Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa tại tỉnh Hưng Yên đã tạo ra bước chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ với 13 khu công nghiệp tập trung được quy hoạch cùng hệ thống các cụm công nghiệp phát triển sôi động. Tuy nhiên, mặt trái của sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng là áp lực môi trường ngày càng gia tăng. Cụm công nghiệp Tân Quang trực thuộc xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên được thành lập từ năm 2003 theo Công văn số 1057/CV-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên với diện tích quy hoạch 3,1 ha. Tính đến thời điểm khảo sát, cụm công nghiệp đã thu hút 25 dự án đầu tư, trong đó có 20 doanh nghiệp đang hoạt động ổn định thuộc 9 phân nhóm ngành nghề sản xuất khác nhau.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ sự bùng nổ khối lượng chất thải rắn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Năm 2016, tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh tại Cụm công nghiệp Tân Quang đạt 355.228 kg, ghi nhận mức tăng trưởng đột biến 139,24% so với năm 2015. Sự gia tăng này bao gồm 330.014 kg chất thải rắn thông thường và 25.214 kg chất thải nguy hại, tạo ra thách thức lớn đối với công tác bảo vệ môi trường nông thôn và sức khỏe của các khu dân cư lân cận.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh, phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn tại Cụm công nghiệp Tân Quang; nhận diện rõ trách nhiệm của chính quyền địa phương, ban quản lý và 20 doanh nghiệp thứ cấp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường. Luận văn thực hiện trong phạm vi thời gian từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số định lượng chuẩn xác, giúp địa phương kiểm soát tỷ lệ 7% chất thải nguy hại thất thoát và tối ưu hóa quy trình thu gom, tái chế chất thải rắn công nghiệp theo hướng phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung lý thuyết Quản lý chất thải rắn tổng hợp (ISWM), tập trung vào thứ bậc quản lý ưu tiên: phòng ngừa, giảm thiểu tại nguồn, tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và chôn lấp tiêu hủy an toàn. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết về các công cụ quản lý môi trường của cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm: nhóm công cụ luật pháp - chính sách (Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT), nhóm công cụ kinh tế (thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn), nhóm công cụ kỹ thuật (đánh giá tác động môi trường, quan trắc định kỳ) và nhóm công cụ phụ trợ (giáo dục truyền thông, hệ thống thông tin địa lý).

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Chất thải rắn công nghiệp: Vật chất ở thể rắn hoặc sệt phát sinh trực tiếp từ các công đoạn sản xuất, gia công, đóng gói và sinh hoạt của người lao động trong cơ sở sản xuất.
  • Chất thải nguy hại: Chất thải chứa các thành phần độc hại, dễ cháy, dễ nổ, ăn mòn hoặc lây nhiễm theo 14 mã tính chất nguy hại từ H1 đến H14 quy định tại Công ước Basel và Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
  • Phân định và phân loại chất thải: Quy trình nhận diện và tách lọc chất thải tại nguồn dựa trên danh mục 19 nhóm nguồn thải chính nhằm thiết lập phương án xử lý riêng biệt.
  • Chủ nguồn thải: Tổ chức hoặc cá nhân sở hữu, điều hành cơ sở phát sinh chất thải, chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất trong việc đăng ký sổ chủ nguồn thải và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý.

