Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường kinh doanh vật liệu xây dựng tại Việt Nam ghi nhận sự gia tăng về quy mô và mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Theo số liệu từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả khu vực nhà nước và tư nhân của Việt Nam đạt xấp xỉ 5,7% GDP, dẫn đầu khu vực Đông Nam Á và đứng thứ hai tại châu Á (sau Trung Quốc). Sự phát triển của hạ tầng thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ vật liệu xây dựng, đồng thời thị hiếu của các nhà thầu và đại lý cũng chuyển dịch sang các dòng vật liệu hiện đại, thẩm mỹ và thân thiện với môi trường, điển hình là sản phẩm tấm lợp lấy sáng làm từ nhựa polycarbonate thay thế cho ngói hoặc tôn truyền thống.

Công ty TNHH Đa ngành Minh Tiến là đơn vị đã hoạt động hơn 15 năm trong lĩnh vực sản xuất và phân phối tấm lợp lấy sáng. Trong bối cảnh thị trường dần bão hòa và có sự tham gia của nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước (như Việt Nhật, Phát Lộc, Nam Việt, Vinahome) cũng như các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, khách hàng có nhiều sự lựa chọn và quá trình cân nhắc mua hàng trở nên khắt khe hơn. Việc xác định rõ các nhân tố chi phối quyết định mua hàng của khách hàng là yêu cầu thực tiễn đối với công ty nhằm duy trì thị phần và tối ưu hóa hoạt động tiêu thụ.

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm tấm lợp lấy sáng của khách hàng tại Công ty TNHH Đa ngành Minh Tiến, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng quyết định mua sản phẩm.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng.
    • Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm tấm lợp lấy sáng tại Công ty TNHH Đa ngành Minh Tiến trong giai đoạn 2021 – 2022; xác định những kết quả đạt được và các mặt hạn chế còn tồn đọng.
    • Đề xuất một số khuyến nghị và giải pháp giúp doanh nghiệp khai thác thế mạnh của các nhân tố ảnh hưởng, khắc phục các hạn chế để mở rộng hoạt động kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm tấm lợp lấy sáng của khách hàng tại Công ty TNHH Đa ngành Minh Tiến.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát được thực hiện tại Công ty TNHH Đa ngành Minh Tiến (trụ sở, văn phòng đại diện tại Hà Nội, showroom tại TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới khách hàng của công ty).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành trong 2 tháng; các số liệu thứ cấp về thực trạng sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn năm 2021 – 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi người tiêu dùng, các yếu tố hỗn hợp tiếp thị (Marketing-mix), đặc tính sản phẩm tấm lợp và quy trình ra quyết định mua hàng của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi người tiêu dùng đã được công nhận:

  • Khái niệm người tiêu dùng: Trích dẫn theo Điều 1 Chương I Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam và định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA).
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng: Mô hình kích thích - phản hồi của Philip Kotler (2009), mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và Armstrong (1998), mô hình Engel - Kollat - Blackwell (EKB, 1968).
  • Lý thuyết nhu cầu và động cơ: Tháp nhu cầu 5 tầng của Abraham Maslow và thuyết động cơ của Sigmund Freud.
  • Quy trình quyết định mua hàng: Mô hình 5 giai đoạn của Maria-Cristiana Munthiu (Nhận thức vấn đề $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các lựa chọn thay thế $\rightarrow$ Quyết định mua hàng $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua).
  • Mô hình Marketing-mix 4P: Xem xét 4 thành phần Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Khuyến mại (Promotion).

