đất đai 2013 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao và cho thuê đất. Điều4 của Luật giải thích: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này. Như vậy, bản chất của việc giao đất và cho thuê đất chính là trao quyền sử dụng đất. Người được giao đất, cho thuê đất không có quyền định đoạt đối với mảnh đất được giao, cho thuê mà chỉ được quyền sử dụng, khai thác công năng, tính dụng và các nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay cho thuê. Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất a.
Đối với nhà nước Giao đất và cho thuê đất là hình thức bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước về đất đai.Nhà nước với tư cách là đại diện cho toàn dân thống nhất quản e 7 lý đất đai nhằm bảo đảm cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất.