Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và sự phục hồi của các chuỗi cung ứng sau đại dịch Covid-19, hoạt động giao thương quốc tế gia tăng đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống dịch vụ logistics, đặc biệt là phương thức vận tải hàng không. Tại Việt Nam, ngành logistics có khoảng 30.000 doanh nghiệp hoạt động, trong đó có khoảng 5.000 doanh nghiệp chuyên nghiệp và 54% tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh, đóng góp khoảng 8,9% tổng GRDP (Nguyễn Xuân Quyết và Nguyễn Thị Thanh Ngân). Báo cáo của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) ghi nhận sự gia tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa hàng không tính theo chỉ số tấn hàng hóa - km (CTK) với mức tăng 9,4% trong tháng 9 so với cùng kỳ năm trước. Phương thức này giữ vị trí quan trọng đối với các loại hàng hóa giá trị cao, thời gian nhạy cảm hoặc dễ hư hỏng (dược phẩm, y tế, công nghệ cao, mỹ phẩm, hàng theo mùa).

Công ty Vận chuyển Thương mại Quốc tế Lê Anh (LE ANH CO., LTD) là một doanh nghiệp giao nhận vận tải (freight forwarder) với hơn 11 năm hoạt động (thành lập từ năm 2013). Trước sự gia nhập và cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics có vốn đầu tư nước ngoài cũng như các đối thủ nội địa, Lê Anh phải đối mặt với áp lực duy trì và mở rộng thị phần dịch vụ vận tải hàng không xuất nhập khẩu. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận thực hiện phân tích thực trạng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm tìm kiếm các định hướng giải pháp cụ thể.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu được xác định theo văn bản gồm:

  1. Câu hỏi nghiên cứu:

    • Tình hình dịch vụ vận chuyển hàng xuất nhập khẩu theo đường hàng không của công ty Lê Anh như thế nào từ năm 2021 đến 2023?
    • Năng lực cạnh tranh về dịch vụ vận chuyển hàng xuất khẩu hàng không của công ty Lê Anh như thế nào so với một vài đối thủ cạnh tranh khác?
    • Những giải pháp nào có thể đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Lê Anh?
  2. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu chung: Phân tích về năng lực cạnh tranh của công ty Lê Anh về dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không; từ đó đưa ra một vài giải pháp nhằm nâng cao sự cạnh tranh của công ty trong thời gian tới.
    • Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh logistics và dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.
      • Đánh giá năng lực cạnh tranh về hoạt động dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty Lê Anh.
      • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Lê Anh về dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh về dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng hàng không tại công ty Lê Anh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Vận chuyển Thương mại Quốc tế Lê Anh (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các quan điểm về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của Các Mác, Michael E. Porter (1985), OECD, Trần Sửu, và Nguyễn Minh Tuấn. Tác giả vận dụng các mô hình và phương pháp phân tích chiến lược chính:

  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung ứng, khách hàng và dịch vụ thay thế.
  • Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) của Fred R. David (2006): Thiết lập quy trình 5 bước xác định các yếu tố thành công then chốt, gán trọng số (tổng bằng 1,0), chấm điểm đánh giá (thang điểm 1–5), tính điểm trọng số và so sánh tổng điểm với đối thủ cạnh tranh.
  • Khung đánh giá năng lực cạnh tranh nội bộ: Vận dụng phương pháp Thompson & Strickland qua nghiên cứu của Phạm Minh Hoạt (2004), Nguyễn Minh Tuấn (2010), Nguyễn Thị Thanh Bình và Nguyễn Thị Phương Ý (2018) để xác lập 7 yếu tố nội bộ cốt lõi gồm: Độ uy tín, Giá cả, Chất lượng dịch vụ, Dịch vụ khách hàng, Thị trường, Năng lực tài chính, và Năng lực Marketing.
  • Cơ sở pháp lý và quy hoạch ngành tại Việt Nam: Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15/9/2022; Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 và Quyết định số 970/QĐ-TTg ngày 22/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050; Thông tư số 19/2023/TT-BGTVT ngày 30/6/2023 của Bộ Giao thông Vận tải.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê ngành từ Báo cáo Logistics Việt Nam 2023, Tổng cục Thống kê, báo cáo của IATA (các chỉ số CTK, ACTK, CLF, PMI); các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu nhân sự nội bộ giai đoạn 2021–2023 của công ty Lê Anh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản qua bảng hỏi Google Form đối với 60 khách hàng trên tổng số 127 khách hàng tiềm năng về dịch vụ hàng không của công ty Lê Anh; phỏng vấn chuyên gia đối với 5 cá nhân chọn ngẫu nhiên từ 15 cán bộ quản lý (Ban Giám đốc, Phó Giám đốc, quản lý phòng xuất nhập khẩu, kế toán) để xác định trọng số các yếu tố cạnh tranh.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối, phân tích giá trị trung bình (Mean) ý kiến khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0, kết hợp tổng hợp ma trận CPM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lý thuyết về dịch vụ logistics hàng không và cơ sở lý luận về cạnh tranh:

  • Khái niệm và đặc điểm vận tải hàng không: Phương thức vận chuyển chủ yếu bằng máy bay với ưu thế đường bay không gian thẳng, thời gian vận chuyển ngắn (nhanh gấp 27 lần đường biển, 10 lần ô tô, 8 lần tàu hỏa), mức độ an toàn cao. Điểm hạn chế gồm chi phí cước cao, giới hạn kích thước và tải trọng đối với hàng cồng kềnh, yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và chi phí vận hành lớn, tính linh hoạt lịch trình kém do phụ thuộc sân bay và điều kiện thời tiết.
  • Vai trò của Freight Forwarder và quy trình nghiệp vụ: Đơn vị trung gian điều phối logistics, hợp nhất lô hàng và làm thủ tục hải quan. Tác giả mô tả chi tiết bộ chứng từ bắt buộc (Hợp đồng thương mại, Commercial Invoice, Packing List, vận đơn hàng không MAWB/HAWB, Tờ khai hải quan) và chứng từ phát sinh tùy điều kiện (L/C, Chứng thư bảo hiểm, C/O, Chứng thư kiểm dịch). Quy trình xuất hàng đường hàng không của forwarder được tổng hợp thành 10 bước chuẩn: tiếp nhận thông tin, liên hệ hãng hàng không, thông báo làm hàng, chuẩn bị nhãn dán, làm tờ cân hàng (Shipper's Instruction for Despatch từ TCS), thủ tục hải quan, dán nhãn nhận diện, cân hàng và đóng mâm/khay (Air Pallet/Cont), lập vận đơn MAWB và HAWB, gửi chứng từ kèm hàng và thanh toán.
  • Khung lý thuyết cạnh tranh: Phân biệt cạnh tranh theo Các Mác, Michael Porter, Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tôn Thất Nguyễn Thiêm; các khái niệm về lợi thế cạnh tranh chi phí thấp và khác biệt hóa; phân tích 5 áp lực cạnh tranh ngành và 5 bước thiết lập ma trận CPM.
  • Thực trạng thị trường hàng không:
    • Thế giới: Quý 1/2024, tổng luân chuyển hàng hóa toàn cầu đạt kỷ lục 63,6 tỷ CTK (tăng 13,2% theo năm). Lưu lượng quốc tế chiếm 87%, trong đó khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tăng 15,9% (chiếm gần 40% mức tăng toàn cầu); Trung Đông tăng 23,0% do ảnh hưởng từ sự gián đoạn Kênh đào Suez. Sức chứa khả dụng (ACTK) đạt 138,1 tỷ nhờ tải khoang bụng máy bay khách (belly cargo) tăng 24,3% (chiếm 53% ACTK quốc tế). Hệ số tải hàng hóa (CLF) duy trì quanh mức 52%. Chỉ số PMI đơn hàng xuất khẩu mới đạt 49,5 điểm và chỉ số sản xuất toàn cầu đạt 51,9 điểm vào cuối quý 1/2024.
    • Việt Nam: 9 tháng đầu năm 2023 ghi nhận khu vực kinh tế trong nước (KVKTTN) đạt kim ngạch xuất khẩu 68,86 tỷ USD (chiếm 26,5%, giảm 5,7%), trong khi khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (KVCVDTNN) đạt 190,81 tỷ USD (chiếm 73,5%, giảm 9,1%). Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Hoa Kỳ với 70,9 tỷ USD. Vận tải hàng không 9 tháng đầu năm 2023 đạt 0,23 triệu tấn (tăng 7,2% so với 2022), luồng nội địa đạt 77,6 nghìn tấn (tăng 10%). Mạng lưới đang khai thác 22 cảng hàng không trên cả nước.