Tác giả tổng quan và kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm liên quan:

  • Nghiên cứu của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Huế (2019) tại CTCP An Phú về sản phẩm vật liệu xây dựng (rút gọn còn 5 yếu tố: thương hiệu, sản phẩm, giá cả, nơi mua hàng, nhân viên bán hàng).
  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Viết Hiếu (2020) về quyết định mua tấm thạch cao Huy An (đề xuất 6 yếu tố: đặc tính sản phẩm, giá cả, hoạt động giao hàng, thương hiệu, dịch vụ khách hàng, hệ thống cửa hàng).
  • Nghiên cứu của Trần Thị Thu Hiền và Đoàn Khánh Hưng (2019) về hành vi mua sắm gồm 6 yếu tố (sản phẩm, giá cả - khuyến mại, thái độ - kỹ năng người bán, sự thuận tiện, ảnh hưởng xã hội, động cơ).
  • Nghiên cứu của Trần Hồng Minh Ngọc và Lưu Thanh Đức Hải (2021) về giá trị thương hiệu.
  • Nghiên cứu quốc tế của Albari và Indarh Safitri (2018) về tác động của giá sản phẩm; nghiên cứu của Rita Komaladewi và Deru Indika về quyết định mua hàng tại Indonesia.

Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Chất lượng sản phẩm, (2) Giá cả, (3) Sự thuận tiện, (4) Thương hiệu, (5) Giao hàng, (6) Marketing. Biến phụ thuộc là Quyết định mua sản phẩm tấm lợp lấy sáng của khách hàng.

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021, 2022 từ phòng Kế toán và Hồ sơ năng lực của Công ty TNHH Đa ngành Minh Tiến giai đoạn 2019 – 2022.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng thông qua bảng câu hỏi trực tiếp, thư điện tử và biểu mẫu Google Docs. Thang đo thiết kế theo dạng Likert 5 điểm.
  • Quy mô mẫu: Tổng số 250 phiếu phát ra, thu về 231 phiếu (tỷ lệ hồi đáp đạt 92,4%). Sau khi sàng lọc, loại bỏ 16 phiếu không hợp lệ (do chọn cùng một mức độ hoặc thiếu nhiều thông tin), còn lại 215 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả mẫu, đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi mua hàng và ngành vật liệu xây dựng. Tác giả phân tích các yếu tố nội tại (tuổi tác, nghề nghiệp, phong cách sống) và các yếu tố bên ngoài (gia đình, nhóm tham khảo, văn hóa, tiểu văn hóa, giai cấp xã hội) tác động đến người tiêu dùng. Chương này cũng phân tích chi tiết hỗn hợp Marketing 4P và quy trình 5 bước ra quyết định mua sắm, làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất với 6 nhóm nhân tố độc lập.

Chương 2: Thực trạng về sản phẩm tấm lợp lấy sáng của công ty TNHH đa ngành Minh Tiến

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và năng lực vận hành của Công ty TNHH Đa ngành Minh Tiến (Mã số doanh nghiệp: 0106750161; Giám đốc: Đặng Đình Trường; nhà máy tại KCN Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, Hà Nội; văn phòng đại diện tại 127 Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội; showroom tại 544 Lý Thường Kiệt, TP. Hồ Chí Minh).

Về cơ cấu nhân sự, công ty có 300 lao động, trong đó lao động kỹ thuật lành nghề chiếm 45%, lao động phổ thông chiếm 35% và cán bộ nhân viên trình độ cao chiếm 20%. Dây chuyền sản xuất gồm 2 dây chuyền tấm polycarbonate dạng phẳng đặc ruột và dạng định hình sóng với công suất trên 500 kg/h, 5 máy phụ trợ, 2 xe nâng cùng đội xe vận tải gồm 12 chiếc (2 xe 10 tấn, 3 xe 5 tấn, 3 xe 2,5 tấn và 5 xe 500 kg).

Danh mục sản phẩm chính gồm 4 loại tấm lợp lấy sáng SkyLite sản xuất từ 100% hạt nhựa nguyên sinh của các hãng Bayer, Sabic, Lexan, LG:

  • Tấm lợp phẳng dạng đặc ruột: Trọng lượng nhẹ, truyền sáng cao, cách nhiệt, chịu va đập tốt hơn kính và Acrylic, dễ uốn cong.
  • Tấm lợp định hình sóng vuông: Dạng 9 sóng và 11 sóng vuông, thoát nước nhanh, dễ lắp đặt.
  • Tấm lợp dạng rỗng ruột: Cấu trúc nhiều lớp xếp chồng có khoảng trống cách nhiệt, linh hoạt trong thiết kế.
  • Tấm lợp dạng sần: Bề mặt phủ nhám, tối ưu hiệu quả cách âm và thẩm mỹ.

Sản phẩm của công ty đã được ứng dụng tại các công trình như: Khách sạn 5 sao BB Hotel Sa Pa, Cầu tình yêu Mộc Châu (Sơn La), Bệnh viện dã chiến Hoàng Mai - Hà Nội (quy mô 3,5 ha, cơ sở 2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội), Mái che cầu đi bộ Trường Sĩ quan Chính trị, đồng thời tham gia Triển lãm Vietbuild Hà Nội 2023.

Về tình hình tài chính giai đoạn 2021 – 2022, tác giả tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (triệu đồng) Năm 2022 (triệu đồng) Biến động
Doanh thu thuần 75.007 127.992 Tăng 52.019 (khoảng 41%)
Giá vốn hàng bán 63.747 111.290 Tăng 47.543
Lợi nhuận gộp 12.260 15.702 Tăng 3.442
Lợi nhuận kế toán trước thuế 61.580 (văn bản ghi 61.073) 425.073 (văn bản ghi 425.887) Tăng trưởng mạnh
Lợi nhuận sau thuế TNDN 47.580 339.632 Tăng mạnh
Biên lợi nhuận gộp 16,2% 12,3% Giảm 3,9%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 6,3% 0,26% Giảm mạnh
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 4,4% 0,21% Giảm mạnh
Tài sản ngắn hạn 88.800 132.400 Tăng 43.600
Nợ ngắn hạn 1.300 38.000 Tăng 36.700

Thực trạng bộc lộ các nhược điểm: Năm 2022 hàng tồn kho chiếm 27,2%, các khoản phải thu tăng 61,4%; tỷ suất ROS và ROA sụt giảm sâu cho thấy chi phí vận hành, khấu hao và giá vốn tăng cao; kế hoạch sản xuất chưa khớp với nhu cầu thị trường dẫn đến việc tồn kho hàng khó bán trong khi một số đơn hàng bị chậm trễ; công tác quảng bá trên Facebook và Google còn hạn chế; khu vực trưng bày tại chi nhánh còn mang tính truyền thống, thiếu tư liệu hình ảnh và video thực tế từ các công trình.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng. Tác giả thiết lập mục tiêu xây dựng thang đo nhằm đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định mua và kiểm tra sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học. Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế đo lường 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc. Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp được kiểm soát chặt chẽ, thu về 215 mẫu khảo sát hợp lệ từ 250 phiếu phát ra. Tác giả mô tả chi tiết các bước xử lý dữ liệu trên SPSS, bao gồm kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan và hồi quy.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phản ánh kết quả xử lý dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Thống kê mô tả mẫu: Phân tích 215 khách hàng hợp lệ theo các tiêu chí nhân khẩu học và thói quen mua hàng.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Tiến hành kiểm tra cho toàn bộ các thang đo. Kết quả kiểm định yêu cầu loại bỏ biến quan sát CL5 thuộc thang đo "Chất lượng" và loại bỏ biến quan sát MK2 thuộc thang đo "Marketing" để thang đo đạt độ tin cậy phù hợp. Các thang đo còn lại gồm Giá cả, Sự thuận tiện, Thương hiệu, Giao hàng và Quyết định mua đều đạt yêu cầu kỹ thuật.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Thực hiện trích nhân tố cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát hội tụ vào đúng các nhóm nhân tố lý thuyết đã đề xuất.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định tương quan Pearson xác định mối liên hệ giữa các biến. Mô hình hồi quy được kiểm định độ phù hợp thông qua bảng phân tích phương sai ANOVA (kiểm định F) và hệ số VIF kiểm tra đa cộng tuyến. Kết quả phân tích khẳng định mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định mua sản phẩm tấm lợp lấy sáng của khách hàng tại công ty.

