Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch Covid-19 bùng phát đã tác động sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng. Thừa Thiên Huế là địa phương có thế mạnh đặc trưng về du lịch, dịch vụ văn hóa - di sản, vốn là nguồn đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Khi dịch bệnh xuất hiện vào năm 2020, việc áp dụng các biện pháp giãn cách xã hội trên diện rộng để kiểm soát dịch đã làm đình trệ lưu thông hàng hóa, đứt gãy chuỗi cung ứng, sụt giảm đơn hàng và đẩy chi phí sản xuất tăng cao. Các ngành kinh tế chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất bao gồm du lịch, dịch vụ lưu trú - ăn uống, giao thông vận tải, xây dựng, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Hệ quả là hàng loạt doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô, tạm ngừng hoạt động hoặc đứng trước nguy cơ giải thể, kéo theo tình trạng cắt giảm lao động và gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

Trong hệ thống quản lý kinh tế vĩ mô, ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò là công cụ điều tiết trọng yếu. Nguồn thu ngân sách của địa phương chịu sự chi phối trực tiếp từ sức khỏe của các thành phần kinh tế trên địa bàn. Việc nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của dịch bệnh đến từng khoản thu, chỉ ra các ngành nghề bị suy giảm và các lĩnh vực duy trì được sự thích ứng là cơ sở thực tiễn để xây dựng các giải pháp quản lý tài khóa hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng nguồn thu ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2019–2021 dưới tác động của đại dịch Covid-19; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực và nâng cao hiệu quả thu ngân sách của tỉnh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu ngân sách nhà nước và việc đánh giá tác động của đại dịch Covid-19 đến nguồn thu ngân sách địa phương.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng và sự biến động của các nguồn thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2021.
    3. Đánh giá hiệu quả thực thi của một số chính sách hỗ trợ, chống dịch điển hình của Trung ương và địa phương dựa trên sự biến động của nguồn thu ngân sách.
    4. Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp chính sách nhằm hạn chế tác động tiêu cực, phục hồi và nâng cao hiệu quả thu ngân sách trong bối cảnh bình thường mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (địa điểm thu thập dữ liệu chính tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Khái niệm và bản chất NSNN: Khóa luận vận dụng khái niệm theo Điều 1 Luật Ngân sách nhà nước năm 2002: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
  • Cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh Thừa Thiên Huế: Đề tài phân tích ngân sách tỉnh gắn liền với các quy định đặc thù được Quốc hội thông qua:
    • Tổng mức dư nợ vay của ngân sách tỉnh không vượt quá 40% số thu ngân sách tỉnh được hưởng theo phân cấp.
    • Hằng năm, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh Thừa Thiên Huế không quá 70% số tăng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao.
    • Ngân sách tỉnh được hưởng 50% khoản thu tiền sử dụng đất khi bán tài sản công gắn liền trên đất do các cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương quản lý trên địa bàn để đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội.
  • Phân loại nguồn thu: Thuế, phí, lệ phí; thu từ hoạt động sự nghiệp có thu của đơn vị sự nghiệp công; vay và viện trợ không hoàn lại; các khoản thu khác (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lợi tức góp vốn, bán tài sản nhà nước).
  • Các chỉ tiêu kinh tế sử dụng:
    • Tỷ lệ thực hiện kế hoạch thu ngân sách: $$\text{Tỷ lệ thực hiện kế hoạch} = \frac{\text{Thu ngân sách thực tế}}{\text{Thu ngân sách theo kế hoạch}} \times 100$$
    • Tốc độ tăng trưởng bình quân: $$\text{Tốc độ tăng trưởng bình quân} = \left[ \left(\frac{F}{S}\right)^{\frac{1}{n}} - 1 \right] \times 100$$ (Trong đó: $F$ là giá trị cuối kỳ, $S$ là giá trị đầu kỳ, $n$ là số khoảng thời gian).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa và trích xuất dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán, báo cáo dự toán thu ngân sách tại Phòng Nghiệp vụ dự toán – Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, cùng các số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý tài chính, nghiệp vụ thuế trên địa bàn.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh số liệu thực hiện giữa các năm 2019, 2020, 2021 và so sánh giữa số thực thu với dự toán của Bộ Tài chính và Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, hệ thống hóa chuỗi dữ liệu thành các bảng biểu, biểu đồ nhằm phản ánh xu hướng biến động của từng sắc thuế và từng thành phần kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá thực trạng nguồn thu ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế trong đại dịch Covid-19

