HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHUẤT THANH LONG ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI F1(LANDRACE×YORKSHIRE) PHỐI VỚI ĐỰC PIDU, DUROC VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CON LAI ĐẾN 60 NGÀY TẠI TRẠI LỢN GIỐNG SƠN ĐỒNG - CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT NUÔI HÀ NỘI Chuyên ngành : Chăn nuôi Mã số: 60.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phan Xuân Hảo NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đã chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Khuất Thanh Long i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Xuân Hảo người hướng dẫn khoa học về sự giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo và cán bộ phòng Chăn nuôi - Sở Nông nghiệp và Phát triển chăn nuôi thành phố Hà Nội, phòng Kinh tế UBND huyện Phúc Thọ đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong bộ môn Di truyền- Giống vật nuôi - Khoa Chăn nuôi đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn Ban giám đốc Trại lợn giống Sơn Đồng - Công ty cổ phần giống vật nuôi Hà Nội đã hợp tác và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã giúp đỡ động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Khuất Thanh Long ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục các bảng. vi Danh mục các biểu đồ. viii Danh mục các chữ viết tắt. vi Trích yếu luận văn.
ix Thesis abstract.1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục đích đề tài. Tổng quan tài liệu .1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu .1 Tính trạng số lượng .2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng .3 Bản chất di truyền của ưu thế lai .4 Ưu thế lai trong chăn nuôi lợn.2 Cơ sở sinh lý của sự sinh sản .1 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn cái .3 Năng suất sinh sản của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng .1 Năng suất sinh sản của lợn nái .2 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản .4 Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng .1 Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng .2 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng .5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .1 Tình hình nghiên cứu trong nước .2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới. 23 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Địa điểm thời gian nghiên cứu .3 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu .1 Xác định năng suất sinh sản theo 2 tổ hợp lai .2 Xác định tiêu tốn TA/kg lợn cai sữa .3 Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi.4 Phương pháp nghiên cứu .1 Theo dõi năng suất sinh sản của các tổ hợp lai .2 Xác định tiêu tốn TA/kg lợn cai sữa .3 Xác định tăng KL và TTTA của lợn con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi .5 Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả và thảo luận .1 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(LY) phối với đực Duroc và đực PiDu .2 Năng suất sinh sản của lợn nái f1(lxy) phối với lợn đực pidu và duroc qua các lứa đẻ .1 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với lợn đực PiDu và Duroc ở lứa đẻ nhất .2 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với lợn đực PiDu và Duroc ở lứa đẻ hai .3 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với lợn đực PiDu và Duroc ở lứa đẻ ba .4 Năng suất sinh sản của lượn nái F1(LxY) phối với đực PiDu và Duroc ở lứa đẻ tư .5 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với đực PiDu và Duroc ở lứa đẻ năm.6 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với đực PiDu và Duroc ở lứa đẻ sáu .3 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất ra 1 kg lợn cai sữa. 54 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Sinh trưởng của lợn con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi của hai tổ hợp lai DurocxF1(LxY) và (PiDu)xF1 (LxY). Kết luận và kiến nghị. 60 Tài liệu tham khảo.
61 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Cs Cai sữa cs cộng sự CTV Cộng tác viên Du Giống lợn Duroc KL Khối lượng L Giống lợn Landrace LxY Lợn lai Landrace và Yorkshire Pi Giống lợn Pietrain PiDu Lợn lai giữa Pietrain và Duroc SS Sơ sinh TĂ Thức ăn TTTĂ Tiêu tốn thức ăn Y Giống lợn Yorkshire vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(LY) phối với đực PiDu và Duroc .2 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(LxY) phối với đực Duroc và PiDu ở lứa đẻ 1 .3 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(LxY) phối với đực Duroc và PiDu ở lứa đẻ 2 .4 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(LxY) phối với đực Duroc và PiDu ở lứa đẻ 3 .5 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(LxY) phối với đực Duroc và PiDu ở lứa đẻ 4 .6 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(LxY) phối với đực Duroc và PiDu ở lứa đẻ 5 .7 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(LxY) phối với đực Duroc và PiDu ở lứa đẻ 6 .8 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa.9 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn từ cai sữa đến 60 ngày. 57 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Số con đẻ ra, số con đẻ ra còn sống, số con để nuôi và số con cai sữa của lợn nái F1(LY) phối với đực PiDu và Duroc .2 Số con đẻ ra/ổ của lợn nái F1(LxY) phối với đực PiDu và Duroc qua các lứa đẻ .3 Số con đẻ ra sống/ổ của lợn nái F1(LxY) phối với đực PiDu và Duroc qua các lứa đẻ .4 Số con cai sữa/ổ của lợn nái F1(LxY) phối với đực PiDu và Duroc qua các lứa đẻ .5 Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F1(LxY) phối với đực PiDu và Duroc qua các lứa đẻ .6 Khả năng tiêu tốn thức ăn cho lợn con cai sữa. 56 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Khuất Thanh Long Tên Luận văn: “Đánh giá năng suất sinh sản của tổ hợp lai gữa lợn nái F1(Landrace×Yorkshire) phối với đực PiDu, Duroc và sinh trưởng của con lai đến 60 ngày tại trại lợn giống Sơn Đồng - Công ty cổ phần giống vật nuôi Hà Nội”. Ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Đánh giá khả năng sinh sản của một số tổ hợp lai được sử dụng tại trại chăn nuôi lợn giống Sơn Đồng - Công ty cổ phần giống vật nuôi Hà Nội.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai đến 60 ngày tuổi. Phương pháp nghiên cứu 1. Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu. Xác định năng suất sinh sản theo 2 tổ hợp lai, tiêu tốn TA/kg lợn cai sữa, sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi.
Phương pháp nghiên cứu Theo dõi thu thập các chỉ tiêu năng suất sinh sản của các tổ hợp lai, phân lô nuôi theo dõi TTTA và sinh trưởng đến 60 ngày. Phương pháp xử lý số liệu Số liệu được xử lý trên phần mềm SAS 9.0 theo phương pháp thống kê sinh học. Các tham số tự tính toán gồm: Dung lượng mẫu (n), giá trị trung bình ( ), sai số tiêu chuẩn (SE), hệ số biến động Cv (%) và sai khác (P). X Kết quả chính và kết luận - Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY) phối với đực PiDu và đực Duroc đạt khá cao, cụ thể: + Tuổi đẻ lứa đầu của 2 tổ hợp trên lần lượt là 356,80 và 357,08 ngày; + Số con đẻ ra còn sống/ổ lần lượt là 11,83 và 11,16 con; + Số con cai sữa/ổ lần lượt là 11,14 và 10,80 con; + Khối lượng cai sữa/con ở tổ hợp lai PiDu x F1(LY) và Duroc x F1(LY) lần lượt là 6,60 và 6,63(kg).
ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Năng suất sinh sản của nái lai F1(LxY) phối với đực PiDu, Duroc tăng dần từ lứa đẻ 1 đến lứa đẻ 5 và có sự giảm dần từ lứa đẻ 6. - Tiêu tốn thức ăn/1kg lợn cai sữa của con lai ở hai tổ hợp lai chênh lệch nhau không nhiều: Duroc x F1(LY) là 6,03kg; PiDu x F1(LY) là 5,97 kg. - Tăng khối lượng/g/con/ngày của tổ hợp lai PiDu x F1(LY) tương đương so với tổ hợp lai Duroc x F1(LxY). Cụ thể tăng khối lượng/ngày của công thức PiDu x F1(LY) là 280,56g với mức TTTA/kg tăng khối lượng là 1,10kg thức ăn; tương ứng ở công thức Duroc F1(LY) là 277,39g và 1,17kg thức ăn.
x LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com THESIS ABSTRACT Master candidate: Khuat Thanh Long Thesis title: Reproductive performance of crossbred between F1(Landrace×Yorkshire) sows and PiDu or Duroc boars and the growth rate of hybrid pigs up to 60 day in the pig breeding farm of Son Dong - JSC Hanoi livestock breeds. Major: Animal Science Code: 60.05 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives - Evaluate reproductive performance of crossbred pigs resulted from F1(Landrace×Yorkshire) sows and PiDu or Duroc in the pig breeding farm of Son Dong - JSC Hanoi livestock breeds, the growth performance of hybrids up to 60 days old and determination of effective crossbred in the pig farms. Materials and Methods 1. The content and research indicators.