Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái f1landrace x yorkshire phối với đực duroc nuôi tại trại minh thúy ở xã xuân nha huyện vân hồ tỉnh sơn la

Đánh giá năng suất sinh sản lợn nái F1 Landrace x Yorkshire phối với đực Duroc tại trại Minh Thúy, xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, Sơn La.

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

83
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN

2.1.1. Sự thành thục về tính và thể vóc

2.1.2. Chu kỳ tính và thời điểm phối giống thích hợp

2.1.3. Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai đoạn mang thai

2.1.4. Những biến đổi sinh lý chủ yếu của cơ thể mẹ khi có thai

2.1.5. Sinh lý quá trình đẻ

2.1.6. Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai đoạn bú sữa

2.1.7. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái

2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI

2.2.1. Yếu tố di truyền

2.2.2. Tuổi và khối lượng phối giống lần đầu

2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.3.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước

2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

3. PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1. Một số nét về trang trại nghiên cứu

3.2.2. Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (LxY) phối đực Duroc

3.2.3. Xác định tiêu tốn thức ăn/1kg lợn con cai sữa

3.2.4. Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn nái và lợn con theo mẹ

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Thu thập số liệu và xác định các chỉ tiêu

3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. MỘT SỐ NÉT VỀ TRANG TRẠI

4.1.1. Cơ sở vật chất

4.1.2. Quy mô chăn nuôi

4.1.3. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc

4.1.4. Quy trình vệ sinh phòng bệnh

4.2. KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LAI F1 (LxY) ĐƯỢC PHỐI VỚI ĐỰC DUROC

4.2.1. Một số chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái

4.2.2. Năng suất sinh sản chung của lợn nái của lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc nuôi tại trang trại

4.2.3. Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 (LxY) phối với đực Duroc qua các lứa đẻ

4.3. TIÊU TỐN THỨC ĂN CHO 1 KG LỢN CON CAI SỮA

4.4. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI VÀ LỢN CON THEO MẸ

4.4.1. Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái

4.4.2. Một số bệnh thường gặp ở đàn lợn con giai đoạn theo mẹ

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá năng suất sinh sản lợn nái F1 Landrace x Yorkshire

Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) tại trại Minh Thúy là một nghiên cứu quan trọng trong ngành chăn nuôi lợn. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định hiệu quả sinh sản của giống lợn này mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc cải thiện chất lượng đàn giống. Lợn nái F1 được biết đến với khả năng sinh sản tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu Việt Nam, và có tiềm năng kinh tế cao.

1.1. Đặc điểm giống lợn nái F1 Landrace x Yorkshire

Lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) có nhiều ưu điểm nổi bật như khả năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao và sức đề kháng tốt. Những đặc điểm này giúp lợn nái F1 trở thành lựa chọn hàng đầu cho các trang trại chăn nuôi lợn tại Việt Nam.

1.2. Tầm quan trọng của năng suất sinh sản trong chăn nuôi lợn

Năng suất sinh sản là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn. Việc nâng cao năng suất sinh sản không chỉ giúp tăng số lượng lợn con cai sữa mà còn cải thiện chất lượng thịt, từ đó đáp ứng nhu cầu thị trường.

II. Những thách thức trong việc đánh giá năng suất sinh sản lợn nái

Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1 không chỉ đơn thuần là việc thu thập số liệu mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện nuôi dưỡng, chế độ ăn uống, và tình hình dịch bệnh đều ảnh hưởng đến kết quả đánh giá. Việc nhận diện và khắc phục những thách thức này là rất cần thiết để đảm bảo độ chính xác của nghiên cứu.

2.1. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến năng suất sinh sản

Chế độ dinh dưỡng không đầy đủ có thể dẫn đến giảm năng suất sinh sản của lợn nái. Việc cung cấp đủ protein, vitamin và khoáng chất là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh sản của lợn nái.

2.2. Tình hình dịch bệnh và ảnh hưởng đến đàn lợn

Dịch bệnh là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến năng suất sinh sản. Việc theo dõi và phòng ngừa dịch bệnh kịp thời sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của đàn lợn và nâng cao năng suất sinh sản.

III. Phương pháp nghiên cứu đánh giá năng suất sinh sản lợn nái F1

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1 tại trại Minh Thúy bao gồm việc thu thập số liệu thực tế từ quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái. Các chỉ tiêu như số con đẻ ra, số con cai sữa, và khối lượng lợn con sẽ được ghi nhận và phân tích.

