ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, trong đó sản xuất nông nghiệp là một trong ngành nghề truyền thống nhưng góp phần không nhỏ cho nền kinh tế quốc dân. Cùng với trồng trọt thì chăn nuôi cũng là một ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nó đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã hội. Chăn nuôi lợn là một trong những hoạt động của ngành chăn nuôi đã có từ lâu đời ở nước ta, mang lại nhiều lợi ích kinh tế cao và chiếm một t trọng quan trọng trong ngành chăn nuôi nói riêng cũng như sản xuất nông nghiệp nói chung. Trong 6 tháng đầu năm 2022 với bối cảnh hội nhập quốc tế cũng như chịu tác động từ các yếu tố dịch bệnh, áp lực chi phí sản xuất đang đặt ra những thách thức không nhỏ cho ngành và đối với hộ chăn nuôi quy mô nhỏ.
Tuy nhiên, BNN và PTNT đã tích cực chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ với các địa phương thực hiện nghiêm các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và ngăn chặn dịch bệnh trên đàn vật nuôi nên chăn nuôi phát triển ổn định, người chăn nuôi thì đã chủ động được nguồn giống và nắm bắt được nhu cầu thị trường. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê so với cùng kỳ năm 2021, tại thời điểm tháng 6/2022, tổng đàn lợn ước tính tăng 3,8%, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng khoảng 2,12 triệu tấn (tăng 5,7%). Các giống lợn nội như lợn Ỉ, lợn Móng Cái,… chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Từ đó, nhiều giống lợn ngoại như Landrace, Yorkshire, Duroc, Peitrain… có năng suất và chất lượng cao được nhập vào nước ta để phục vụ công tác lai tạo giống nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt được sản xuất ra hàng năm.
Việc tạo ra con lai có những phẩm chất tốt, khả năng chống chịu, thích nghi với điều kiện môi trường 1 ở nước ta ít chịu ảnh hưởng bởi yếu tố ngoại cảnh và vẫn cho được hiệu quả kinh tế cao đang là hướng đi đúng đắn. Việc đánh giá khả năng sinh sản của những tổ hợp lai là một sự cần thiết, điều đó giúp đưa ra các khuyến cáo cho ngành chăn nuôi lợn trong những năm tới. Nhìn nhận từ thực tế, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai (Pi x LY) phối với đực Pi nuôi tại trang trại LinkFarm Hoà Bình thuộc công ty GreenFeed tại xã Hùng Sơn, Kim Bôi, Hoà Bình”. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1.
Mục đích Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái (Pi x LY) phối với đực Pi nuôi tại trại LinkFarm Hoà Bình. Đánh giá tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa. Năm được quy trình chăn nuôi, chăm sóc, quản lý tại trại. Hiểu biết nâng cao tay nghề, học hỏi kinh nghiệm để áp dụng thực tế.
Yêu cầu Số liệu đầy đủ chính xác, khách quan đáp ứng các nội dung nghiên cứu của đề tài. Xác định chỉ tiêu theo dõi và đưa ra kết luận. 2 Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LAI TẠO GIỐNG 2.
Ưu thế lai Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai bố mẹ. Các yếu tố tạo ra ưu thế lai a. Công thức lai Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi công thức lai. Theo Trần Đình Miên & cs.(1994), mức độ ưu thế lai đạt được có tính cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể, ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng tới số con trên ổ và tốc độ sinh trưởng của lợn con, đặc biệt là giai đoạn cai sữa.
Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con đực, kết quả phối giống, t lệ thụ thai. Tính trạng Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di truyền cao nhưng cũng có tính trạng có khả năng di truyền thấp. Những tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất. Những tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao.
Vì thế để cải tiến tính trạng này so với chọn lọc, lai giống là biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn. Sự khác biệt giữa bố và mẹ Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống đem lai. Lai hai giống càng khác biệt với nhau về mặt di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu được giữa chúng càng lớn bấy nhiêu. Các giống càng khác nhau về điều kiện địa lý thì ưu thế lai càng cao.
Ưu thế lai của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể 3 vào ngoại cảnh. Có nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng tới năng suất cũng như ảnh hưởng đến biểu hiện ưu thế lai. Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng Trong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì con lai sẽ phát huy được tối đa ưu thế lai và ngược lại trong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng hạn chế thì con lai sẽ không phát huy được tối đa tiềm năng của ưu thế lai. Ưu thế lai trong chăn nuôi lợn Nhiều kết quả nghiên cứu và thực tế chăn nuôi lợn cho thấy việc lai giống đã mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn.