Chương 5: Kiến nghị và giải pháp gia tăng quyết định mua sản phẩm tấm lợp lấy sáng của công ty TNHH đa ngành Minh Tiến

Dựa trên kết quả định lượng và phân tích thực trạng kinh doanh, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào:

  • Hoàn thiện chính sách giá và chiết khấu cho các đại lý và khách hàng dự án.
  • Tối ưu hóa quy trình giao hàng dựa trên đội xe tải 12 chiếc sẵn có của công ty để đảm bảo tiến độ công trình.
  • Cải thiện kế hoạch sản xuất nhằm hạ tỷ lệ hàng tồn kho (vốn ở mức trên 27%) và hạn chế tình trạng trễ đơn hàng.
  • Nâng cao hiệu quả tiếp thị số: Tăng cường ngân sách quảng cáo trực tuyến trên Facebook và Google Ads; đầu tư xây dựng hệ thống tư liệu media, hình ảnh, video chất lượng cao từ các công trình thực tế đã thi công.
  • Đổi mới không gian trưng bày sản phẩm tại văn phòng và showroom theo hướng trực quan, hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua dữ liệu thực nghiệm:

  • Kiểm định và tinh gọn thành công hệ thống thang đo đánh giá quyết định mua sản phẩm tấm lợp lấy sáng với cỡ mẫu 215 quan sát hợp lệ; loại bỏ 2 biến quan sát không đạt yêu cầu (CL5 thuộc thang đo Chất lượng và MK2 thuộc thang đo Marketing).
  • Lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng tại Công ty Minh Tiến bao gồm: Chất lượng, Giá cả, Sự thuận tiện, Thương hiệu, Giao hàng và Marketing.
  • Phản ánh bức tranh tài chính hai năm 2021 – 2022 của doanh nghiệp: Doanh thu thuần năm 2022 tăng trưởng khoảng 41% (đạt 127,992 tỷ đồng so với 75,007 tỷ đồng năm 2021), tuy nhiên biên lợi nhuận gộp giảm từ 16,2% xuống 12,3%, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) giảm mạnh từ 6,3% xuống 0,26%, chỉ số ROA giảm từ 4,4% xuống 0,21%.

Hệ thống khuyến nghị và giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các hạn chế nội tại:

  • Giải quyết bài toán cân đối giữa năng lực sản xuất và nhu cầu thực tế để xử lý lượng hàng tồn kho chiếm 27,2% và các khoản phải thu tăng 61,4%.
  • Tận dụng năng lực cơ sở vật chất (2 dây chuyền công suất >500 kg/h, 12 xe tải) để nâng cao chất lượng dịch vụ giao hàng.
  • Khắc phục điểm nghẽn về truyền thông và tiếp thị trực tuyến nhằm bắt kịp thị hiếu tìm kiếm thông tin của khách hàng hiện đại.

Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận đóng góp dữ liệu khảo sát thực chứng trong một ngành hàng hẹp là vật liệu tấm lợp lấy sáng polycarbonate, cung cấp tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi mua hàng công nghiệp và tiêu dùng vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được ghi nhận từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn trong tệp khách hàng mua sản phẩm tại Công ty TNHH Đa ngành Minh Tiến với quy mô mẫu 215 quan sát hợp lệ thu thập trong thời gian 2 tháng, chưa phản ánh toàn diện hành vi của người tiêu dùng trên toàn bộ thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam.
  • Quá trình làm sạch thang đo phải loại bỏ 2 biến quan sát (CL5 và MK2), cho thấy một số biến thành phần ban đầu chưa đạt được sự tương thích cao với mẫu khảo sát.
  • Số liệu thực trạng tài chính tập trung vào hai năm 2021 và 2022, thời điểm thị trường có nhiều biến động bất thường sau đại dịch Covid-19 và suy thoái kinh tế.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang khách hàng của các doanh nghiệp đối thủ trong cùng phân khúc tấm lợp polycarbonate (như Phát Lộc, Nam Việt, Việt Nhật, Vinahome) và các sản phẩm nhập khẩu.
  • Tăng quy mô mẫu khảo sát, phân tầng chi tiết giữa đối tượng khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức (nhà thầu, đại lý phân phối).
  • Ứng dụng các phương pháp mô hình hóa nâng cao như mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các tác động gián tiếp hoặc biến điều tiết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến hành vi khách hàng, nghiên cứu định lượng bằng SPSS trong lĩnh vực sản xuất và phân phối vật liệu xây dựng.
  • Các nhà quản trị, bộ phận kinh doanh và tiếp thị tại các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm tấm nhựa, vật liệu xây dựng trong việc tham khảo bộ thang đo đánh giá quyết định mua.