3.1. Thu thập số liệu và chỉ tiêu đánh giá

Số liệu được thu thập từ các lứa đẻ của lợn nái F1, bao gồm số con đẻ ra, số con cai sữa, và khối lượng sơ sinh. Những chỉ tiêu này sẽ giúp đánh giá chính xác năng suất sinh sản của lợn nái.

3.2. Phân tích số liệu và xử lý kết quả

Số liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê để đưa ra những kết luận chính xác về năng suất sinh sản của lợn nái F1. Việc phân tích này sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản.

IV. Kết quả nghiên cứu năng suất sinh sản lợn nái F1 tại trại Minh Thúy

Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất sinh sản của lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) tại trại Minh Thúy đạt được những chỉ tiêu cao. Số con đẻ ra và số con cai sữa đều vượt mức trung bình, cho thấy giống lợn này có khả năng sinh sản tốt.

4.1. Số liệu về số con đẻ và cai sữa

Nghiên cứu ghi nhận số con đẻ ra trung bình là 14,48 con/ổ và số con cai sữa là 12,92 con/ổ. Những con số này cho thấy năng suất sinh sản của lợn nái F1 là rất khả quan.

4.2. Khối lượng sơ sinh và cai sữa của lợn con

Khối lượng sơ sinh trung bình của lợn con là 1,41 kg và khối lượng cai sữa là 5,89 kg. Những chỉ tiêu này cho thấy sức khỏe và khả năng phát triển của lợn con rất tốt.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của lợn nái F1 Landrace x Yorkshire

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) có năng suất sinh sản cao và tiềm năng phát triển lớn trong ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam. Việc tiếp tục nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật chăn nuôi sẽ giúp nâng cao hơn nữa năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.1. Đề xuất cải tiến kỹ thuật chăn nuôi

Cần áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi hiện đại và chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái F1. Việc này sẽ giúp cải thiện hiệu quả kinh tế cho các trang trại.

5.2. Tương lai của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển. Việc đầu tư vào giống lợn chất lượng cao như lợn nái F1 sẽ góp phần nâng cao năng suất và chất lượng thịt, đáp ứng nhu cầu thị trường.

15/07/2025
Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái f1landrace x yorkshire phối với đực duroc nuôi tại trại minh thúy ở xã xuân nha huyện vân hồ tỉnh sơn la

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong nền kinh tế hiện nay, ngành chăn nuôi được coi là ngành kinh tế nông nghiệp quan trọng ở Việt Nam, đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn chiếm 70% lượng thực phẩm chủ yếu cho xã hội, đáp ứng nhu cầu đời sống của con người ngày càng cao. Đây là ngành kinh tế có từ lâu đời và đóng góp lớn vào cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, giúp cho người nông dân tăng thêm thu nhập, giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều người lao động. Vì vậy, nước ta đặc biệt quan tâm đến các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế ngành chăn nuôi, đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn. Ngày nay nền công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng phát triển thì các trang thiết bị phục vụ cho chăn nuôi cũng ngày càng hiện đại, từ đó việc phòng và trị bệnh cho vật nuôi cũng ưu việt hơn góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Nhờ những thay đổi lớn về giống, nguồn dinh dưỡng thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh mà ngành chăn nuôi lợn đã ngày càng phát triển mạnh mẽ và có nhiều đóng góp lớn trong nền kinh tế quốc dân, góp phần xóa đói giảm nghèo cho các hộ dân. Trước diễn biến phức tạp của dịch tả lợn Châu Phi thì số lượng đàn lợn không ổn định nhưng từng bước được cải thiện, theo số liệu của Cục Chăn nuôi, tổng đàn lợn năm 2019 đạt 24,93 triệu con giảm 11,44% so với năm 2018. Đến năm 2020, do sự kiểm dịch nghiêm ngặt hơn thì tổng đàn lợn đạt 25,57 triệu con tăng 7% so với năm 2019, đến tháng 5/2021 tăng 11,8% so với cùng thời điểm tháng 5/2020. Ngành chăn nuôi lợn cần phải cải tiến các chỉ tiêu như: tỷ lệ nạc cao, hàm lượng mỡ thấp, thịt có màu sắc đẹp hơn, hương vị thơm ngon, tỷ lệ mỡ dắt cao, 1 không bị tồn dư kháng sinh và các chất kích thích khác để có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.

