Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống xã hội, nhu cầu của con người về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao. Bên cạnh việc nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ y bác sĩ và hoàn thiện quy trình khám chữa bệnh, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật giữ vai trò cốt lõi trong việc tạo dựng chất lượng dịch vụ, nâng cao tính cạnh tranh và đem lại sự an tâm, hài lòng cho người bệnh.

Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương (có trụ sở chính tại Số 99 Văn Cao, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Công Thương, có chức năng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên chức trong ngành Công Thương và cộng đồng dân cư. Tuy nhiên, do nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp còn hạn hẹp, công tác đầu tư, nâng cấp, bảo dưỡng đồng bộ hệ thống trang thiết bị y tế tại trung tâm còn gặp nhiều khó khăn; diện tích nơi khám chữa bệnh còn chật hẹp; quy trình và nhân lực quản lý, bảo quản máy móc chuyên dụng, dược phẩm chưa thực sự chuyên nghiệp.

Nhằm giải quyết những bất cập trên, đề tài khóa luận "Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương" do sinh viên Lê Thị Phương Hoa (Khoa Khách Sạn - Du Lịch, Trường Đại học Thương mại) thực hiện, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Luyền, đã được triển khai với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật tại Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương, Bộ Công Thương, Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cơ sở y tế, hoạt động của cơ sở y tế và cơ sở vật chất kỹ thuật trong kinh doanh/cung ứng dịch vụ y tế.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật tại Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của trung tâm.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật tại đơn vị.
    • Nội dung nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý, khai thác và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật y tế.
    • Phạm vi không gian: Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát, phân tích số liệu thực trạng trong 2 năm (2013 - 2014) và đề xuất các giải pháp định hướng cho năm 2015 cùng những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về quản trị dịch vụ và quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật trong đơn vị y tế:

  • Khái niệm và đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) y tế: CSVCKT của cơ sở y tế được xác định là toàn bộ những tư liệu lao động tham gia hoặc hỗ trợ quá trình sáng tạo và cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Đặc điểm của CSVCKT y tế gồm: tính phong phú và đa dạng về chủng loại, kỹ thuật; tính đồng bộ cao; giá trị đơn vị công suất sử dụng lớn gắn liền với thời gian sử dụng dài; tính biến động thời vụ trong khai thác; và yêu cầu nghiêm ngặt về bảo dưỡng, đổi mới định kỳ.
  • Phân loại CSVCKT y tế: Tác giả phân chia hệ thống CSVCKT thành 4 nhóm chính:
    1. Nhà cửa và vật kiến trúc: Các công trình xây dựng nền tảng, hệ thống buồng phòng, tường rào ngăn cách.
    2. Máy móc thiết bị: Thiết bị chẩn đoán (máy siêu âm, ống nghe...), thiết bị xét nghiệm, thiết bị phòng mổ (bàn mổ, đèn mổ, dụng cụ phẫu thuật...), thiết bị giặt là hấp sấy, thiết bị chuyên khoa và các thiết bị phụ trợ khác.
    3. Phương tiện vận tải: Các phương tiện vận chuyển bệnh nhân, cán bộ y tế và hàng hóa y tế.
    4. Trang thiết bị văn phòng: Máy vi tính, hệ thống điều hòa nhiệt độ và các thiết bị phục vụ nghiên cứu, chỉ đạo tuyến.
  • Nội dung quản trị và hoàn thiện CSVCKT: Bao gồm 5 nội dung trọng tâm: (1) Lập kế hoạch đầu tư mua sắm và đổi mới thiết bị; (2) Tổ chức, bố trí, sắp xếp khoa học; (3) Hướng dẫn nhân viên và bệnh nhân sử dụng an toàn, tối ưu hóa công suất; (4) Kiểm tra, giám sát hoạt động tác nghiệp và gắn trách nhiệm vật chất; (5) Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng phiếu điều tra trắc nghiệm kết hợp câu hỏi mở. Tiến hành điều tra từ ngày 06/03/2015 đến 20/03/2015 đối với 30 khách hàng/bệnh nhân và 30 cán bộ nhân viên y tế (nhà quản trị, bác sĩ, điều dưỡng viên) tại trung tâm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động chuyên môn năm 2013 - 2014 của trung tâm, sổ sách bộ phận tiếp đón, buồng bệnh, các giáo trình chuyên ngành của Trường Đại học Thương mại (Quản trị logistic kinh doanh du lịch, Quản trị khách sạn hiện đại...).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kết hợp phương pháp thống kê, so sánh, phân tích chỉ tiêu kinh tế và tổng hợp quy nạp - diễn dịch để đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ Y TẾ

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các khái niệm về trung tâm y tế, cơ sở chăm sóc sức khỏe và CSVCKT. Tác giả khẳng định CSVCKT là yếu tố hữu hình quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng khám chữa bệnh và năng lực cạnh tranh của đơn vị.