Nội dung đáng tham khảo bao gồm:

  • Quy trình thiết kế bảng hỏi và kiểm định thang đo định lượng đo lường hành vi khách hàng.
  • Hệ thống dữ liệu tài chính, cơ cấu lao động và chỉ số vận hành thực tế giai đoạn 2021 – 2022 của một doanh nghiệp quy mô 300 lao động trong ngành nhựa kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát bao nhiêu và tỷ lệ hợp lệ đạt mức nào?
Nghiên cứu phát ra tổng cộng 250 bảng câu hỏi, thu về 231 phiếu phản hồi (tỷ lệ 92,4%). Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, 16 phiếu bị loại do chọn trùng một mức độ hoặc thiếu dữ liệu, còn lại 215 phiếu khảo sát hợp lệ được đưa vào phân tích chính thức trên SPSS.

Công ty Minh Tiến sản xuất những dòng sản phẩm tấm lợp polycarbonate nào và nguồn nguyên liệu từ đâu?
Công ty sản xuất 4 dòng sản phẩm chính mang thương hiệu SkyLite gồm: tấm phẳng đặc ruột, tấm định hình sóng vuông (9 sóng và 11 sóng), tấm dạng rỗng ruột nhiều lớp và tấm dạng sần nhám. Toàn bộ sản phẩm được sản xuất bằng công nghệ đồng đùn từ 100% hạt nhựa nguyên sinh nhập từ các hãng Bayer, Sabic, Lexan và LG.

Trong bước phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, những biến quan sát nào đã bị loại bỏ?
Quá trình kiểm định Cronbach's Alpha ghi nhận có 2 biến quan sát bị loại bỏ khỏi mô hình do không đáp ứng tiêu chuẩn thống kê, bao gồm biến CL5 thuộc thang đo "Chất lượng" và biến MK2 thuộc thang đo "Marketing".

Tình hình tài chính năm 2022 của Công ty Minh Tiến có điểm gì đáng chú ý so với năm 2021?
Doanh thu thuần năm 2022 tăng trưởng khoảng 41% (đạt 127,992 tỷ đồng so với 75,007 tỷ đồng năm 2021). Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp giảm từ 16,2% xuống 12,3%, tỷ suất ROS sụt giảm mạnh từ 6,3% xuống 0,26%, tỷ suất ROA giảm từ 4,4% xuống 0,21%, đồng thời tỷ lệ hàng tồn kho chiếm 27,2% và các khoản phải thu tăng 61,4%.

Những hạn chế chính trong hoạt động marketing và vận hành của công ty được chỉ ra là gì?
Công ty chủ yếu tập trung vào chất lượng sản xuất và bán hàng trực tiếp, chưa đầu tư đúng mức cho tiếp thị số (quảng cáo Facebook và Google còn hạn chế); thiếu tư liệu hình ảnh và video thực tế từ các công trình; văn phòng và showroom trưng bày theo lối truyền thống thiếu tính thẩm mỹ; kế hoạch sản xuất chưa tối ưu dẫn đến tồn kho cao ở một số mã hàng trong khi các đơn hàng khác bị chậm tiến độ giao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Vân Trà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng và xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm tấm lợp lấy sáng tại Công ty TNHH Đa ngành Minh Tiến. Thông qua phân tích số liệu sơ cấp từ 215 khách hàng kết hợp báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2022, tác giả đã làm rõ thực trạng kinh doanh, năng lực sản xuất và những điểm nghẽn trong quản trị tồn kho và truyền thông tiếp thị. Hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát kết quả kiểm định thống kê, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.