Đồng thời, đề tài tiếp thu kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia phát triển, nơi tỷ lệ tái chế bao bì công nghiệp đạt trên 50%, để đối chiếu với thực tiễn quản lý cụm công nghiệp tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 20 doanh nghiệp, tương đương 100% tổng số cơ sở sản xuất đang vận hành thực tế tại Cụm công nghiệp Tân Quang. Phương pháp chọn mẫu là điều tra toàn diện kết hợp phân tầng theo 9 nhóm ngành sản xuất chính: gia công cơ khí, sản xuất nội thất, vật liệu xây dựng, bao bì đóng gói, điện tử, chế biến gỗ, nhựa, hàng tiêu dùng và dịch vụ phụ trợ. Việc lựa chọn điều tra toàn bộ 20 doanh nghiệp đảm bảo loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh toàn cảnh và chính xác tuyệt đối về hiện trạng phát sinh chất thải trong một cụm công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích luồng thải là nhằm định lượng chính xác khối lượng từng dòng chất thải (chất thải thông thường và chất thải nguy hại), từ đó đối chiếu trực tiếp với các tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT. Tiến trình nghiên cứu tích hợp 5 phương pháp chuyên môn:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu khí tượng thủy văn, Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2015 và các báo cáo giám sát môi trường định kỳ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Kiểm tra trực tiếp vị trí kho bãi, quy cách lưu giữ tạm thời, quy trình phân loại và lộ trình vận chuyển nội bộ.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thiết lập bộ công cụ chuẩn hóa gồm 20 phiếu điều tra chi tiết, phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách công tác bảo vệ môi trường tại 20 doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý và tổng hợp dữ liệu định lượng bằng phần mềm chuyên dụng để phân tích tương quan giữa quy mô sản xuất và lưu lượng phát thải.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi ý kiến với các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực khoa học môi trường và cán bộ quản lý thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên.

Toàn bộ quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian 15 tháng, từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa tại 20 doanh nghiệp thuộc Cụm công nghiệp Tân Quang đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng về hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn:

Thứ nhất, tốc độ gia tăng chất thải rắn diễn ra rất nhanh. Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh năm 2016 của toàn cụm đạt 355.228 kg, tăng 139,24% so với năm 2015. Sự gia tăng này tỷ lệ thuận với công suất vận hành và số lượng dây chuyền sản xuất mới đi vào hoạt động.

Thứ hai, cơ cấu chất thải rắn có sự phân hóa rõ rệt theo ngành nghề. Chất thải rắn thông thường chiếm tỷ trọng chủ đạo với 330.014 kg (tương đương 92,9% tổng lượng thải). Chất thải nguy hại phát sinh 25.214 kg, chiếm khoảng 7,1% tổng lượng phát sinh năm 2016. Trong 9 nhóm ngành, ngành gia công cơ khí là nguồn phát thải lớn nhất với 105.501 kg, chiếm gần 30% tổng lượng chất thải rắn của toàn cụm công nghiệp.

Thứ ba, mức độ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về lưu giữ và phân loại còn nhiều lỗ hổng. Trong số 20 doanh nghiệp được điều tra, một số doanh nghiệp chưa đăng ký Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; khu vực lưu giữ chất thải tại nhiều xưởng sản xuất chưa có mái che, nền chống thấm hoặc gờ ngăn tràn; không thực hiện cách ly các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau; còn tình trạng để lẫn giẻ lau dính dầu mỡ, bao bì dính hóa chất với rác thải sinh hoạt thông thường.

Thứ tư, công tác nhân sự và báo cáo thống kê môi trường còn yếu kém. 100% cán bộ phụ trách môi trường tại các doanh nghiệp đều là nhân sự kiêm nhiệm, chưa được đào tạo bài bản hoặc thiếu văn bằng chuyên ngành khoa học môi trường. Doanh nghiệp chưa thiết lập chế độ báo cáo thống kê định kỳ về tỷ lệ thu gom, bàn giao chất thải theo quy định pháp luật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ lịch sử hình thành cụm công nghiệp từ năm 2003 theo mô hình do chính quyền địa phương cấp huyện, xã làm chủ đầu tư hạ tầng ban đầu. Cụm công nghiệp Tân Quang chưa có một đơn vị quản lý hạ tầng chuyên trách để vận hành đồng bộ các công trình bảo vệ môi trường tập trung. Nhiều doanh nghiệp thứ cấp đi vào hoạt động trước khi hoàn thiện các hạng mục xử lý môi trường, đồng thời ưu tiên cắt giảm chi phí sản xuất thay vì đầu tư kho lưu giữ đạt chuẩn.