Chương này phân tích sâu 5 nội dung hoàn thiện CSVCKT, nhấn mạnh sự cần thiết phải gắn trách nhiệm vật chất cho cán bộ y tế và người bệnh thông qua các quy chế xử lý vi phạm, bồi thường tài sản hư hỏng đi kèm với thái độ văn minh, lịch sự. Đồng thời, tác giả xây dựng khung phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến CSVCKT:

  • Môi trường vĩ mô: Kinh tế (thu nhập, lạm phát), chính trị - pháp luật (Luật Y tế, Luật Đầu tư, Pháp lệnh Y tế...), văn hóa - xã hội, môi trường tự nhiên (đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gây nấm mốc, hư hại máy móc) và môi trường công nghệ.
  • Môi trường ngành: Áp lực từ đối thủ cạnh tranh, nhu cầu của bệnh nhân và mối quan hệ với các nhà cung cấp thiết bị, dược phẩm.
  • Môi trường vi mô: Tình hình tài chính, điều kiện hiện trạng CSVCKT, năng lực chuyên môn - ý thức của nguồn nhân lực và trình độ tổ chức quản lý của ban lãnh đạo.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT TẠI TRUNG TÂM Y TẾ - MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG CÔNG THƯƠNG

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, phát triển và thực trạng quản trị CSVCKT tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Trung tâm Y tế - Lao động công nghiệp trực thuộc Bộ Công Nghiệp (thành lập theo Quyết định số 523/QĐ-TCCB ngày 29/12/1995 với 50 cán bộ, vốn ban đầu 1,7 tỷ đồng). Ngày 05/01/2012, đơn vị đổi tên thành Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương theo Quyết định số 31/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng do Giám đốc đứng đầu, hỗ trợ bởi 02 Phó Giám đốc. Trụ sở chính tại Hà Nội là tòa nhà 7 tầng đưa vào hoạt động từ năm 2012.
  • Quy mô nguồn nhân lực (năm 2014): Tổng số nhân sự là 124 người (giảm 02 người, tương đương giảm 1,59% so với năm 2013), gồm 118 cán bộ công chức viên chức và 06 nhân viên hợp đồng. Lao động nữ là 66 người (chiếm 53,23%). Cơ cấu trình độ: 24 người có trình độ trên đại học/CK I/CK II; 34 bác sĩ; 03 dược sĩ; 57 cử nhân/điều dưỡng/hộ sinh và 06 nhân viên khác.
  • Thực trạng hoạt động tài chính (2013 - 2014):
Chỉ tiêu tài chính Biến động năm 2014 so với 2013 (Đơn vị trong văn bản) Tỷ lệ tăng/giảm (%) Thay đổi tỷ trọng
Tổng thu Tăng 8.290 +24,54% -
- Thu khám sức khỏe (KSK) Tăng 7.230 +36,16% Tăng 5,58%
- Thu từ bảo hiểm y tế (BHYT) Tăng 195.056 +23,45% Giảm 0,03%
- Thu từ ngân sách nhà nước cấp Tăng 770.000 +6,21% Giảm 5,55%
Tổng chi Tăng 7.960 +23,65% -
- Chi thanh toán cá nhân Tăng 186.826 +2,49% Giảm 4,21%
- Chi hàng hóa dịch vụ Tăng 3.774 +0,34% Giảm 0,58%
- Chi mua sắm, sửa chữa Tăng 577.000 +14,36% Giảm 0,99%
- Chi phí dịch vụ KCB Tăng 6.960 +35,82% Tăng 5,79%
- Chi khác Tăng 9.400 +15,16% Giảm 0,01%
Tổng nộp NSNN và trích lập quỹ Tăng 937.323 +34,36% -
- Nộp ngân sách nhà nước Tăng 717.423 +36,16% Tăng 0,91%
- Trích lập quỹ đơn vị Tăng 220.900 +29,91% Giảm 0,91%
  • Lượng bệnh nhân và tình hình cạnh tranh: Năm 2014, trung tâm đón tiếp 90.033 lượt khách hàng trong ngành Công Thương (giảm 7.945 lượt so với 2013) và 22.488 lượt khách hàng bên ngoài (sử dụng thẻ BHYT và dịch vụ y tế). Đơn vị chịu sự cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn từ các bệnh viện tư nhân hiện đại như Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc. Các đối tác cung ứng thiết bị và dược phẩm gồm Công ty CP Vật tư y tế Hà Nội, Công ty Thiết bị y tế Nam Tiến Thành, Danameco, Dược phẩm Nam Hà, Traphaco, Ampharco.
  • Kết quả khảo sát sơ cấp (mẫu n=30 bệnh nhân và n=30 nhân viên y tế):
    • Khảo sát bệnh nhân: 83,33% sử dụng dịch vụ KSK theo yêu cầu; 50% đánh giá mức độ đa dạng dịch vụ ở mức cao; 13,33% đánh giá CSVC rất tốt, 50% đánh giá tốt, 36,67% đánh giá trung bình; 100% đánh giá tính đồng bộ tốt; 80% đánh giá tính hiện đại tốt, 16,67% trung bình, 3,33% kém; 100% đánh giá mức giá dịch vụ trung bình, phù hợp thu nhập; 50% rất hài lòng, 40% hài lòng, 10% bình thường.
    • Khảo sát cán bộ y tế: 66,67% nhận định số lượng trang thiết bị rất đầy đủ, 33,33% cho rằng còn thiếu thốn, hạn chế; về hạn chế trong cung ứng dịch vụ, 26,67% chỉ ra nguyên nhân từ CSVC và 23,33% do trang thiết bị y tế.
  • Đánh giá chung: Đơn vị đã đầu tư tòa nhà 7 tầng khang trang, từng bước hoàn thiện trang thiết bị. Tuy nhiên, nguồn vốn mua sắm sửa chữa năm 2014 chỉ đạt 4.000 (chiếm 14,36% tổng chi mua sắm sửa chữa trong tổng nguồn vốn 41.311 của trung tâm); trang thiết bị máy móc chuyên sâu còn thiếu, công tác bảo dưỡng định kỳ và quy trình hướng dẫn sử dụng chưa đồng bộ.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT TẠI TRUNG TÂM Y TẾ - MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG CÔNG THƯƠNG

