Chương 1: TỐNG QUAN TÀI LIỆU.Tình hình chăm sóc sức khoẻ trẻ em trên thế giới.Hệ thong y tế Việt nam.Vai trò của y tế cơ sở trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu và chăm sóc sức khoẻ trẻ em. Thành tựu và tiến bộ. Lựa chọn và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh; dịch vụ khám chừa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi tại y tế cơ sở. Cơ sở pháp lí của hoạt động KCBMP chotrẻ em dưới 6 tuổi.
Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu. Chương 2: PHU ONG PHÁP NGHIÊN củu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu.
Khái niệm, do lường và tiêu chuẩn đánh giá. Đạo đức nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu. Sai số và biện pháp khắc phục.
Chương 3: KÉT QUẢ NGHIEN CÚT. Công tác triển khai chính sách và thực trạng khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuối tại Trạm Y tế xã Phù Đổng. Tình hình triển khai cấp. phát thẻ KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi.
Việc phối hợp tuyên truyền, phổ biến hướng dần thực hiện. Ket quả sử dụng thẻ khám, chừa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi của người dân sau khi triển khai chính sách. Thực trạng khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi của người dân tại Trạm Y tế xã Phù Đổng. Một số yếu tố liên quan đến sự lựa chọn dịch vụ y tế của người dân.
Những thuận lợi. khó khăn khi thực hiện KCBMP cho trẻ em dưới 6 tuổi tại TYT xã. Chưong 4: BÀN LUẬN. Công tác triển khai khám, chừa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi tại Trạm Y tế xã Phù Đổng.
Tình hình cấp, phát thẻ cho trẻ dưới 6 tuổi tại xã. Thủ tục thanh, quyết toán KCBMP cho trẻ em dưới 6 tuổi. Việc phối hợp tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn thực hiện. Kết quà sử dụng thẻ khám, chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi của người dân sau khi triên khai chính sách.
Thực trạng sử dụng dịch vụ của người dân. Một sổ yếu tố liên quan đến việc lựa chon dịch vụ y tế. Những thuận lợi. khó khăn khi thực hiện KCBMP cho tre em dưới 6 tuổi tại TYT xã.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. Các bên liên quan và mối quan tâm. Câu hỏi và chi' số đánh giá. Hướng dần thảo luận nhóm bà mẹ có trẻ bệnh dưới 6 tuồi đến khám tại trạm y tế.
Hướng dẫn thảo luận nhóm bà mẹ có trẻ bệnh dưới 6 tuổi không dến khám tại trạm y tể.3: Hướng dần viết biên bản thảo luận nhóm. Phòng vấn sâu bà mẹ có trẻ dưới 6 tuổi bị bệnh trong 6 tuần trước khi điều tra. Bảng hướng dần phỏng vấn sâu Trạm trưởng trạm y tế xã. Bảng hướng dần phỏng vấn sâu lãnh đạo xã.
Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ chuyên trách DS-GĐ&TE. hướng dần phóng vấn sâu Trường phòng y tế huyện. Hướng dần phỏng vấn sâu lãnh đạo TTYT huyện. 106 iv DANH MỤC BẢNG VÀ B1ẺU ĐÒ Bang 3.