Vì vậy, trong những năm gần đây nước ta đã nhập rất nhiều giống lợn ngoại như Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain,. nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước. Lợn lai F1(Landarce x Yorkshire) có khả năng tăng trưởng, tỉ lệ nạc cao, thích nghi tốt với khí hậu khắc nghiệt ở Việt Nam nên ngày càng được sử dụng phổ biến làm lợn nái nền để phối với lợn đực ngoại, tạo ra con lai 3 – 4 máu để nuôi thịt. Việc đánh giá năng suất sinh sản của nái lai F1 (Landrace × Yorkshie) là rất cần thiết giúp chúng ta chọn lọc được những con nái tốt góp phần nâng cao chất lượng đàn giống.

Xuất phát từ đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1(Landrace × Yorkshire) phối với đực Duroc tại trang trại Minh Thúy ở xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La”. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc nuôi tại trang trại nghiên cứu. - Xác định được tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa.

- Đánh giá được tình hình dịch bệnh trên đàn lợn nái và lợn con theo mẹ. Yêu cầu - Thu thập số liệu chính xác, khách quan đáp ứng các nội dung nghiên cứu của đề tài. - Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn nái và lợn con qua các giai đoạn. 2 Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản được đánh giá bằng số lợn con cai sữa/nái/năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa. Hai chỉ tiêu này phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, thể vóc, tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra, số lứa đẻ/năm, tỷ lệ nuôi sống con theo mẹ. Sản lượng sữa của mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc. Do đó để tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản thì phải cải tiến nâng cao số lợn con cai sữa, khối lượng lợn con lúc cai sữa.

Sự thành thục về tính và thể vóc 2. Khái niệm sự thành thục về tính Sinh sản là điều kiện để duy trì nòi giống của tất cả các cơ thể sinh vật sống. Ở gia súc quá trình sinh sản không chỉ là sự truyền thông tin di truyền từ thế hệ này đến thế hệ khác mà còn liên quan tới sự điều chỉnh nội tiết, đến các giai đoạn khác nhau của quá trình đó. Hình thức sinh sản ở gia súc là sinh sản hữu tính, ưu thế sinh học của nó là tạo nên khả năng tái tổ hợp các tính trạng di truyền tốt về năng suất và sức khoẻ của cả bố lẫn mẹ, do đó thế hệ sau có sức sống mạnh hơn, có năng suất cao hơn so với thế hệ trước.

Nhờ có sinh sản hữu tính mà quá trình chọn giống xảy ra nhanh và hiệu quả hơn. Hoạt tính sinh dục của gia súc chưa được biểu hiện khi còn là bào thai và cả ngay khi mới sinh ra.Gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định thì có biểu hiện về tính dục. Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh ra tế bào trứng. Khi đấy gọi là gia súc đã thành thục về tính.

Theo Cù Xuân Dần & cs. (1996) một cá thể được coi là thành thục về tính nếu như bộ máy sinh dục đã căn bản hoàn thiện dưới tác dụng của thần kinh, thể dịch, con vật đã có phản xạ sinh dục. Đối với con cái thì buồng trứng đã có noãn bào chín, có trứng rụng và có khả năng thụ tinh, tử cung con cái cũng có biến 3 đổi phù hợp cho việc mang thai và sinh đẻ. Những dấu hiệu ấy đầu tiên xuất hiện ở tuổi như vậy gọi là tuổi thành thục về tính.

Sự thành thục về tính của gia súc được đặc trưng bởi hàng loạt những thay đổi bên trong lẫn bên ngoài cơ thể, đặc biệt là sự thay đổi bên trong cơ quan sinh dục. Cùng với sự biến đổi bên trong cơ quan sinh dục là sự biến đổi bên ngoài mang tính chất quy luật, nó đặc trưng cho từng loài gia súc. Sự thành thục về tính có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình sinh sản, gia súc chỉ có thể bước vào giai đoạn sinh sản khi đã có sự thành thục về tính, tùy theo gia súc khác nhau mà có sự thành thục về tính khác nhau. Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và điều kiện ngoại cảnh cũng như chế độ chăm sóc nuôi dưỡng.