Chương 2: Năng lực cạnh tranh về dịch vụ vận chuyển hàng xuất khẩu hàng không quốc tế của công ty Lê Anh

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực nội bộ và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Lê Anh:

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 29/3/2013, trụ sở chính tại 22 Trà Khúc, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM; có văn phòng đại diện tại Australia (2024) và chi nhánh tại Thừa Thiên Huế (2024). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 7 phòng ban chức năng: Kế toán, Xuất nhập khẩu, Marketing, Chứng từ, Nhân sự, Dự án. Dịch vụ cung cấp bao gồm: vận chuyển tuyến Việt Nam - Hoa Kỳ (đáp ứng tiêu chuẩn FDA, FCE-SID, FSMA, Vquip), vận tải đường biển (FCL, LCL), vận tải hàng không (thời gian quá cảnh 1–2 ngày với bay thẳng và 3–4 ngày với bay nối chuyến), hàng dự án (Project cargo siêu trường siêu trọng), thủ tục hải quan và dịch vụ gom hàng lẻ (Consolidation).
  • Thực trạng nguồn nhân lực và hoạt động kinh doanh: Trình bày chi tiết cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và cơ cấu doanh thu theo từng dịch vụ qua các bảng số liệu bên dưới.
  • Phân tích 5 áp lực cạnh tranh tại Lê Anh: Doanh nghiệp chịu áp lực lớn từ các hãng logistics quốc tế và đối thủ nội địa; quyền thương lượng của người mua cao do có nhiều lựa chọn thay thế; quyền lực nhà cung ứng (hãng hàng không) chi phối giá cước và tải bay; nguy cơ từ dịch vụ vận tải đường biển khi chi phí vận tải biển thấp hơn nhiều lần.
  • Đánh giá từ khách hàng và chuyên gia: Khảo sát 60 khách hàng và 5 chuyên gia tập trung vào 7 khía cạnh năng lực cạnh tranh (Độ uy tín, Giá cả, Chất lượng dịch vụ, Dịch vụ khách hàng, Thị trường, Năng lực tài chính, Năng lực Marketing) kết hợp xây dựng ma trận CPM để định vị năng lực của Lê Anh so với hai đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu theo đường hàng không của công ty Lê Anh

Trên cơ sở định hướng mở rộng mạng lưới quốc tế và cải thiện chất lượng chuỗi cung ứng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  • Giải pháp về giá cả: Tối ưu hóa việc gom hàng lẻ (consolidation) để đạt mức tải trọng hưởng cước ưu đãi từ hãng bay; linh hoạt chính sách giá theo khối lượng và thời điểm cho khách hàng truyền thống.
  • Giải pháp về chất lượng dịch vụ và dịch vụ khách hàng: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục mặt đất tại các kho hàng sân bay (TCS), chuẩn hóa quy trình phát hành HAWB, cải thiện độ chính xác trong khâu đóng gói, cân đo hàng và tư vấn chứng từ hải quan.
  • Giải pháp về khả năng marketing: Tăng cường nhận diện thương hiệu công ty trên các nền tảng số B2B và logistics; đầu tư ngân sách cho hoạt động truyền thông và xây dựng đội ngũ marketing chuyên biệt.
  • Giải pháp về thị trường: Tận dụng chi nhánh Huế để khai thác luồng hàng hóa khu vực miền Trung; phát triển mạnh tuyến bay đi Hoa Kỳ, Australia và mở rộng dịch vụ sang thị trường Trung Đông.
  • Giải pháp về công nghệ: Ứng dụng phần mềm theo dõi lịch trình đơn hàng (track and trace) theo thời gian thực và tự động hóa xử lý dữ liệu chứng từ giữa các bộ phận.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu làm rõ các số liệu hoạt động nội bộ thực tế của Công ty Lê Anh giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Năm 2021 Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Năm 2022 Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Năm 2023 Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 59 100,00 70 100,00 88 100,00
Giới tính: Nữ 46 77,97 55 78,57 63 71,59
Giới tính: Nam 13 22,03 15 21,43 25 28,41
Độ tuổi: Dưới 30 tuổi 28 47,46 32 45,71 44 50,00
Độ tuổi: Từ 30 - 45 tuổi 27 45,76 33 47,14 39 44,32
Độ tuổi: Trên 45 tuổi 4 6,78 5 7,14 5 5,68
Trình độ: Đại học 53 89,83 63 90,00 81 92,05
Trình độ: Cao đẳng 4 6,78 5 7,14 5 5,68
Trình độ: Trung cấp 2 3,39 2 2,86 2 2,27
Phòng Nhân sự 8 13,56 8 11,43 8 9,09
Phòng Kế toán 8 13,56 9 12,86 9 10,23
Phòng Marketing 5 8,47 5 7,14 9 10,23
Phòng Chứng từ 8 13,56 8 11,43 11 12,50
Sales cước nội địa 10 16,95 15 21,43 14 15,91
Sales cước quốc tế 10 16,95 15 21,43 20 22,73
Phòng Dự án 10 16,95 10 14,29 15 17,05