ỉ: Phân công nhiệm vụ trong Ban chi đạo.2 Tình hình nhãn lực đang công tác tại TYTxã.3 Tình hình cung cấp thuốc của TYTxã. ỉ Tý lệ thuốc dùng cho trẻ em và thuốc chung.2 Tỳ lệ thuốc dùng cho trẻ em và thuốc chung.3 Tỳ lệ dụng cụ còn sử dụng được trong tông số các dụng cụ hiện có.4 Tỳ lệ dụng cụ còn sử dụng được so với quy định 1020/2004.4 số thẻ KCBMP được cấp, phát cho trẻ dưới 6 tuổi.5 Kinh phí sử dụng trong các năm từ 2006 đến 2009.6 Kinh phí trung bĩnh cho 1 lượt khám bệnh qua các năm.7 So lượt trẻ đen khám bệnh tại Trạm Y tế.5 Số trẻ chuyên tuyến điều trị trong năm trước và sau khi triển khai.6 So lượt trẻ đến khảm bệnh tại Trạm Y te Phù Đồng và TTYT.8 Sô lượt trẻ đến khảm bệnh tại Trạm Y tế Phù Đong.9 Số lượt trẻ đen khám tại Trạm trong tông sổ trẻ <6 tuổi cùa xã.10 Tỳ lệ bệnh cùa trẻ đến khảm tại Trạm Y tế.11 Sứ dụng thuốc cho trẻ dưới 6 tuổi tại Trạm Y tế.7 Tỉnh hình chuyển tuyến TYT xã. 56 VI DANH MỤC CÁC CHŨ VIẾT TẨT BYT Bộ Y tế BHYT Bảo hiểm Y tế BHXH Bảo hiểm xã hội BTC Bộ Tài chính BV Bệnh viện CBYT Cán bộ y tế CSSKBĐ Chăm sóc sức khoẻ ban đầu CSSKTE Chăm sóc sức khỏe trẻ em CSVC Cơ sở vật chất DVYT Dịch vụ y tế KCB Khám chừa bệnh KCBMP Khám chữa bệnh miễn phí KHHGĐ Ke hoạch hoá gia đình NVYTTB Nhân viên y tế thôn bản NXB Nhà xuất bản PYT Phòng Y tế SDD Suy dinh dưỡng TE Trẻ em TTB Trang thiết bị TTYT Trung tâm Y tế TW Trung ương TYT Trạm Y tế ƯBND Uỷ ban nhân dân UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc WHO Tổ chức Y te thế giới YHDP Y học dự phòng YTCS Y tế cơ sở UBDSGD&TE ủy ban dân số gia đình và trẻ em VI TÓM TẤT LUẬN VĂN Trẻ em là thế hệ tương lai của đất nước. Chăm sóc cho trẻ em là trách nhiệm cua các cấp các ngành.
Nhiêu văn bàn quy phạm pháp luật được các cấp các ngành ban hành nhàm tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triến của thế hệ tương lai. Luật bảo vệ. chăm sóc và giáo dục trẻ em được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004, trong đó có quy định về chăm sóc sức khé cho trẻ em là: "Tre em dưới sán tuổi được chăm sóc sức khoe han đầu. được khám bệnh, chữa bệnh không phải tra tiền tại các cơ sờ y tế công lập ”.
[ 1 ] Sau khi Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em được thông qua, Bộ Y tế, Bộ Tài chính. ƯBDS-GĐ &TE dã có những thông tư hướng dẫn thực hiện quyền được khám chữa bệnh và quy định thanh toán kinh phí.CBMP (khám chữa bệnh miễn phí) cho trè em.CBMP cho tré em dưới 6 tuồi tại trạm y tế (TYT) xã trong bốn năm qua như thế nào và có những khó khăn gì vẫn chưa có câu trả lời cụ thể. Bên cạnh dó, vẫn chưa có nghiên cứu nào quan tâm tới thực trạng sử dụng dịch vụ KCBMP của người dân trong xã. Đe trả lời câu hởi này chúng tôi tiến hành nghiên cứu sau: Đánh giá tình hình thực hiện khám chữa bệnh miễn phí cho tre dirói 6 tuồi tại Trạm Y tế xã Phù Dong, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội năm 2009.
Đề tài được thực hiện từ tháng 5/2009 đến tháng 10/2009 nhằm đánh giá công tác triển khai, hoạt động KCB miễn phí cho trẻ dưới 6 tuồi và tìm hiểu một số yếu tố liên quan den việc sử dụng dịch vụ y tế cúa trẻ và sự đáp ứng hiện tại cua Trạm Y tế đối với còng tác KCB cho tré dưới 6 tuồi. Đe tài nghiên cứu sừ dụng phương pháp nghiên cứu mô ta cat ngang có phân tích dựa trên 06 cuộc phóng vấn các bà mẹ có con bị bệnh có và không đến khám tại Trạm Y tế. 02 buổi tháo luận nhóm các bà mẹ có con dưới 6 tuổi. 08 cuộc phỏng vấn các nhà quán lý và cung cấp dịch vụ và kiếm tra các sổ sách ghi chép hoạt động của Trạm Y tế và Trung Tâm Y Te.