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp hoàn thiện CSVCKT:

  1. Hoàn thiện các chính sách liên quan đến quản lý CSVCKT: Xây dựng kế hoạch đầu tư, mua sắm và đổi mới máy móc dựa trên nhu cầu thực tế của từng khoa phòng; thiết lập quy trình kiểm tra, thanh lý trang thiết bị hỏng hóc định kỳ.
  2. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và chất lượng phục vụ: Bố trí, sắp đặt trang thiết bị khoa học; ban hành bảng quy định hướng dẫn sử dụng dán trực tiếp tại máy; xây dựng quy chế giao ban, sổ theo dõi hỏng hóc tại các buồng bệnh; áp dụng cơ chế gắn trách nhiệm vật chất và xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi làm hư hao tài sản công.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu phối hợp cùng kỹ sư của nhà cung cấp để đào tạo kỹ năng vận hành máy móc hiện đại cho đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên; nâng cao ý thức giữ gìn tài sản chung.
  4. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý cấp trên:
    • Đối với Nhà nước: Bổ sung nguồn vốn đầu tư công, ban hành chính sách hỗ trợ phát triển y tế cơ sở và y tế ngành.
    • Đối với Bộ Công Thương: Tăng cường cấp kinh phí hàng năm cho công tác mua sắm, nâng cấp trang thiết bị y tế chuyên dụng, đồng thời phê duyệt các dự án đầu tư đồng bộ cho trung tâm.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các số liệu tài chính, nhân lực và dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương giai đoạn 2013 - 2014. Tác giả chứng minh được mối liên hệ giữa mức độ hoàn thiện CSVCKT với mức độ hài lòng của 90.033 lượt bệnh nhân trong ngành và 22.488 lượt bệnh nhân ngoài ngành.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 nhóm giải pháp quản trị nội bộ (hoàn thiện chính sách mua sắm, cải tiến quy trình tổ chức sử dụng - bảo trì, đào tạo nguồn nhân lực) và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô (với Nhà nước và Bộ Công Thương).
  • Tính mới và đóng góp khoa học: Khóa luận khẳng định tính tiên phong khi là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng quản trị và hoàn thiện CSVCKT tại Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương (khác biệt với các nghiên cứu trước đây tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Nhà khách Chính phủ hay Công ty Du lịch Hồng Gai).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô mẫu khảo sát thực nghiệm còn tương đối nhỏ (30 phiếu bệnh nhân và 30 phiếu cán bộ y tế), chưa bao quát hết 4 đơn vị trực thuộc trải dài từ Bắc vào Nam và trung tâm điều dưỡng tại Sầm Sơn.
    • Phạm vi số liệu thứ cấp tập trung chủ yếu trong khung thời gian 2 năm (2013 - 2014).
    • Một số chỉ tiêu định lượng tài chính và chi phí bảo trì chưa được bóc tách sâu theo từng hạng mục máy móc chuyên khoa do tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn và thời gian thực tập có giới hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả khai thác CSVCKT tại các phân hiệu trực thuộc phía Nam; khảo sát dọc (longitudinal study) chuỗi số liệu tài chính và mức độ hiện đại hóa máy móc từ sau năm 2015.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn - Du lịch, Quản trị Bệnh viện, Quản trị Dịch vụ y tế: Cung cấp phương pháp luận khảo sát thực nghiệm, khung lý thuyết phân loại CSVCKT y tế và phương pháp phân tích môi trường kinh doanh dịch vụ y tế.
  • Cán bộ quản lý tại các đơn vị sự nghiệp y tế ngành và trung tâm y tế công lập: Tham khảo quy trình 5 bước quản trị CSVCKT, biểu mẫu theo dõi hư hỏng tài sản tại buồng bệnh và cơ chế gắn trách nhiệm vật chất cho nhân viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương được thành lập và đổi tên dựa trên các quyết định pháp lý nào?
Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 523/QĐ-TCCB ngày 29/12/1995 của Bộ Công Nghiệp (trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Y tế - Lao động công nghiệp nặng và Trung tâm Y tế - Vệ sinh lao động công nghiệp nhẹ). Sau đó, đơn vị chính thức đổi tên thành Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương theo Quyết định số 31/QĐ-BCT ngày 05/01/2012 của Bộ Công Thương.