Hiện nay trên thế giới, những nước phát triển chăn nuôi lợn có tới 90% lợn thương phẩm là con lai. Tuy nhiên, việc kết hợp lai hai giống nào cho ưu thế lai cao phụ thuộc vào sự lựa chọn, xác định ưu thế lai của tổ hợp lai dựa trên giá trị giống. Để tạo ưu thế lai ở giống vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phép lai kinh tế tạo ra giống thương phẩm. Lai kinh tế 3 hoặc 4 giống đang ngày càng phổ biến trên thế giới vì bằng cách này ưu thế lai về sinh sản cũng như sinh trưởng được khai thác tối đa và tạo được sản phẩm đồng đều về chất lượng.
ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, SINH DỤC CỦA LỢN CÁI 2. Sự thành thục về tính và thể vóc Sinh sản đó là quá trình sinh lý phức tạp nhằm đáp ứng sự duy trì nòi giống và đảm bảo cho sự tiến hóa của sinh vật. Trong chăn nuôi, sinh sản là một yếu tố quan trọng để người chăn nuôi và khách hàng đánh giá được chất lượng của con giống. Chính vì vậy, sinh sản gia súc là một thuộc tính mà các nhà chăn nuôi quan tâm, nhằm mục đích làm sao trong một thời gian ngắn nhất gia súc sinh sản được nhiều nhất, thế hệ sau có đặc tính tốt hơn thế hệ trước, trong đó năng suất sinh sản được nâng cao sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong ngành chăn nuôi.
4 Khi nghiên cứu về đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái, người ta quan tâm đến các vấn đề sau: a. Sự thành thục về tính Một cơ thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục đã phát triển căn bản hoàn thiện. Dưới tác động của thần kinh thể dịch con vật xuất hiện các hiện tượng hưng phấn sinh dục (phản xạ sinh dục). Khi đó ở con cái buồng trứng đã có noãn bao chín và tế bào trứng rụng, con đực trong dịch hoàn đã hình thành tinh trùng và có hiện tượng phóng tinh.
Lợn thành thục về tính có biểu hiện rõ các đặc điểm của giới: bẹ vú phát triển và lộ rõ, âm hộ to lên hồng hào, lợn có biểu hiện nhảy cưỡi lên lưng nhau. Thông thường sự thành thục của lợn cái được ghi nhận bằng lần động dục đầu tiên. Mặc dù ở lần động dục đầu tiên này lợn cái có trứng rụng và có khả năng thụ thai nhưng người ta bỏ qua lần động dục đầu tiên này vì nó chỉ có ý nghĩa cho biết lợn cái đã bắt đầu có khả năng sinh sản. Đối với các giống gia súc khác nhau thì thời gian thành thục về tính khác nhau, ở lợn nội thường từ 120 - 150 ngày, ở lợn ngoại khoảng 180 - 210 ngày (Võ Trọng Hốt và cộng sự, 2000).
Ở lợn cái có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự thành thục về tính như giống, chế độ dinh dưỡng, chuồng trại, trạng thái sinh lý của từng cá thể,… Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành thục về tính: - Giống gia súc: Hầu hết các giống nội thành thục về tính sớm hơn các giống nhập nội, giống có tầm vóc nhỏ hơn các giống có tầm vóc lớn. Tuổi động dục lần đầu tiên của lợn Ỉ 132 ngày, của lợn Móng Cái 120 – 140 ngày, lợn Landrace là 208 – 209 ngày, lợn Yorkshire 203 – 208 ngày (Vũ Đình Tôn,2009). - Chế độ dinh dưỡng: 5 Gia súc nuôi dưỡng với khẩu phần ăn đầy đủ, giá trị dinh dưỡng cao sẽ sớm thành thục hơn so với gia súc được nuôi dưỡng với khẩu phần thức ăn không đầy đủ, giá trị dinh dưỡng thấp. Dinh dưỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấu lên tuyến yên và sự tiết kích tố hướng dục, nếu thừa dinh dưỡng cũng ảnh hưởng không tốt tới sự thành thục vì sự tích lũy mỡ xung quanh buồng trứng và cơ quan sinh dục, làm giảm chức năng bình thường của chúng.
Mặt khác do béo quá làm ảnh hưởng tới các hormone Ostrogen và Progesteron trong máu làm cho hàm lượng của chúng trong cơ thể không đạt đến mức cần thiết để thành thục. - Mùa vụ và thời gian chiếu sáng: Còn là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động dục. Mùa hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông. Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối làm chậm tuổi thành thục về tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.
- Mật độ nuôi nhốt: Mật độ nuôi nhốt đông trên 1 đơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục. Nhưng cần tránh nuôi cái hậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị riêng từng cá thể sẽ làm chậm lại sự thành thục về tính so với lợn cái được nuôi nhốt theo nhóm. - Ảnh hưởng của lợn đực: Bên cạnh những yếu tố trên thì lợn đực giống cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi động dục của lợn cái hậu bị.