Kết quả: Chính sách khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi dược thực hiện từ tháng 1 1 năm 2005. Trạm Y tế có ban chỉ đạo thực hiện và đu nhân lực (01 hác sỹ, 02 y sỹ. 01 }' lá trung hục và 01 Hộ sinh trung học), trang thiết bị khám bệnh, thuốc. Việc cấp thé cho tré dưới 6 tuổi được thực hiện từ năm 2005.
Tỷ lệ cấp thẻ gần như đạt 100%. thời gian cấp the trung bình khoáng 2,5 tháng, các thủ tục cấp thẻ đơn giản. Tý lệ trẻ đến Trạm Y tế khám, chữa bệnh sau khi triển khai chính sách tăng lên 5 lần. vii Hiện tại cơ sở vật chất của Trạm Y tế đã xuống cấp, dụng cụ thiếu (58 /118 loại).
Tính sằn có cúa thuốc tại Trạm Y tế 73/379 tương ứng với 16% và chat lượng chưa đám bảo. Nhân lực đủ về số lượng và chức danh nhưng trình độ chuyên môn còn hạn chế chưa dáp ứng được nhu cầu. Tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ khám, chữa bệnh đối với người dân chưa tốt. Chưa có sự đãi ngộ nào cho Cán bộ y tế làm công tác khám, chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi.
Tỳ lệ trê đen khám bệnh tại Trạm Y tế Phù Đong so với tổng sổ lượt đến khám trong huyện giảm dần theo các năm: năm 2007: 2.5% và 6 tháng đầu năm 2009: 1%. Tỳ lệ số lượt trẻ dưới 6 tuổi đến khám tại Trạm Y tế trong 6 tuần trước khi điều tra/trẻ dưới 6 tuổi toàn xã là 37/1221 trẻ = 3%. Tỷ lệ bệnh của trẻ chủ yếu là bệnh đường hô hấp: 52 %, bệnh về đường tiêu hoá là 32 %, các bệnh khác 16%. Tý lệ chuyến tuyến trên đê điều trị tăng dần năm sau cao hơn năm trước.
Năm 2006 là 32 trẻ và năm 2008 là 52 trẻ. Sổ thuốc dược kê nhiều nhất là kháng sinh 43 lượt = 39%, hạ sốt 40 lượt = 37%. về lý do không lựa chọn sử dụng dịch vụ KCBMP tại TYT xã do: thiếu thuốc, thiếu trang thiết bị. bệnh nặng không chữa được, chưa tin tưởng ờ trinh độ chuyên môn cùa TYT, thái độ của cán bộ trạm y tế phục vụ kém.
Từ kết quả nghiên cứu. chúng tôi khuyến nghị tiếp tục nâng cao năng lực cho CBYT xã: Đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị khám, chữa bệnh; Nâng cao hiểu biết cua người dân về sư dụng thé khám, chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi; cần có chế độ đãi ngộ đối với những CBYT làm công tác khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Trẻ em là tương lai của đất nước, nếu the hệ này không dược chăm sóc sức khỏe tốt thì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triền của đất nước sau này. Chính vì vậy trẻ em cần dược quan tâm và chăm sóc nhiều hơn các đối tượng khác.
Theo Tổ chức Y tể thế giới, hàng năm có 2 tỷ lượt trẻ em dưới 5 tuổi mac bệnh trong đó hơn 3 triệu trẻ em tử vong, trong đó 90% tử vong là ờ các nước đang phát triển [40], Mặt khác, trẻ dưới 6 tuổi đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc và xử trí khác đối với trẻ lớn. Do vậy đã có rất nhiều dự án y tế tập trung củng cố về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, cũng như huấn luyện kỹ năng xử trí các bệnh thường gặp ở trẻ em. trẻ em luôn nhận dược sự quan tâm của các cấp các ngành.