HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU ĐỨC UY ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI RỪNG, MÓNG CÁI PHỐI VỚI ĐỰC RỪNG VÀ SINH TRƯỞNG ĐỜI CON ĐẾN XUẤT BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CHĂN NUÔI THÁI BÌNH Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hữu Cường PGS. Phan Xuân Hảo NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, chính xác và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà nội, ngày 20 tháng 6 năm 2017 Tác giả luận văn Chu Đức Uy i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phan Xuân Hảo và TS Nguyễn Hữu Cường là hai thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Ban giám đốc Học viện nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần giống chăn nuôi Thái Bình, Bộ môn di truyền và chọn giống vật nuôi – Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã luôn ủng hộ động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Hà nội, ngày 20 tháng 6 năm 2017 Tác giả luận văn Chu Đức Uy ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục các chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục hình .vii Trích yếu luận văn .viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài.
Mục đích chung. Mục đích cụ thể. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học về sinh sản, sinh trưởng của lợn. Một số đặc điểm sinh lý phát dục của lợn cái hậu bị.
Đặc điểm sinh sản của lợn. Đặc điểm sinh trưởng ở lợn. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn rừng, rừng lai trong nước và trên thế giới. Tình hình chăn nuôi lợn rừng, rừng lai trên thế giới.
Tình hình chăn nuôi lợn rừng, rừng lai ở Việt Nam. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. 26 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các chỉ tiêu sinh sản.
Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn thương phẩm từ cai sữa đến xuất bán (180 ngày tuổi). Phương pháp nghiên cứu. Điều kiện nuôi dưỡng.
Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản. Các chỉ tiêu về sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn thương phẩm từ cai sữa đến xuất bán (180 ngày tuổi). Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Năng suất sinh sản của lợn nái rừng Thái Lan, lợn nái Móng Cái phối với lợn đực rừng Thái Lan. Đặc điểm sinh lý sinh dục, năng suất sinh sản của lợn nái rừng Thái Lan, lợn nái Móng Cái phối với lợn đực rừng Thái Lan. Năng suất sinh sản của lợn rừng Thái Lan và lợn nái Móng Cái phối với lợn đực rừng Thái Lan qua các lứa đẻ. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa của lợn nái rừng Thái Lan và lợn nái Móng Cái phối với lợn đực rừng Thái Lan.
Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn rừng Thái Lan và lợn lai F1(RxMC). Sinh trưởng của lợn rừng Thái Lan và lợn lai F1(RxMC). Sinh trưởng của lợn rừng Thái Lan theo giới tính. Sinh trưởng của lợn F1(RxMC) theo giới tính.
Thu nhận thức ăn và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng. Kết luận và đề nghị. 64 Tài liệu tham khảo. 65 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt cs Cộng sự CS Cai sữa g gam KL Khối lượng kg kilogam MC Móng Cái R Rừng TGĐD Thời gian động dục TĂ Thức ăn TTTĂ Tiêu tốn thức ăn TKL Tăng khối lượng F1(RxMC) F1(Rừng x Móng Cái) GnRH Gonadotropine Release Hormone PL Prolactin LH Lutein Hormone FSH Folliculine Stimuline Hormone v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Thành phần giá trị dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ở các giai đoạn của lợn rừng, Móng Cái và lợn lai F1(RxMC). Khẩu phần thức ăn của lợn nái rừng, nái Móng Cái, đực rừng. Khẩu phần thức ăn của lợn thương phẩm rừng và F1(RxMC)…. Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục, năng suất sinh sản của lợn nái rừng Thái Lan và lợn nái Móng Cái phối với lợn đực rừng Thái Lan.
Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái rừng Thái Lan nhân thuần qua các lứa đẻ. Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái phối với lợn đực rừng Thái Lan qua các lứa đẻ. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa. Sinh trưởng của lợn rừng Thái Lan và lợn lai F1(RxMC).
Sinh trưởng của lợn rừng Thái Lan theo giới tính. Sinh trưởng của lợn F1(RxMC) theo giới tính. Tiêu thụ thức ăn và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn rừng Thái Lan và lợn lai F1(RxMC). Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa.
Sinh trưởng của lợn rừng Thái Lan và lợn lai F1(RxMC). Sinh trưởng của lợn rừng Thái Lan theo giới tính. Sinh trưởng của lợn F1(RxMC) theo giới tính. Tiêu thụ thức ăn và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn rừng Thái Lan và lợn lai F1(RxMC).
62 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Tóm tắt cơ chế điều hòa chu kỳ tính của lợn cái. Các nhân tố xác định thành tích sinh sản của lợn nái. Tuổi động dục lần đầu, tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu của lợn nái rừng Thái Lan và lợn nái Móng cái.
Số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ của lợn nái rừng Thái Lan và lợn nái Móng Cái. Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của lợn rừng Thái Lan và lợn lai F1(RxMC). Khối lượng sơ sinh/con và khối lượng cai sữa/con của lợn rừng Thái Lan và lợn F1(RxMC). Thời gian động dục trở lại và thời gian phối giống có chửa sau cai sữa của lợn rừng Thái Lan và lợn Móng Cái.
Số con sơ sinh, số con sơ sinh sống và số con cai sữa/ổ của lợn nái rừng Thái Lan phối với lợn đực rừng Thái Lan theo lứa đẻ. Số con sơ sinh, số con sơ sinh sống và số con cai sữa/ổ của lợn nái Móng Cái phối với lợn đực rừng Thái Lan theo lứa đẻ. Khối lượng của lợn rừng Thái Lan và lợn lai F1(RxMC) qua các giai đoạn ngày tuổi. Tăng khối lượng của lợn rừng Thái Lan và lợn lai F1(RxMC) qua các giai đoạn ngày tuổi.
Khối lượng của lợn rừng Thái Lan qua các giai đoạn tuổi theo giới tính. Tăng khối lượng của lợn rừng Thái Lan theo giới tính. Khối lượng của lợn F1(RxMC) qua các giai đoạn tuổi theo giới tính. Tăng khối lượng của lợn F1(RxMC) theo giới tính.
61 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Chu Đức Uy Tên luận văn: Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái rừng, Móng Cái phối với đực rừng và sinh trưởng đời con đến xuất bán tại Công ty cổ phần giống chăn nuôi Thái Bình. Ngành: Chăn nuôi; Mã số: 60.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Mục đích nghiên cứu: Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá và nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái khi phối với lợn đực rừng Thái Lan, sinh trưởng của con lai F1(RxMC) góp phần phục vụ phát triển chăn nuôi. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành trên lợn nái rừng Thái Lan và Móng Cái phối với lợn đực rừng Thái Lan.
Lợn con thương phẩm rừng thuần, rừng lai F1(RxMC). Với 34 nái rừng nhân thuần (204 ổ đẻ) và 39 nái Móng Cái phối với đực rừng (234 ổ đẻ) được thu thập và theo dõi để đánh giá năng suât sinh sản. 10 ổ lợn rừng thuần và 10 nái Móng cái phối với đực rừng để đánh giá tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa, bố trí thí nghiệm theo dõi 74 lợn rừng thuần, 76 lợn lai F1(RxMC) để đánh giá sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng. Lợn được nuôi theo hình thức bán chăn thả, được cho ăn thức ăn hỗn hợp và bổ sung thức ăn xanh.
Kết quả chính và kết luận: Tuổi đẻ lứa đầu ở lợn cái rừng là: 351,47 ngày muộn hơn so với lợn nái Móng Cái là 332,53 ngày. Số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ của lợn nái rừng và lợn Móng Cái tương ứng là 8,07 và 10,09 con; 7,45 và 9,26 con. Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái rừng và lợn Móng Cái tương ứng là; 0,71 và 0,66 kg; 49,32 và 59,11 kg. Tiêu tốn thức ăn hỗn hợp và thức ăn xanh/1 kg lợn cai sữa ở lợn rừng thuần là 6,12 và 6,42 kg; ở lợn nái Móng Cái các chỉ tiêu này thấp hơn và lần lượt tương ứng là 4,90 và 5,11 kg thức ăn/kg lợn cai sữa.
Lợn rừng ở 180 ngày tuổi đạt 27,26 kg là thấp hơn so với F1(RxMC) là 32,76 kg. Tăng khối lượng/con/ngày ở giai đoạn từ cai sữa – 180 ngày tuổi của lợn F1(RxMC) 210,16 g cao hơn so với lợn rừng thuần là 163,94 g. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng từ cai sữa đến 180 ngày tuổi của lợn rừng là 4,21 kg thức ăn hỗn hợp và 6,55 kg thức ăn xanh.