2. Cơ cấu nguồn thu của trung tâm thay đổi như thế nào giữa năm 2013 và năm 2014?
Tổng thu năm 2014 tăng 24,54% so với năm 2013. Trong đó, thu từ dịch vụ khám sức khỏe tăng mạnh nhất với 36,16% (tỷ trọng tăng thêm 5,58%); thu từ bảo hiểm y tế tăng 23,45% (tỷ trọng giảm nhẹ 0,03%); nguồn thu do ngân sách nhà nước cấp tăng 6,21% (tỷ trọng giảm 5,55%).

3. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ 124 cán bộ y tế tại trung tâm năm 2014 được phân bổ ra sao?
Năm 2014, trung tâm có 124 cán bộ (118 công chức viên chức, 06 hợp đồng), gồm: 24 cán bộ trình độ trên đại học/CK I/CK II; 34 bác sĩ; 03 dược sĩ; 57 cử nhân/điều dưỡng/hộ sinh và 06 nhân viên khác. Lao động nữ chiếm 53,23% (66 người).

4. Bệnh nhân tham gia khảo sát đánh giá như thế nào về chất lượng hệ thống cơ sở vật chất và mức giá dịch vụ tại trung tâm?
Kết quả khảo sát 30 bệnh nhân cho thấy: 13,33% đánh giá CSVC rất tốt, 50% tốt, 36,67% trung bình; 100% đánh giá hệ thống có tính đồng bộ tốt; 80% đánh giá tính hiện đại đạt mức tốt; 100% người được hỏi nhận định mức giá dịch vụ ở mức trung bình, phù hợp với thu nhập; tỷ lệ hài lòng chung đạt 90% (50% rất hài lòng, 40% hài lòng).

5. Tác giả đề xuất những kiến nghị cụ thể nào đối với Bộ Công Thương nhằm hỗ trợ trung tâm hoàn thiện CSVCKT?
Tác giả kiến nghị Bộ Công Thương cần quan tâm tăng cường cấp kinh phí hàng năm cho trung tâm nhằm phục vụ việc mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị y tế; đồng thời thẩm định, phê duyệt và tạo điều kiện triển khai các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, đồng bộ hóa máy móc chuyên môn kỹ thuật cao.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Phương Hoa đã giải quyết thành công các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp giữa khung lý luận quản trị dịch vụ và khảo sát thực nghiệm tại Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương. Công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng về tài chính, nhân lực, hệ thống máy móc thiết bị và chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác quản lý, khai thác cơ sở vật chất tại đơn vị giai đoạn 2013 - 2014. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế của trung tâm trong giai đoạn tiếp theo.