Về quy mô nhân sự, doanh nghiệp tăng trưởng liên tục từ 59 người (2021) lên 70 người (2022, tăng 18,64%) và 88 người (2023, tăng 25,71%). Lao động nữ chiếm ưu thế trên 70% ở cả 3 năm do tính chất cẩn trọng, tỉ mỉ của nghiệp vụ chứng từ và chăm sóc khách hàng. Tỷ lệ lao động đạt trình độ đại học tăng từ 89,83% năm 2021 lên 92,05% năm 2023. Đội ngũ sales cước quốc tế mở rộng mạnh nhất, tăng 100% từ 10 người năm 2021 lên 20 người năm 2023.

Về kết quả kinh doanh, cơ cấu doanh thu theo từng dịch vụ của Lê Anh được phản ánh trong bảng:

Dịch vụ Doanh thu 2021 (Triệu đồng) Doanh thu 2022 (Triệu đồng) Doanh thu 2023 (Triệu đồng) Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 87.931 - - 46,56 8,51
Sales cước đường biển - - 52.270 49,85 7,92
Sales cước đường không - - 23.953 42,35 8,76
Khai báo hải quan - - 4.446 31,37 7,94
Dịch vụ hậu cần, kho bãi - - 6.006 45,07 8,29
Dịch vụ khác 99 209 668 111,11 219,62

Tổng doanh thu năm 2022 tăng 46,56% so với năm 2021 (tăng 40.965 triệu đồng), năm 2023 tiếp tục tăng 8,51% so với năm 2022. Mức tăng trưởng lũy kế cả giai đoạn 2021–2023 đạt 55,07%. Mảng sales cước đường biển đóng góp lớn nhất (chiếm 61,47% năm 2022 và 61,13% năm 2023). Mảng cước hàng không giữ vị trí thứ hai với 23.953 triệu đồng vào năm 2023 (tăng 8,76%), chiếm tỷ trọng 25,74% (2022) và 26,22% (2023).

