Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng quá tải bệnh viện công lập tại Việt Nam đang là một thách thức lớn khi tỷ lệ giường bệnh bình quân toàn quốc chỉ đạt khoảng 20,5 giường trên 10.000 dân, thấp hơn mức trung bình 25 của thế giới và 33 của khu vực Tây Thái Bình Dương. Tại các bệnh viện tuyến Trung ương, công suất sử dụng giường bệnh thường xuyên chạm ngưỡng 139,2%, dẫn đến tình trạng thời gian khám cho mỗi người bệnh bị rút ngắn chỉ còn từ 5 đến 8 phút. Trong bối cảnh đó, huyện Gia Lâm thuộc thành phố Hà Nội – với dân số năm 2015 đạt 253.348 người, trong đó cư dân nông thôn chiếm tới 84,32% tương đương 213.617 người – đang chứng kiến sự chuyển dịch kinh tế - xã hội nhanh chóng cùng sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu chăm sóc sức khỏe chất lượng cao. Mặc dù tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn huyện đã đạt khoảng 70% với 181.000 người tham gia, mạng lưới y tế cơ sở vẫn chưa đáp ứng trọn vẹn mong muốn tiếp cận dịch vụ nhanh chóng, chuyên sâu và tiện lợi của người dân.

Luận văn hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng 584 lượt khám chữa bệnh của người dân nông thôn, phân tích các nhóm nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ y tế tự nguyện, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao nhận thức và phát triển mô hình khám chữa bệnh dịch vụ phù hợp. Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng phát triển của huyện Gia Lâm gồm Đa Tốn, Kim Sơn và Yên Viên. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015, kết hợp dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa trong năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc cung cấp bức tranh định lượng về mức độ thỏa mãn dịch vụ, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách địa phương tối ưu hóa nguồn lực xã hội hóa y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow, lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong kinh tế học y tế của Philip Kotler và mô hình tiếp cận dịch vụ y tế của Andersen. Theo các khung lý thuyết này, khi mức sống được nâng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con người sẽ dịch chuyển từ mức sinh lý cơ bản sang nhu cầu an toàn, tiện lợi và được tôn trọng thông qua các dịch vụ y tế chất lượng cao.

Nội dung nghiên cứu xoay quanh 4 khái niệm trung tâm: Khám chữa bệnh dịch vụ (hình thức khám chữa bệnh tự nguyện theo yêu cầu, người bệnh tự chi trả chi phí để được thụ hưởng điều kiện y tế nhanh chóng, chuyên gia giỏi và trang thiết bị hiện đại); Nhu cầu chăm sóc sức khỏe nông thôn; Xã hội hóa y tế (chính sách huy động các nguồn lực xã hội đầu tư vào mạng lưới y tế công - tư); và Sự hài lòng của người bệnh. Cơ sở pháp lý của đề tài gắn liền với Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009, Pháp lệnh hành nghề Y, Dược tư nhân năm 2003, Thông tư 19/2013/TT-BYT về quản lý chất lượng bệnh viện lấy người bệnh làm trung tâm, cùng Chỉ thị 08/CT-TTg năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết tình trạng quá tải bệnh viện. Hiện nay, hệ thống y tế cả nước có hơn 1.000 bệnh viện công lập với gần 189.000 giường bệnh, song hành cùng hơn 100 bệnh viện tư nhân và trên 35.000 phòng khám tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng cỡ mẫu 120 hộ gia đình có phát sinh hoạt động khám chữa bệnh (bao gồm cả khám bảo hiểm y tế và khám dịch vụ), kết hợp phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý y tế tại địa phương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu điển hình được áp dụng tại 3 xã đại diện cho 3 khu vực địa lý và kinh tế của huyện Gia Lâm: xã Đa Tốn ở phía Đông Nam (kinh tế tăng trưởng 15%, dịch vụ chiếm 35%), xã Kim Sơn ở phía Đông Bắc (tăng trưởng 14%, nông nghiệp chiếm 42,2%), và xã Yên Viên ở phía Bắc (tăng trưởng 17%, dịch vụ chiếm 37,4%). Tại mỗi xã, tác giả khảo sát 40 hộ theo tỷ lệ phân bổ đồng đều giữa các tầng mức sống: hộ khá giàu, hộ trung bình và hộ nghèo nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều.

Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh cơ cấu tỷ lệ phần trăm và phương pháp phân tích định lượng chỉ tiêu kinh tế là nhằm đo lường chính xác mối quan hệ giữa biến số thu nhập, trình độ học vấn với mức độ sẵn sàng chi trả viện phí. Toàn bộ thông tin thứ cấp được tổng hợp qua niên giám thống kê và báo cáo phát triển kinh tế 3 năm 2013-2015, trong khi dữ liệu sơ cấp được xử lý khoa học từ các đợt khảo sát thực tế giai đoạn 2015 đến nửa đầu năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu lượt khám chữa bệnh: Trong tổng số 584 lượt khám chữa bệnh của 120 hộ điều tra, có 288 lượt người dân lựa chọn hình thức khám chữa bệnh dịch vụ, chiếm tỷ lệ 49,32%. Xét theo chuyên khoa, loại hình khám chuyên khoa nội có số lượt khám dịch vụ cao nhất với 78 lượt trên tổng số 108 lượt khám nội khoa. Chuyên khoa Răng Hàm Mặt - Tai Mũi Họng - Mắt ghi nhận 188 lượt khám tổng thể, trong khi chuyên khoa Nhi chiếm 157 lượt. Loại hình khám đa khoa tổng quát có số lượt tham gia thấp nhất, chỉ đạt 10 lượt trên toàn bộ mẫu khảo sát.

Thứ hai, về sự phân hóa nhu cầu theo nhân khẩu học và kinh tế: Nhu cầu khám dịch vụ phân theo độ tuổi cho thấy nhóm trẻ em từ 0 đến 6 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,81%. Theo trình độ học vấn, nhóm chủ hộ có trình độ văn hóa trung học phổ thông có nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế lớn nhất với 43 trên 80 hộ lựa chọn. Xét theo nguồn thu nhập chính, nhóm hộ hoạt động trong ngành thương mại - dịch vụ thể hiện nhu cầu vượt trội khi có tới 27 trên 29 hộ (tương đương 93,10%) tham gia khám dịch vụ. Phân bổ theo mức sống khẳng định nhóm hộ khá giàu có nhu cầu cao nhất với 32 trên 40 hộ (chiếm 80,00%), cao gấp hơn 2,6 lần so với nhóm hộ nghèo.

Thứ ba, về mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế: Khảo sát 7 chỉ tiêu chất lượng dịch vụ cho thấy tỷ lệ hài lòng cao nhất thuộc về yếu tố thủ tục khám chữa bệnh với 76,25%, tiếp đến là kết quả cung cấp dịch vụ đạt 63,75%, sự cảm thông và thái độ phục vụ của nhân viên y tế đạt 56,25%, cơ sở vật chất và khả năng tiếp cận đạt 53,75%. Ngược lại, mức độ hài lòng thấp nhất rơi vào yếu tố chi phí khám chữa bệnh với chỉ 25,00%, độ tin cậy và sự minh bạch thông tin đạt 37,50%, và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế chỉ đạt mức 40,00%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân người dân hài lòng cao nhất với thủ tục khám chữa bệnh dịch vụ (76,25%) xuất phát từ việc quy trình tiếp đón được tinh giản tối đa, giúp cắt giảm hơn 70% thời gian chờ đợi so với khám bảo hiểm y tế thông thường. Người bệnh sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn để được hưởng quyền lợi đặt lịch hẹn, tự chọn bác sĩ và nhận kết quả nhanh chóng. Tuy nhiên, chỉ số hài lòng về chi phí ở mức rất thấp (25,00%) phản ánh sự chênh lệch lớn giữa giá viện phí kỹ thuật cao với mức thu nhập thuần nông của người dân, trong bối cảnh giá trị sản xuất nông nghiệp toàn huyện năm 2015 chỉ chiếm 13,63% tổng cơ cấu kinh tế.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố thực nghiệm của nhiều tác giả tại quận Cầu Giấy và huyện Sóc Sơn, khi tỷ lệ người dân tự mua thuốc điều trị dao động từ 30,27% đến 54,90% và hành vi vượt tuyến khám cho trẻ dưới 5 tuổi lên tới hơn 90% vì thiếu tin tưởng vào tuyến y tế cơ sở. Trên phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu này có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ tròn phân bổ 584 lượt khám theo chuyên khoa và biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng giữa 7 nhóm tiêu chí (dao động từ 25,00% đến 76,25%), qua đó làm nổi bật sự mâu thuẫn giữa kỳ vọng nâng cao chất lượng điều trị và rào cản tài chính của các hộ gia đình nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách thúc đẩy xã hội hóa y tế: Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm phối hợp cùng Sở Y tế Hà Nội áp dụng chính sách ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo cho các phòng khám tư nhân đầu tư tại địa bàn nông thôn; đặt mục tiêu đến năm 2020 nâng cấp 100% trạm y tế tại 22 xã, thị trấn đạt chuẩn có khả năng cung ứng tối thiểu 5 dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng cơ bản.

