Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Quỳnh Như (chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, năm 2025) được thực hiện trong bối cảnh kinh tế – xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế có bước ngoặt quan trọng khi chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 01/01/2025. Sự chuyển dịch cơ cấu hành chính và kinh tế thúc đẩy nhu cầu thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất và gia tăng áp lực đối với thị trường lao động chất lượng cao. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, toàn địa bàn có gần 562.000 lao động đang làm việc, tuy nhiên nhóm nhân lực chất lượng cao chỉ chiếm khoảng 14,38% (tương đương 80.720 người). Thực trạng thiếu hụt kỹ năng nghề chuyên sâu đặt ra yêu cầu cấp thiết về đào tạo nghề thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực hành chính nhân sự (HCNS).

Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA là đơn vị tiên phong tại Huế cung cấp các chương trình đào tạo nghiệp vụ nhân sự thực chiến. Dù sở hữu tiềm năng và danh mục khóa học chuyên sâu, mức độ nhận biết thương hiệu của công ty trong nhóm khách hàng mục tiêu là sinh viên – nguồn nhân lực chuẩn bị gia nhập thị trường lao động – vẫn còn hạn chế. Do đó, nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích thực trạng nhận diện thương hiệu của BVA để đưa ra cơ sở khoa học cho chiến lược truyền thông.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA trong sinh viên tại thành phố Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nhận biết thương hiệu và các nhân tố cấu thành nhận diện thương hiệu doanh nghiệp.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng mức độ nhận biết thương hiệu BVA của sinh viên trên địa bàn thành phố Huế.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu BVA, hướng đến cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu của sinh viên đối với thương hiệu BVA?
  2. Các nhân tố đó tác động như thế nào đến việc nhận biết thương hiệu của sinh viên đối với thương hiệu BVA?
  3. Các giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu BVA trên địa bàn thành phố Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ nhận biết thương hiệu BVA của sinh viên trên địa bàn thành phố Huế.
  • Đối tượng điều tra: Sinh viên đang theo học tại thành phố Huế, tập trung chủ yếu vào nhóm sinh viên năm 3 và năm 4 Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (nhóm có nhu cầu việc làm và tiếp cận đào tạo nghiệp vụ cao nhất).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2024; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thực hiện từ tháng 01/2025 đến tháng 02/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa học thuật về thương hiệu và nhận diện thương hiệu từ Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1960), Amber & Styler (1996), Philip Kotler (1996), Nguyễn Quốc Thịnh (2018), cùng quy định pháp lý tại khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 về nhãn hiệu. Tác giả vận dụng lý thuyết cấu trúc thương hiệu của Lê Anh Cường và cộng sự (2003) phân tách thương hiệu thành phần phát âm được và phần không phát âm được; lý thuyết 4 chức năng thương hiệu (nhận biết - phân biệt, thông tin - chỉ dẫn, tạo sự cảm nhận - tin cậy, kinh tế) của Nguyễn Quốc Thịnh & Nguyễn Thành Trung (2003); cùng mô hình 4 cấp độ nhận biết thương hiệu bao gồm: Nhận biết đầu tiên (Top of mind), Nhận biết không nhắc mà nhớ, Nhận biết khi được nhắc nhở, và Hoàn toàn không nhận biết.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được kế thừa và điều chỉnh từ mô hình của Trịnh Bửu Nam, Đinh Vũ Long và Khưu Phương Quyên (2022) về đánh giá nhận diện thương hiệu Agribank, đồng thời tham khảo các công trình trong nước (Trần Thị Vân, 2023; Trinh Võ Thị Hồng, 2021; Lê Thị Hồng Nhi, 2022) và quốc tế (Gündüzyeli, 2015; Sam & Ismail, 2018; Shojaee & Azman, 2013). Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập với 17 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát:

Mã nhóm Tên nhân tố (Khái niệm nghiên cứu) Số biến quan sát Nội dung đo lường
TTH Tên thương hiệu 4 (TH1 - TH4) Tính dễ đọc, dễ nhớ, dễ nhận biết và khả năng tạo ấn tượng của tên BVA
LG Logo 4 (LG1 - LG4) Tính độc đáo, dễ phân biệt, tính thẩm mỹ và khả năng liên tưởng
SL Slogan 3 (SL1 - SL3) Tính dễ đọc/hiểu, dễ nhớ và khả năng truyền tải thông điệp doanh nghiệp
DP Đồng phục nhân viên 3 (DP1 - DP3) Thiết kế đẹp, màu sắc nổi bật thu hút, tính dễ nhận biết
TT Hoạt động truyền thông 3 (TT1 - TT3) Tham gia ngày hội tuyển sinh/hướng nghiệp, tổ chức talkshow, tổ chức workshop
ND Mức độ nhận biết thương hiệu (Phụ thuộc) 3 (ND1 - ND3) Nhận biết qua hình ảnh, nhận biết qua nội dung truyền thông, nhận biết so với đối thủ