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh số liệu xác thực về năng lực nhân sự và doanh thu của một forwarder tầm trung tại TP.HCM trong giai đoạn chuyển tiếp sau Covid-19.
  • Về mặt đánh giá: Đề tài tích hợp phương pháp đánh giá định tính qua ý kiến của 5 chuyên gia quản lý nội bộ và định lượng qua 60 khách hàng đang sử dụng dịch vụ hàng không để chỉ ra khoảng cách giữa năng lực thực tế và kỳ vọng thị trường trên 7 tiêu chí.
  • Hệ thống giải pháp: Xây dựng 5 nhóm giải pháp gắn trực tiếp với hiện trạng doanh thu, nhân sự và mạng lưới thị trường ngách của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về mẫu khảo sát: Kích thước mẫu khảo sát khách hàng còn hạn chế (60 khách hàng trên tổng số 127 khách hàng tiềm năng) và 5 chuyên gia thuộc diện quản lý nội bộ tại một công ty duy nhất, do đó tính đại diện cho toàn bộ phân khúc khách hàng logistics hàng không chưa cao.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021–2023); dữ liệu sơ cấp thu thập tại thời điểm năm 2024. Đề tài chưa tiếp cận được đầy đủ bảng cân đối kế toán chi tiết của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp để đối sánh toàn diện về các chỉ số tài chính chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu điều tra khách hàng xuất nhập khẩu trên phạm vi nhiều doanh nghiệp forwarder khác nhau; kéo dài chuỗi thời gian phân tích; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố dịch vụ hàng không tới sự gắn kết và lòng trung thành của khách hàng doanh nghiệp (B2B).

Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình 10 bước xuất hàng đường hàng không của một công ty giao nhận vận tải, bộ chứng từ thực tế (AWB, tờ khai, kiểm dịch, FDA), và cách vận dụng mô hình 5 áp lực Michael Porter kết hợp ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM).
  • Doanh nghiệp logistics và đại lý forwarder vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tế về việc phân bổ cơ cấu nhân sự, tỷ trọng doanh thu giữa cước biển và cước bay, cùng các định hướng cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng và chính sách giá cước hàng không.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công ty Lê Anh được thành lập vào năm nào và hiện có mạng lưới hoạt động tại những địa bàn nào?
Trả lời: Công ty thành lập ngày 29/3/2013, trụ sở chính tại 22 Trà Khúc, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Năm 2024, công ty mở thêm một văn phòng đại diện tại Australia và một chi nhánh tại Huế.

Câu hỏi 2: Doanh thu mảng sales cước hàng không của Lê Anh đạt bao nhiêu vào năm 2023 và chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh thu?
Trả lời: Năm 2023, doanh thu sales cước đường không đạt 23.953 triệu đồng, tăng trưởng 8,76% so với năm 2022 và chiếm tỷ trọng 26,22% trong tổng cơ cấu doanh thu của công ty.

Câu hỏi 3: Tác giả đã khảo sát bao nhiêu đối tượng để thu thập dữ liệu sơ cấp đánh giá năng lực cạnh tranh?
Trả lời: Tác giả khảo sát 60 khách hàng (chọn ngẫu nhiên đơn giản từ 127 khách hàng tiềm năng về dịch vụ hàng không của công ty thông qua Google Form) và phỏng vấn 5 chuyên gia là ban giám đốc, phó giám đốc, quản lý phòng xuất nhập khẩu, kế toán của công ty Lê Anh.

Câu hỏi 4: Đề tài sử dụng những yếu tố nội bộ nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty theo phương pháp Thompson & Strickland?
Trả lời: Đề tài xác định 7 yếu tố nội bộ cấu thành năng lực cạnh tranh gồm: Độ uy tín, Giá cả, Chất lượng dịch vụ, Dịch vụ khách hàng, Thị trường, Năng lực tài chính, và Năng lực Marketing.

Câu hỏi 5: Cơ cấu nhân sự của Lê Anh trong năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật về giới tính và trình độ chuyên môn?
Trả lời: Năm 2023, tổng số lao động là 88 người; trong đó lao động nữ chiếm ưu thế với 63 người (71,59%), lao động nam là 25 người (28,41%). Trình độ đại học chiếm 81 người (92,05%), cao đẳng chiếm 5 người (5,68%) và trung cấp chiếm 2 người (2,27%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Thanh Minh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của freight forwarder. Thông qua phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023 và kết quả khảo sát sơ cấp năm 2024, tác giả đã đánh giá thực trạng kinh doanh, biến động nguồn nhân lực và vị thế cạnh tranh của Công ty Vận chuyển Thương mại Quốc tế Lê Anh trên 7 khía cạnh hoạt động. Năm nhóm giải pháp về giá cả, chất lượng dịch vụ, marketing, thị trường và công nghệ được đề xuất nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa năng lực cạnh tranh dịch vụ hàng không trong giai đoạn tiếp theo.