Sự thành thục về tính Sự biểu hiện về giới tính được thể hiện rõ ràng khi gia súc thành thục về tính, cơ thể có những biến đổi sinh lý. Sự thành thục về tính là khi lợn cái có đầy đủ biểu hiện về động dục, nếu được phối giống sẽ thụ thai và đẻ con. Lợn thành thục về tính có biểu hiện cơ thể đã phát triển đầy đủ, các cơ quan sinh sản đã thể hiện rõ đặc điểm của giới. Bẹ vú phát triển và lộ rõ hai hàng vú, âm hộ to lên hồng hào, lợn có xuất hiện các phản xạ sinh dục: lợn có biểu hiện nhảy lên nhau, con cái động dục, con đực có phản xạ giao phối.

Khi thành thục về tính, bên cạnh sự phát triển của các cơ quan sinh dục thứ cấp, bản thân bộ máy sinh dục cũng phát triển tương đối hoàn chỉnh: con cái rụng trứng lần đầu, con đực sinh tinh trùng, tinh trùng và trứng gặp nhau có khả năng thụ thai. Một cơ thể thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ thể đã phát triển căn bản hoàn thiện, dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố, các kích thích bên ngoài (nhiệt độ, ánh sáng, mùi.) con vật xuất hiện các hiện tượng hưng phấn sinh. Sự thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào một số yếu tố sau: 4 - Giống: Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính khác nhau. Các giống lợn nội thành thục về tính sớm hơn lợn ngoại.

Ở lợn nội thường 4 - 5 tháng tuổi sớm hơn so với lợn ngoại 6 - 7 tháng tuổi. - Chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng: Trong cùng một giống nếu những cá thể được nuôi dưỡng chăm sóc, quản lý tốt thì tuổi thành thục sớm hơn và ngược lại những cá thể được nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý không tốt thì sẽ thành thục về tính muộn hơn. - Điều kiện ngoại cảnh: Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến sự thành thục của lợn nái. Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường thành thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu lạnh.

Theo Lê Xuân Cương (1986), mùa hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu – đông. Điều đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi làm con vật dễ bị stress, bỏ ăn ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể. Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối làm chậm tuổi thành thục về tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo. - Mật độ nuôi nhốt: Lợn nuôi theo nhóm sẽ có sự thành thục về tính nhanh hơn việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị riêng từng cá thể.

Ngoài ra việc cho lợn hậu bị tiếp xúc thường xuyên với lợn cái cũng làm cho tuổi động dục của lợn đến sớm hơn. - Ảnh hưởng của sự tiếp xúc với lợn đực: Sự kích thích của con đực có ảnh hưởng đến tuổi thành thục tính dục của lợn cái. Theo Hughes & Tilton (1996), lợn cái ngoài 90 kg thể trọng ở 165 ngày tuổi cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn đực mỗi lần 15 - 20 phút sẽ làm tăng nhanh hoạt động tính dục và tới 83% lợn cái động dục lần đầu. Sự thành thục về thể vóc Tuổi thành thục về thể vóc hay con gọi là tuổi trưởng thành, là tuổi mà khi đó toàn bộ cơ quan, bộ phận đã đạt đến mức độ hoàn chỉnh, xương đã cốt 5 hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn định.

Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn tuổi thành thục về tính, có nghĩa là sau khi con vật đó thành thục về tính thì nó vẫn tiếp tục phát triển tiếp tục sinh trưởng lớn lên. Vì vậy, chúng ta không nên cho con vật phối giống ở lần động dục đầu tiên để tránh sự thành thục về thể vóc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh giá năng suất sinh sản lợn nái F1 Landrace x Yorkshire tại trại Minh Thúy cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả sinh sản của giống lợn này trong điều kiện nuôi tại trại Minh Thúy. Nghiên cứu không chỉ phân tích các chỉ số sinh sản như số lượng lợn con sinh ra, tỷ lệ sống sót của lợn con mà còn đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà chăn nuôi, giúp họ tối ưu hóa quy trình chăn nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai f1 landrace x yorkshire phối với đực duroc tại trang trại lợn nái tam tiến yên thế bắc giang, nơi cung cấp thông tin về một trại chăn nuôi khác. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái f1 landrace x yorkshire được phối với đực duroc của công ty cổ phần phát triển chăn nuôi hòa phát nuôi tại sơn động bắc giang cũng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về năng suất sinh sản của giống lợn này. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái f1 landrace x yorkshire được phối với đực duroc tại trại minh thúy để so sánh và đối chiếu với nghiên cứu hiện tại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực chăn nuôi lợn.