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ tài liệu nội bộ của Công ty BVA (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh 2021 – 2023, số liệu học viên 2022 – 2024, cơ cấu tổ chức) và tài liệu bên ngoài (nghị quyết của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Quy trình chọn mẫu: Áp dụng phương pháp điều tra thử nghiệm (pilot test) với cỡ mẫu n = 5 trên nhóm thực tập sinh tại công ty BVA để hoàn thiện bảng hỏi. Cỡ mẫu chính thức được xác định theo nguyên tắc phân tích nhân tố EFA của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) ($N = M \times 5 = 20 \times 5 = 100$) và phân tích hồi quy theo Tabachnick & Fidell (1991) ($N \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$). Tác giả đã phân phát 200 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện qua các nền tảng trực tuyến (Zalo, Messenger). Kết quả thu về 130 phiếu hợp lệ từ những sinh viên có biết đến thương hiệu BVA để đưa vào phân tích định lượng; 70 phiếu thuộc nhóm sinh viên không biết đến thương hiệu bị dừng khảo sát.
  • Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS 20: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến: hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên), Phân tích nhân tố khám phá EFA (phép trích Principal Components, phép quay Varimax, điều kiện KMO $\ge 0,5$, Sig. Bartlett $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Factor Loading $\ge 0,5$), Phân tích tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện về thương hiệu, nhận diện thương hiệu và tổng quan lĩnh vực đào tạo hành chính nhân sự. Tác giả tổng hợp các học thuyết marketing căn bản để làm rõ sự khác biệt giữa sản phẩm và thương hiệu, khẳng định sản phẩm chỉ đem lại lợi ích chức năng trong khi thương hiệu cung cấp thêm giá trị biểu trưng và cảm xúc. Về mặt nhận diện thương hiệu, tác giả hệ thống hóa các yếu tố cấu thành bao gồm: triết lý kinh doanh (slogan, phương châm, triết lý), hoạt động của doanh nghiệp, và hệ thống truyền thông thị giác (tên thương hiệu, logo, đồng phục, ấn phẩm, quà tặng).

Đối với thị trường đào tạo HCNS, tác giả viện dẫn các nghiên cứu của Adebayo, Adeogun and Umunna (2020) và Maulidia, Walid and Triwiyanto (2024) để chứng minh vai trò vận hành cốt lõi của bộ phận nhân sự trong tổ chức. Về mặt thực tiễn, số liệu từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ ra rằng tại Việt Nam mới chỉ có khoảng 28% lao động có văn bằng, chứng chỉ (dưới 13% có trình độ cao đẳng trở lên). Tại địa phương, Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 13/5/2022 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế đặt mục tiêu đến năm 2025 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70% – 75% (có bằng cấp chứng chỉ đạt 30% – 35%) và đến năm 2030 đạt 75% – 80% (có bằng cấp chứng chỉ đạt 50% – 55%). Đây là căn cứ thực tiễn khẳng định tiềm năng tăng trưởng của các cơ sở đào tạo nghề nhân sự như BVA.

Chương 2: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu BVA của Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA trên địa bàn thành phố Huế

Chương này tập trung phân tích hồ sơ doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát thực chứng. Công ty BVA có trụ sở tại tầng 4, số 4/43 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, do ông Nguyễn Phù Minh Phước làm Giám đốc đại diện pháp luật, hoạt động với slogan “Building your own value” và giá trị cốt lõi “Tận tâm – Nhiệt tình – Chuyên nghiệp – Hiệu quả”. Danh mục kinh doanh của BVA gồm dịch vụ tuyển dụng nhân sự (Headhunter), tư vấn tái tạo phòng nhân sự, BVA Care (phân phối đông trùng hạ thảo), và mảng hoạt động trọng tâm là đào tạo 7 khóa học HCNS thực chiến:

STT Tên khóa học Học phí niêm yết (VNĐ) Nội dung trọng tâm
1 Hành chính văn thư lưu trữ 2.000.000 Soạn thảo, quản lý, thiết lập lưu trữ hồ sơ và công nghệ văn thư
2 Tuyển dụng 3.000.000 Lập kế hoạch, sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn và đào tạo nội bộ
3 C&B Level 1 4.000.000 Nghiệp vụ tính lương, bảo hiểm xã hội, chính sách đãi ngộ cơ bản
4 C&B Level 2 5.000.000 Chuyên sâu về lương thưởng, thuế TNCN, tối ưu hóa chi phí nhân sự
5 Lead HR 10.000.000 Kỹ năng lãnh đạo, hoạch định chiến lược nhân sự và văn hóa doanh nghiệp
6 Hành chính nhân sự tổng hợp (Tích hợp) Tổng hợp toàn diện kỹ năng của các nghiệp vụ hành chính và nhân sự
7 HRM (Quản trị nguồn nhân lực) 20.000.000 Kỹ năng quản trị và hoạch định nhân sự cấp cao cho cấp quản lý