Chương I tập trung làm rõ hệ thống lý luận về NSNN, vai trò của ngân sách đối với quản trị vĩ mô, điều tiết thị trường, phân phối lại thu nhập và đảm bảo an sinh xã hội. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - tài chính riêng biệt của tỉnh Thừa Thiên Huế theo các cơ chế phân cấp và tỷ lệ điều tiết nguồn thu.

Đồng thời, chương này xác định các nhóm yếu tố tự nhiên (vị trí địa lý, khí hậu, thiên tai bão lũ) và yếu tố con người (chất lượng nguồn nhân lực, bộ máy quản lý thu thuế, cơ chế chính sách) tác động đến quy mô ngân sách. Về mặt thực tiễn, tác giả chỉ ra mô hình cắt giảm chi phí của doanh nghiệp trong dịch bệnh theo nghiên cứu của TS. Đỗ Quỳnh Chi (Trung tâm Nghiên cứu Quan hệ Lao động - ERC, 2020) gồm 5 bước: (1) Cắt giảm thời gian tăng ca $\rightarrow$ (2) Giảm phụ cấp, tiền thưởng $\rightarrow$ (3) Giảm giờ làm việc $\rightarrow$ (4) Nghỉ tạm thời (có hoặc không lương) $\rightarrow$ (5) Chấm dứt hợp đồng lao động. Quy trình cắt giảm này trực tiếp làm suy giảm thu nhập cá nhân, giảm sức mua xã hội và ảnh hưởng dây chuyền đến các nguồn thu từ thuế.

Chương II: Thực trạng về nguồn thu của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019-2021 trong bối cảnh dịch Covid-19

Chương này tái hiện diễn biến 4 đợt bùng phát dịch Covid-19 tại Việt Nam và phân tích bức tranh kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế qua từng năm, từ đó đánh giá chi tiết tình hình thu NSNN theo từng khu vực kinh tế:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn 2019–2021:

    • Năm 2019 (trước dịch): Tăng trưởng khu vực dịch vụ đạt 7,39% (du lịch chiếm 30–40% giá trị tăng thêm của ngành); tổng lượt khách đạt 4,45 triệu lượt (khách quốc tế đạt 2,2 triệu); giá trị sản xuất công nghiệp đạt 46.870 tỷ đồng; sản lượng lúa đạt 326,6 nghìn tấn; cấp mới 30 dự án đầu tư với tổng vốn hơn 22.000 tỷ đồng.
    • Năm 2020 (dịch bùng phát): Ngành du lịch chịu ảnh hưởng nghiêm trọng, tổng lượt khách giảm xuống 1,8 triệu lượt (giảm 59,5% so với 2019), khách lưu trú chỉ đạt 600 nghìn lượt. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 36.600 tỷ đồng (đạt 98,9% kế hoạch), ghi nhận sự chuyển hướng sản xuất khẩu trang y tế (546 triệu cái) và duy trì sản lượng bia (256 triệu lít).
    • Năm 2021 (làn sóng dịch thứ 4 - biến chủng Delta): Lượng khách du lịch tiếp tục giảm sâu xuống 1–1,2 triệu lượt, doanh thu du lịch chỉ đạt khoảng 1.700 tỷ đồng (giảm 55%). Công nghiệp duy trì đà sản xuất một số mặt hàng: bia đạt 260 triệu lít, quần áo lót đạt 412 triệu cái, xi măng đạt 2,1 triệu tấn, men frit đạt 258.000 tấn. Cấp mới 37 dự án đầu tư với vốn đăng ký khoảng 20.000 tỷ đồng, ký biên bản ghi nhớ dự án AEON MALL Huế.
  • Biến động tổng thu ngân sách nhà nước:

    • Mặc dù dịch bệnh phức tạp, tổng thu ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2020 vẫn tăng trưởng 9,34% so với năm 2019 (vượt 22,16% so với dự toán Bộ Tài chính giao, trái ngược với mức dự báo tăng trưởng âm 11,72% của HĐND và Bộ Tài chính).
    • Năm 2021, tổng thu NSNN của tỉnh vượt mốc 10.000 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 23% so với năm 2020 (vượt 90,25% so với mức dự toán 5.500 tỷ đồng mà Bộ Tài chính dự kiến mức suy giảm 35,4%).
  • Phân tích cơ cấu và các trụ cột thu ngân sách:

    • Thu từ tiền sử dụng đất: Giữ vai trò trụ cột lớn nhất, chiếm 30–35% tổng thu ngân sách tỉnh. Năm 2020 đạt khoảng 2.200 tỷ đồng (tăng 41,5% so với 2019); năm 2021 đạt hơn 3.500 tỷ đồng (tăng trưởng 58% so với 2020) nhờ sự sôi động của thị trường bất động sản sơ cấp và các nhà đầu tư dài hạn.
    • Thu từ tiền thuê đất: Năm 2020 đạt 377 tỷ đồng (tăng 254,5%), nhưng đến năm 2021 sụt giảm mạnh xuống còn 121,2 tỷ đồng (giảm 211,6%) do doanh nghiệp kiệt quệ dòng tiền sau nhiều đợt dịch, buộc phải trả lại mặt bằng thuê.
    • Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Năm 2020 đạt 2.400 tỷ đồng (tăng 5,99%); năm 2021 đạt gần 3.000 tỷ đồng (tăng 19,55%), được đóng góp từ việc chuyển đổi sản xuất may mặc sang khẩu trang kháng khuẩn của các doanh nghiệp như Scavi (cung ứng 15.000 chiếc/ngày).
    • Khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh (CTN-NQD): Năm 2020 đạt 1.200 tỷ đồng (giảm 1,63%); năm 2021 phục hồi đạt 1.500 tỷ đồng (tăng 24,6%) nhờ thương mại điện tử và nhu cầu các thiết bị viễn thông, máy tính học trực tuyến.
    • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Năm 2020 đạt 342,8 tỷ đồng (giảm 6,25% do giãn cách xã hội và cắt giảm nhân sự); năm 2021 tăng trở lại đạt 450 tỷ đồng (tăng 31,5%).
    • Khu vực Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN): Năm 2020, thu từ DNNN Trung ương đạt 182 tỷ đồng (giảm 7,35%), DNNN địa phương đạt 230 tỷ đồng (giảm 1,38%); năm 2021 thu từ DNNN Trung ương phục hồi tăng 13,6%.
    • Các nguồn thu khác: Xổ số kiến thiết, thuế BVMT, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ duy trì ổn định quanh mức 1.600 tỷ đồng (2020) và 1.620 tỷ đồng (2021).
  • Đánh giá hiệu quả các chính sách hỗ trợ đã ban hành:

    • Hỗ trợ lao động tự do (bán hàng rong, thu gom rác, bốc vác, xe ôm...): cấp 1,5 triệu đồng/người/hộ theo Nghị quyết HĐND tỉnh.
    • Giảm 10% giá bán lẻ điện sản xuất, kinh doanh và giảm giá điện cho cơ sở lưu trú du lịch theo Công văn số 2698/BCT-ĐTĐL.
    • Miễn, giảm 10–20% giá nước sạch sinh hoạt và sản xuất kinh doanh theo Quyết định số 973/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (áp dụng cho kỳ hóa đơn tháng 4, 5, 6 năm 2020).
    • Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo Công văn số 797/LĐTBXH-BHXH và Công văn 860/BHXH-BT đối với doanh nghiệp có trên 50% lao động tạm nghỉ việc hoặc thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản.
    • Gia hạn thời hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp theo Công văn số 897/TCT-QLN của Tổng cục Thuế.
    • Vay vốn lãi suất 0% tại Ngân hàng Chính sách Xã hội để trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2012.