Thứ hai, minh bạch hóa giá viện phí và cải tiến quy trình khám chữa bệnh: Phòng Y tế huyện Gia Lâm chỉ đạo 100% các cơ sở y tế công lập và dân lập công khai bảng giá niêm yết dịch vụ khám theo yêu cầu, triển khai mô hình một điểm dừng và ứng dụng bệnh án điện tử, nhằm mục tiêu nâng chỉ số hài lòng về tính minh bạch thông tin từ 37,50% lên tối thiểu 80% trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và y đức cho đội ngũ cán bộ y tế: Trung tâm Y tế huyện Gia Lâm xây dựng kế hoạch tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng giao tiếp và cập nhật phác đồ điều trị cho 100% y bác sĩ tuyến xã, phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng của người dân về trình độ chuyên môn của y tế cơ sở từ mức 40,00% hiện nay lên trên 75% vào năm 2021.

Thứ tư, phát triển các gói bảo hiểm y tế bổ sung liên kết dịch vụ chất lượng cao: Bảo hiểm Xã hội huyện phối hợp cùng các tổ chức tài chính thiết kế các gói bảo hiểm tự nguyện linh hoạt, hỗ trợ chi trả 20% đến 30% chi phí khám dịch vụ kỹ thuật cao, hướng đến mục tiêu thu hút 15.000 người dân nông thôn tham gia vào năm 2022, giảm bớt gánh nặng tài chính cho các hộ gia đình khi ốm đau.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Y tế và Bảo hiểm Xã hội huyện Gia Lâm sử dụng số liệu thực chứng của luận văn để điều chỉnh quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở theo Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, cân đối ngân sách đầu tư cho 22 xã, thị trấn.

Nhóm ban giám đốc bệnh viện và cơ sở y tế ngoài công lập: Các nhà quản lý bệnh viện công lập và chủ cơ sở y tế tư nhân ứng dụng kết quả phân tích mức độ hài lòng (tỷ lệ 76,25% về thủ tục và 25,00% về chi phí) để thiết kế các gói khám bệnh chuyên khoa nội, nhi khoa và tai mũi họng với mức giá phù hợp với thu nhập của cư dân nông thôn.

Nhóm nghiên cứu khoa học, giảng viên và sinh viên: Học viên cao học, nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Y tế công cộng khai thác khung lý thuyết, bộ chỉ tiêu đánh giá 120 mẫu khảo sát và phương pháp tiếp cận thực địa để làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu phát triển nông thôn.