Về thực trạng nhận biết, kết quả khảo sát 200 sinh viên tại Huế cho thấy có tới 70 sinh viên hoàn toàn chưa biết đến BVA (chiếm 35%), phản ánh độ phủ thương hiệu của đơn vị còn mỏng. Trong tập mẫu 130 quan sát hợp lệ tiếp tục trả lời sâu:

  • Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích EFA xác nhận tính đơn hướng và giá trị hội tụ của thang đo 5 nhóm biến độc lập (Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Đồng phục, Hoạt động truyền thông) và 1 biến phụ thuộc (Mức độ nhận biết thương hiệu).
  • Phân tích tương quan Pearson cho thấy toàn bộ 5 biến độc lập đều có mối quan hệ tương quan thuận chiều mang dấu dương có ý nghĩa thống kê đối với mức độ nhận biết thương hiệu của sinh viên.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định One-Sample T-Test thể hiện sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các thành tố nhận diện. Trong đó, các biến thuộc về yếu tố nhận diện hữu hình (tên gọi, biểu trưng logo, đồng phục) và hoạt động tương tác thực tế (talkshow, workshop học thuật) tác động tích cực đến mức độ ghi nhớ thương hiệu BVA của người học.

Chương 3: Một số giải pháp giúp nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu BVA trên địa bàn thành phố Huế

Dựa trên kết quả hồi quy và trị số trung bình của từng biến quan sát, tác giả đề xuất định hướng phát triển tổng quát gắn với mục tiêu cung ứng nhân lực cho đô thị Huế, đi kèm các nhóm giải pháp chuyên biệt:

  • Giải pháp về tên thương hiệu: Chuẩn hóa cách thức thể hiện tên viết tắt BVA đi kèm thông điệp định vị "Building your own value", tăng tần suất xuất hiện tên thương hiệu trên các ấn phẩm truyền thông số để sinh viên dễ ghi nhớ và phát âm.
  • Giải pháp về logo: Hoàn thiện tính nhất quán trong ứng dụng logo trên mọi nền tảng số và ấn phẩm thực tế, gia tăng tính thẩm mỹ và thông điệp thị giác giúp sinh viên dễ phân biệt với các trung tâm kỹ năng khác.
  • Giải pháp về đồng phục nhân viên: Quy chuẩn hóa đồng phục nhận diện cho toàn bộ đội ngũ giảng viên và nhân viên tư vấn, tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp trong các buổi tiếp xúc trực tiếp hoặc sự kiện trường học.
  • Giải pháp về hoạt động truyền thông: Mở rộng tổ chức các chương trình chuyên đề thực tế, ký kết hợp tác tổ chức talkshow định hướng nghề nghiệp, hội thảo chuyên môn về HCNS tại Trường Đại học Kinh tế và các trường thành viên thuộc Đại học Huế; đồng thời đẩy mạnh các chiến dịch nội dung trên mạng xã hội gắn liền với nhu cầu tìm kiếm việc làm thực tế của sinh viên năm cuối.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Phần kết luận tổng hợp lại toàn bộ kết quả nghiên cứu định lượng, khẳng định vai trò của 5 nhân tố trong mô hình đối với nhận diện thương hiệu BVA. Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty BVA trong việc phân bổ ngân sách marketing, đầu tư bài bản cho bộ nhận diện và tăng cường liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực nghiệm với các dữ liệu cụ thể:

  • Xác định tỷ lệ sinh viên chưa từng nhận biết thương hiệu BVA chiếm tới 35% trên tổng mẫu khảo sát ban đầu (70/200 sinh viên), chỉ ra khoảng trống lớn trong công tác truyền thông của công ty.
  • Đã kiểm định mô hình gồm 20 biến quan sát (17 biến độc lập, 3 biến phụ thuộc) trên mẫu 130 đối tượng sinh viên nhận biết thương hiệu.
  • Kết quả kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 5 nhân tố (Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Đồng phục nhân viên, Hoạt động truyền thông) đều có tác động thuận chiều (mang dấu dương) đến mức độ nhận diện thương hiệu BVA của sinh viên tại Huế.
  • Đóng góp khoa học của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa và hiệu chỉnh thang đo nhận diện thương hiệu cho một loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (trung tâm đào tạo nghề nhân sự thực chiến tại một thị trường địa phương cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương). Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp bộ dữ liệu khảo sát khách quan và các giải pháp trực tiếp giúp Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA tái cơ cấu hoạt động xúc tiến hỗn hợp, khai thác đúng tệp khách hàng tiềm năng là sinh viên khối ngành kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra dựa trên phạm vi triển khai:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 130 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích chuyên sâu. Mẫu tập trung chủ yếu vào sinh viên năm 3 và năm 4 thuộc Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do đó tính đại diện cho toàn thể sinh viên các trường đại học, cao đẳng khác trên địa bàn thành phố Huế còn hạn chế.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 01/2025 đến tháng 02/2025), chưa theo dõi được sự biến động nhận thức thương hiệu theo chu kỳ tuyển sinh hàng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các trường đại học thành viên khác của Đại học Huế (Đại học Luật, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Khoa học); tăng kích thước mẫu nghiên cứu; bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết như chất lượng cảm nhận dịch vụ, sự hài lòng hoặc ý định đăng ký khóa học vào mô hình cấu trúc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh trong kinh tế: từ thao tác xây dựng bảng hỏi, mã hóa thang đo Likert, thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến chạy mô hình hồi quy tuyến tính trên SPSS 20.
  • Các nhà nghiên cứu về xây dựng thương hiệu: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng khung thang đo nhận biết thương hiệu trong lĩnh vực đào tạo dịch vụ và giáo dục nghề nghiệp.
  • Bộ phận quản lý và marketing tại Công ty BVA cũng như các trung tâm đào tạo kỹ năng: Tham khảo nguồn số liệu khảo sát thực tế và các khuyến nghị chính sách truyền thông để tối ưu hóa hình ảnh nhận diện, gắn kết hoạt động đào tạo với nhu cầu tuyển dụng thực tế của sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhân tố độc lập nào và quy mô thang đo ra sao?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập với 17 biến quan sát: Tên thương hiệu (4 biến), Logo (4 biến), Slogan (3 biến), Đồng phục nhân viên (3 biến), Hoạt động truyền thông (3 biến); cùng 1 biến phụ thuộc là Mức độ nhận biết thương hiệu với 3 biến quan sát. Tổng thể mô hình sử dụng 20 biến quan sát.

2. Cỡ mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được xử lý như thế nào?
Tổng kích thước mẫu điều tra phát ra là 200 sinh viên tại thành phố Huế. Trong đó, có 70 phiếu thuộc đối tượng sinh viên hoàn toàn không biết đến thương hiệu (dừng khảo sát, chiếm tỷ lệ 35%) và 130 phiếu hợp lệ từ sinh viên có nhận biết thương hiệu BVA được giữ lại để đưa vào phân tích thống kê định lượng trên SPSS 20.

3. Khóa học nào là dịch vụ cốt lõi của Công ty BVA và học phí được quy định như thế nào?
Sản phẩm dịch vụ chính của BVA là các khóa học Hành chính nhân sự thực chiến gồm 7 khóa: Hành chính văn thư lưu trữ (2.000.000 VNĐ), Tuyển dụng (3.000.000 VNĐ), C&B Level 1 (4.000.000 VNĐ), C&B Level 2 (5.000.000 VNĐ), Lead HR (10.000.000 VNĐ), Hành chính nhân sự tổng hợp, và Quản trị nguồn nhân lực - HRM (20.000.000 VNĐ).

4. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy chiều hướng tác động của các nhân tố như thế nào?
Kết quả phân tích cho thấy tất cả các biến độc lập đều có hệ số tương quan dương và tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc “mức độ nhận biết thương hiệu”, khẳng định việc cải thiện tên gọi, logo, slogan, đồng phục và hoạt động truyền thông đều trực tiếp gia tăng nhận thức thương hiệu BVA trong sinh viên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Quỳnh Như đã thực hiện một nghiên cứu định lượng chặt chẽ nhằm đánh giá thực trạng nhận diện thương hiệu của Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA trong phân khúc sinh viên tại thành phố Huế. Dựa trên việc phân tích 130 mẫu khảo sát hợp lệ từ mô hình 5 nhân tố kế thừa và kiểm định trên phần mềm SPSS 20, tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn nhận diện và chứng minh mối quan hệ tác động thuận chiều của các thành tố nhận diện đối với mức độ nhận biết thương hiệu. Đề tài đóng góp thiết thực cả về mặt học thuật phương pháp luận lẫn hệ thống giải pháp ứng dụng thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực định vị thương hiệu đào tạo nhân sự trong giai đoạn địa phương chuyển mình phát triển.