Khi so sánh với bức tranh chung của tỉnh Hưng Yên, nơi phát sinh khoảng 616 tấn chất thải rắn công nghiệp mỗi ngày với tỷ lệ chất thải nguy hại chiếm 14,3% (khoảng 89,32 tấn/ngày), tỷ lệ 7,1% chất thải nguy hại tại Cụm công nghiệp Tân Quang thấp hơn mức trung bình toàn tỉnh. Tuy nhiên, nguy cơ ô nhiễm cục bộ tại Cụm công nghiệp Tân Quang lại rất đáng báo động do diện tích mặt bằng hạn hẹp (3,1 ha) và mật độ nhà xưởng sát nhau, khiến việc rò rỉ dầu thải hoặc dung môi dễ dàng thẩm thấu xuống tầng nước ngầm và đất canh tác xung quanh.

Về phương diện trình bày dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa qua bảng danh mục phân loại theo 9 nhóm ngành nghề và có thể mô hình hóa trực quan bằng biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng 92,9% chất thải thông thường so với 7,1% chất thải nguy hại. Đồng thời, biểu đồ cột biểu diễn biến thiên khối lượng phát thải giai đoạn 2012-2016 giúp cơ quan quản lý nhận diện trực quan xu hướng gia tăng 139,24% để kịp thời đưa ra biện pháp ứng phó.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại Cụm công nghiệp Tân Quang, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể với chủ thể, chỉ số mục tiêu và lộ trình rõ ràng:

Thứ nhất, kiện toàn mô hình quản lý hạ tầng cụm công nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm cần xúc tiến thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp chuyên trách hoặc lựa chọn một doanh nghiệp đầu mối đủ năng lực làm chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong vòng 6 đến 12 tháng. Mục tiêu là đạt 100% cơ sở trong cụm đấu nối hạ tầng kỹ thuật và ký kết hợp đồng thu gom chất thải tập trung qua một đầu mối kiểm soát.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình phân loại và kho lưu giữ chất thải nguy hại tại nguồn. Bắt buộc 100% doanh nghiệp đang hoạt động phải hoàn thành thủ tục cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT trước quý 4 năm 2017. Các cơ sở phải đầu tư cải tạo kho chứa có mái che, rãnh thu gom dung dịch tràn, biển cảnh báo theo mã nguy hại và thực hiện cách ly nghiêm ngặt các dòng thải có khả năng tương tác hóa học.

Thứ ba, tăng cường thanh kiểm tra và nâng cao năng lực nhân sự môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên phối hợp với chính quyền huyện Văn Lâm tổ chức thanh kiểm tra liên ngành tối thiểu 2 lần/năm, kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi xả trộm hoặc chuyển giao chất thải sai quy định. Song song đó, tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm nhằm nâng cao nghiệp vụ quản lý và cập nhật văn bản pháp luật cho cán bộ phụ trách môi trường tại 20 doanh nghiệp.

Thứ tư, thúc đẩy sản xuất sạch hơn và kinh tế tuần hoàn nội cụm. Vận động các doanh nghiệp ngành cơ khí và nội thất đầu tư cải tiến dây chuyền công nghệ, phấn đấu giảm thiểu 15% đến 20% lượng phế phẩm kim loại và dầu thải phát sinh. Thiết lập mạng lưới trao đổi chất thải rắn thông thường có thể tái chế giữa các nhà máy, nâng tỷ lệ tái sử dụng chất thải nội cụm lên trên 85% trong giai đoạn 2017-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lâm, Ủy ban nhân dân xã Tân Quang). Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng số liệu thực tế về 355.228 kg chất thải rắn phát sinh để rà soát quy hoạch, xây dựng định mức xả thải và hoàn thiện cơ chế quản lý cho hơn 600 cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước.

Nhóm 2: Lãnh đạo và cán bộ phụ trách môi trường tại các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. Doanh nghiệp có thể vận dụng bộ hướng dẫn phân định 19 nhóm dòng thải và kỹ thuật lưu giữ tạm thời để thiết lập quy trình quản lý chất thải nội bộ đạt chuẩn, phòng tránh các chế tài xử phạt hành chính và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Nhóm 3: Các viện nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp điều tra hiện trường, thiết kế 20 phiếu khảo sát chuẩn hóa và phương pháp luận phân tích định lượng luồng vật chất trong các khu vực sản xuất tập trung.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải. Các đơn vị này có thể khai thác số liệu chi tiết về khối lượng 25.214 kg chất thải nguy hại và 330.014 kg chất thải thông thường để xây dựng phương án vận chuyển tối ưu, đầu tư công nghệ xử lý phù hợp và chào giá dịch vụ cạnh tranh cho từng nhóm ngành nghề.