Nhóm doanh nghiệp bảo hiểm và cung cấp công nghệ y tế: Các công ty bảo hiểm thương mại và đơn vị phát triển giải pháp y tế thông minh tận dụng dữ liệu 93,10% hộ làm dịch vụ có nhu cầu khám tư nhân để phát triển các sản phẩm bảo hiểm vi mô và ứng dụng đặt lịch hẹn khám từ xa dành riêng cho thị trường ngoại thành Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của người dân nông thôn? Thu nhập và khả năng chi trả là yếu tố mang tính quyết định hàng đầu khi có tới 80,00% hộ khá giàu (32 trên 40 hộ) sẵn sàng chi trả viện phí cao, trong khi nhóm hộ làm dịch vụ đạt tỷ lệ 93,10%. Bên cạnh đó, nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho trẻ em từ 0 đến 6 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 36,81%.

Tại sao mức độ hài lòng về chi phí khám chữa bệnh dịch vụ chỉ đạt 25%? Nguyên nhân chủ yếu là do giá các dịch vụ kỹ thuật cao và khám chuyên khoa sâu hiện chênh lệch gấp 2 đến 3 lần so với giá khám bảo hiểm y tế thông thường. Mức chi phí này tạo ra gánh nặng tài chính đáng kể đối với các hộ thuần nông, nơi giá trị sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 13,63% cơ cấu kinh tế toàn huyện.

Loại hình dịch vụ y tế nào được người dân nông thôn sử dụng nhiều nhất? Khám chuyên khoa nội dẫn đầu với 78 lượt khám dịch vụ trong tổng số 108 lượt khám chuyên khoa, theo sau là nhóm bệnh Răng Hàm Mặt - Tai Mũi Họng - Mắt với 188 lượt khám tổng thể. Khám đa khoa tổng quát có số lượt sử dụng thấp nhất chỉ với 10 lượt do người dân nông thôn thường chỉ đi khám khi xuất hiện các triệu chứng bệnh rõ rệt.

Trình độ học vấn ảnh hưởng như thế nào đến quyết định sử dụng dịch vụ y tế? Kết quả khảo sát khẳng định trình độ học vấn tỷ lệ thuận với mức độ tiếp cận dịch vụ y tế tự nguyện. Nhóm chủ hộ có trình độ trung học phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất với 43 trên 80 hộ tham gia, nhờ khả năng tiếp nhận thông tin y khoa tốt hơn và chủ động lựa chọn cơ sở điều trị có bác sĩ chuyên môn cao.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chỉ số hài lòng về chất lượng y tế? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh hợp tác công - tư theo Thông tư 19/2013/TT-BYT, kết hợp niêm yết công khai 100% giá dịch vụ nhằm nâng mức độ minh bạch từ 37,50% lên 80%. Đồng thời, triển khai chế độ luân phiên bác sĩ tuyến trên về 22 trạm y tế xã để nâng tỷ lệ hài lòng về năng lực chuyên môn từ 40,00% lên trên 75% vào năm 2021.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của người dân nông thôn trong bối cảnh xã hội hóa y tế.
  • Khảo sát thực chứng 584 lượt khám tại 3 xã trọng điểm Đa Tốn, Kim Sơn, Yên Viên, xác định tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế tự nguyện đạt 49,32% với 288 lượt.
  • Lượng hóa 7 chỉ tiêu chất lượng dịch vụ, chỉ ra độ lệch lớn giữa sự hài lòng về thủ tục hành chính đạt 76,25% và rào cản chi phí viện phí chỉ đạt 25,00%.
  • Xác định nhóm nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất gồm thu nhập hộ gia đình, nhóm tuổi 0-6 tuổi (36,81%) và trình độ học vấn của chủ hộ.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng tỷ lệ hài lòng về tính minh bạch y tế lên 80% và năng lực chuyên môn lên 75% vào giai đoạn 2021-2022.

Đóng góp nổi bật của luận văn là đã cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về hành vi tiêu dùng y tế của cư dân nông thôn vùng ven đô trong tiến trình đô thị hóa. Về lộ trình tiếp theo, khuyến nghị Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm đưa bộ chỉ tiêu đánh giá nhu cầu y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngay từ năm 2018. Các cơ sở y tế và nhà khoa học cần tiếp tục theo dõi, mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ các huyện ngoại thành Hà Nội nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội bền vững.