Chương III: Định hướng và giải pháp khắc phục những tác động tiêu cực của dịch Covid-19 đến nguồn thu ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương này đưa ra các nhóm khuyến nghị chính sách:

  • Định hướng chính sách hỗ trợ: Tiếp tục đẩy nhanh độ bao phủ vắc-xin, ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục hành chính thuế và quản lý y tế; nới lỏng các quy định kinh doanh dịch vụ ăn uống kèm điều kiện an toàn (giãn cách bàn tối thiểu 2m).
  • Khuyến nghị chính sách giải cứu: Duy trì các gói miễn giảm, giãn thuế có trọng tâm; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý đối với các dự án đầu tư công và đầu tư tư nhân để nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chủ yếu: Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh nguồn thu ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn dịch bệnh 2019–2021:

Chỉ tiêu thu ngân sách Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2020/2019 Tăng trưởng 2021/2020
Tổng thu NSNN toàn tỉnh Tăng 9,34% > 10.000 tỷ VNĐ +9,34% +23,00%
So với dự toán Bộ Tài chính Vượt 22,16% Vượt 90,25%
Thu tiền sử dụng đất ~2.200 tỷ VNĐ >3.500 tỷ VNĐ +41,50% +58,00%
Thu từ doanh nghiệp FDI 2.400 tỷ VNĐ ~3.000 tỷ VNĐ +5,99% +19,55%
Thuế CTN-NQD 1.200 tỷ VNĐ 1.500 tỷ VNĐ -1,63% +24,60%
Thuế Thu nhập cá nhân 342,8 tỷ VNĐ 450,0 tỷ VNĐ -6,25% +31,50%
Thu tiền thuê đất 377,0 tỷ VNĐ 121,2 tỷ VNĐ +254,50% -211,60%
DNNN Trung ương 182,0 tỷ VNĐ -7,35% +13,60%
DNNN Địa phương 230,0 tỷ VNĐ -1,38%
Tổng các khoản thu khác 1.600 tỷ VNĐ 1.620 tỷ VNĐ

Phát hiện và đóng góp nghiên cứu:

  • Luận giải được hiện tượng nghịch lý: Ngành du lịch - mũi nhọn kinh tế của tỉnh bị tê liệt nặng nề (khách giảm 59,5% năm 2020 và tiếp tục giảm năm 2021), nhưng tổng thu ngân sách toàn tỉnh vẫn duy trì mức tăng trưởng cao (2020 tăng 9,34%; 2021 tăng 23%, vượt xa dự toán thu âm của Bộ Tài chính).
  • Chỉ rõ thực chất đóng góp của ngành du lịch chủ yếu mang tính lan tỏa xã hội, tạo việc làm và sinh kế, trong khi cơ cấu nguồn thu ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế phụ thuộc chủ yếu vào 3 "trụ cột": Tiền sử dụng đất, Doanh nghiệp FDI và Thuế CTN-NQD.
  • Nhận diện những cơ hội phát triển mới từ đại dịch: Thúc đẩy thương mại điện tử, dịch vụ viễn thông, thiết bị công nghệ thông tin phục vụ học trực tuyến và sản xuất thiết bị bảo hộ, y tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong điều kiện thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của tác giả còn giới hạn; nguồn số liệu tập trung chủ yếu tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế ở cấp độ dữ liệu vĩ mô, chưa khảo sát sâu từng nhóm doanh nghiệp cụ thể. Tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 04/2022), đại dịch Covid-19 vẫn đang có những diễn biến mới, chưa đủ dữ liệu dài hạn để đánh giá toàn diện hậu quả kinh tế sau đại dịch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần có những công trình nghiên cứu sâu hơn, đánh giá tác động nhiều chiều của các chính sách phục hồi kinh tế - tài khóa hậu Covid-19 đối với tính bền vững của nguồn thu ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế phát triển, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công; cán bộ nghiên cứu tại các cơ quan quản lý nhà nước về thuế, tài chính, kế hoạch và đầu tư tại địa phương.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu thực tế về thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế và thành phần kinh tế tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2021; tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách hỗ trợ tài khóa - an sinh xã hội được áp dụng trong đại dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao ngành du lịch Thừa Thiên Huế suy giảm nghiêm trọng nhưng tổng thu ngân sách tỉnh năm 2020 và 2021 vẫn tăng trưởng dương?
Ngành du lịch đóng vai trò tạo việc làm và sức lan tỏa kinh tế - xã hội nhưng tỷ trọng đóng góp trực tiếp vào nguồn thu ngân sách không lớn. Tổng thu ngân sách của tỉnh được bù đắp và duy trì tăng trưởng nhờ 3 trụ cột: tiền thu từ sử dụng đất (tăng 41,5% năm 2020 và 58% năm 2021), thu từ doanh nghiệp FDI (duy trì tăng 5,99% năm 2020 và 19,55% năm 2021 nhờ chuyển đổi sản xuất khẩu trang/may mặc) và sự phục hồi của thuế CTN-NQD cùng thương mại điện tử.

2. Cơ chế tài chính đặc thù của tỉnh Thừa Thiên Huế quy định tỷ lệ điều tiết các nguồn thu như thế nào?
Tỉnh áp dụng 3 quy định đặc thù do Quốc hội thông qua: (1) Tổng mức dư nợ vay không vượt quá 40% số thu ngân sách tỉnh được hưởng; (2) Ngân sách trung ương bổ sung không quá 70% số tăng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu so với dự toán; (3) Tỉnh được hưởng 50% khoản thu tiền sử dụng đất khi bán tài sản công gắn liền trên đất của cơ quan Trung ương để tái đầu tư hạ tầng.

3. Vì sao nguồn thu từ tiền thuê đất năm 2020 tăng mạnh nhưng sang năm 2021 lại sụt giảm sâu?
Năm 2020, số thu tiền thuê đất đạt 377 tỷ đồng (tăng 254,5%) do các doanh nghiệp vẫn nỗ lực duy trì mặt bằng và hợp đồng thuê với kỳ vọng dịch bệnh sớm kết thúc. Đến năm 2021, đợt bùng phát dịch thứ 3 và thứ 4 kéo dài khiến chi phí duy trì quá lớn, doanh thu sụt giảm nghiêm trọng, buộc nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh phải trả lại mặt bằng, chấm dứt hợp đồng thuê đất để tránh phá sản, khiến nguồn thu này giảm 211,6% xuống còn 121,2 tỷ đồng.

4. Chính sách an sinh xã hội trực tiếp của tỉnh Thừa Thiên Huế hỗ trợ cho nhóm lao động tự do bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 là gì?
Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, các đối tượng lao động tự do không có hợp đồng (người bán hàng rong, buôn bán nhỏ, thu gom rác, bốc vác tự do, vận chuyển xe ba gác, xe thô sơ, lái xe ôm truyền thống...) được hỗ trợ kinh phí trực tiếp là 1,5 triệu đồng/người/hộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Lê Hoàng Long đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh thực trạng thu NSNN tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2021. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tương phản giữa sự sụt giảm của ngành du lịch và sự tăng trưởng vượt bậc của nguồn thu từ đất đai cùng khu vực FDI. Các phân tích về hiệu quả chính sách tài khóa và an sinh xã hội trong văn bản là nguồn dữ liệu thực chứng phục vụ công tác nghiên cứu quản lý tài chính công tại địa phương.