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại Cụm công nghiệp Tân Quang trong năm 2016 là bao nhiêu? Theo kết quả điều tra thực tế tại 20 doanh nghiệp đang hoạt động, tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh năm 2016 đạt 355.228 kg, tăng 139,24% so với năm 2015. Trong đó, chất thải rắn thông thường chiếm 330.014 kg và chất thải nguy hại chiếm 25.214 kg.

Ngành sản xuất nào chiếm tỷ trọng phát sinh chất thải rắn lớn nhất tại Cụm công nghiệp Tân Quang? Ngành gia công cơ khí phát sinh lượng chất thải rắn lớn nhất với tổng khối lượng 105.501 kg trong năm 2016, chiếm gần 30% tổng lượng thải toàn cụm công nghiệp, chủ yếu bao gồm phế liệu kim loại vụn, ba dớ, dầu nhớt thải và giẻ lau nhiễm dầu mỡ.

Tỷ lệ chất thải nguy hại tại Cụm công nghiệp Tân Quang chiếm bao nhiêu phần trăm và thực trạng quản lý ra sao? Chất thải nguy hại chiếm khoảng 7,1% tổng lượng chất thải rắn (25.214 kg/năm). Thực trạng quản lý ghi nhận nhiều bất cập như: kho lưu giữ tạm thời thiếu mái che, chưa phân loại triệt để dẫn đến để lẫn chất thải nguy hại với rác sinh hoạt, và một số cơ sở chưa đăng ký sổ chủ nguồn thải.

Tại sao công tác quản lý môi trường tại Cụm công nghiệp Tân Quang còn nhiều hạn chế? Nguyên nhân chủ yếu do cụm công nghiệp hình thành từ năm 2003 với diện tích quy hoạch 3,1 ha do chính quyền địa phương làm chủ đầu tư nhưng thiếu đơn vị quản lý hạ tầng chuyên nghiệp. Đồng thời, 100% cán bộ phụ trách môi trường tại 20 doanh nghiệp đều là nhân sự kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn sâu.

Những giải pháp cấp bách nào cần triển khai ngay để kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn tại cụm công nghiệp? Cần nhanh chóng thành lập chủ đầu tư hạ tầng chuyên trách trong vòng 6 đến 12 tháng, yêu cầu 100% doanh nghiệp lập Sổ đăng ký chủ nguồn thải, cải tạo kho chứa đạt chuẩn và tổ chức định kỳ 2 đợt thanh tra liên ngành mỗi năm để xử phạt nghiêm các vi phạm chuyển giao chất thải.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận và đóng góp then chốt:

  • Đã định lượng toàn diện hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại Cụm công nghiệp Tân Quang năm 2016 với 355.228 kg, phân định rõ 330.014 kg chất thải thông thường và 25.214 kg chất thải nguy hại.
  • Xác định chính xác ngành gia công cơ khí là nguồn phát thải trọng điểm, đóng góp 105.501 kg (gần 30% tổng lượng phát sinh của 20 doanh nghiệp).
  • Nhận diện 4 điểm nghẽn quản lý: thiếu đơn vị hạ tầng chuyên trách, tỷ lệ đăng ký chủ nguồn thải chưa tuyệt đối, kho bãi lưu giữ chưa đạt chuẩn kỹ thuật và nhân sự môi trường thiếu chuyên môn bài bản.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp công cụ luật pháp, kinh tế và kỹ thuật với lộ trình thực hiện từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa tin cậy, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác quản lý chất thải rắn tại các cụm công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và toàn quốc.

Để hiện thực hóa các giải pháp nêu trên, chính quyền tỉnh Hưng Yên và ban lãnh đạo 20 doanh nghiệp cần khẩn trương phối hợp hành động ngay trong giai đoạn 2017-2020 nhằm xây dựng Cụm công nghiệp Tân Quang thành mô hình sản xuất bền vững và thân thiện với môi trường.