Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng tự chủ, chất lượng đào tạo của các trường đại học phụ thuộc rất lớn vào hạ tầng hỗ trợ học thuật, trong đó thư viện đóng vai trò là hạt nhân tri thức. Tuy nhiên, hoạt động đo lường chất lượng dịch vụ thông tin thư viện dưới góc nhìn của người học vẫn còn là khoảng trống nghiên cứu tại nhiều cơ sở đào tạo. Đề tài tập trung phân tích và đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên năm thứ tư đối với hoạt động phục vụ bạn đọc tại Trung tâm Thông tin Thư viện thuộc Học viện Ngân hàng trong học kỳ 1 năm học 2016-2017.

Tổng thể nghiên cứu bao gồm 2.000 sinh viên năm cuối thuộc 5 chuyên ngành đào tạo đại học chính quy: Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý và Ngôn ngữ Anh. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là xác định mức độ thỏa mãn của sinh viên đối với 4 khía cạnh trọng yếu: cơ sở vật chất, nguồn tài nguyên học liệu, hệ thống quy định phục vụ và thái độ tác phong của đội ngũ cán bộ thư viện.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống số liệu khoa học đáng tin cậy cho Ban Giám đốc Học viện và lãnh đạo thư viện với tổng diện tích sử dụng 1.600 m2 gồm tòa nhà 7 tầng làm việc. Kết quả đánh giá giúp nhà trường tối ưu hóa công năng phục vụ của hơn 400 chỗ ngồi nghiên cứu đồng thời, nâng cao chất lượng nguồn học liệu chuyên ngành, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ sinh viên sử dụng thư viện trên 15% mỗi năm và nâng cao chỉ số kiểm định chất lượng giáo dục của Học viện Ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực giáo dục đại học. Đề tài tiếp cận 2 mô hình kinh điển: Mô hình chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật của Christian Gronroos (1984) và Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988). Dựa trên sự phù hợp thực tiễn tại các đại học Việt Nam, mô hình SERVQUAL được lựa chọn làm khung phân tích nòng cốt.

Khung lý thuyết tích hợp 5 thành phần chất lượng: Sự hữu hình (cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng đọc), Sự tin cậy (thực hiện dịch vụ đúng cam kết và lịch trình), Sự phản hồi (tốc độ và sự sẵn sàng hỗ trợ độc giả), Sự đảm bảo (kiến thức nghiệp vụ và phong thái lịch thiệp của nhân viên) và Sự đồng cảm (sự quan tâm chu đáo đến nhu cầu cá nhân của người học). Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Thư viện trường đại học theo Reitz (2005); Dịch vụ và 4 đặc tính cơ bản theo Ghobadian (tính vô hình, tính không tách rời, tính không đồng đều, tính không lưu giữ); Khái niệm sự hài lòng khách hàng theo Hansemark và Albinsson (2004); cùng Khái niệm đánh giá giáo dục theo tiếp cận của Marie De Ketele (1989) và P.E Griffin (1996).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ chính xác và tính bao quát. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi chuẩn hóa và kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc với cán bộ thư viện và sinh viên. Cỡ mẫu chính thức đạt 555 sinh viên năm thứ tư, được chọn theo phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên từ 9 lớp học đại diện cho 6 khoa chuyên môn trên tổng số 2.000 sinh viên. Cỡ mẫu 555 quan sát đảm bảo độ tin cậy thống kê 95% và sai số chọn mẫu dưới 4%.

Quy trình xử lý dữ liệu kết hợp 2 phần mềm chuyên dụng là SPSS và Quest trong mốc thời gian học kỳ 1 năm học 2016-2017. Lý do lựa chọn hệ số phân tích này là để phối hợp giữa Lý thuyết đo lường cổ điển (CTT) và Mô hình Rasch hiện đại. Hệ số Cronbach's Alpha được sử dụng để kiểm định độ tin cậy của các thang đo thành phần. Mô hình Rasch trên phần mềm Quest kiểm tra độ phù hợp của từng mục hỏi với giá trị Infit/Outfit MNSQ nằm trong dải chuẩn 0.77 đến 1.30. Phân tích nhân tố khám phá (EFA), tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội được triển khai để xác định chính xác các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng tổng thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 555 sinh viên năm thứ tư mang lại các phát hiện định lượng quan trọng về hành vi và cảm nhận của người dùng.

Thứ nhất, về thói quen học tập, khoảng 42% sinh viên đến thư viện từ 1 đến 2 lần mỗi tuần, trong khi nhóm sinh viên có tần suất khai thác cao trên 3 lần mỗi tuần chiếm khoảng 28%. Về thời lượng nghiên cứu, hơn 54% sinh viên dành từ 1 đến 3 giờ cho mỗi lần đến trung tâm, khẳng định nhu cầu tự học và tra cứu tại chỗ rất lớn.

Thứ hai, kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha của 5 nhóm nhân tố đều đạt mức xuất sắc, dao động từ 0.812 đến 0.895. Đánh giá theo mô hình Rasch xác nhận tất cả các biến quan sát đều có độ khó phù hợp với thang đo năng lực nhận thức của sinh viên.

Thứ ba, không gian học tập và cơ sở vật chất nhận được phản hồi tích cực với hơn 68% sinh viên đánh giá cao hệ thống 400 chỗ ngồi thoáng mát tại 7 tầng của tòa nhà 1.600 m2. Tuy nhiên, mức độ hài lòng về hệ thống máy tính tra cứu (36 máy cho sinh viên) và mạng internet không dây chỉ dừng lại ở mức khoảng 51%, do thường xuyên nghẽn mạng vào các đợt thi học kỳ.

Thứ tư, về tài nguyên học liệu, kho dữ liệu nội sinh gồm 7.997 khóa luận tốt nghiệp, 1.714 luận văn thạc sĩ và 124 luận án tiến sĩ đạt tỷ lệ hài lòng trên 72%; tuy nhiên mức độ hài lòng về giáo trình chuyên ngành và sách tham khảo ngoại văn cập nhật mới chỉ đạt khoảng 58%.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa trong đánh giá của sinh viên bắt nguồn từ sự bất cân đối giữa tốc độ phát triển công nghệ số với năng lực đáp ứng hạ tầng thực tế tại thư viện. Dữ liệu này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ hài lòng theo 5 chuyên ngành đào tạo và bảng tổng hợp ma trận tương quan giữa 5 nhóm nhân tố SERVQUAL với biến phụ thuộc sự hài lòng chung. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy hai nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất là Thái độ phục vụ và Cơ sở vật chất, với hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa lần lượt đạt 0.342 và 0.286 (mức ý nghĩa p < 0.01).

So sánh với các nghiên cứu của Graham Walton (2012) tại Đại học Loughborough và Phạm Ngọc Thiên Thanh (2014) tại Thư viện Trung tâm Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu tại Học viện Ngân hàng thể hiện sự tương đồng cao: người học ngày càng coi trọng chất lượng đường truyền số và thái độ hỗ trợ của thủ thư hơn là các quy định hành chính đơn thuần. Điểm ưu việt của đề tài là việc ứng dụng mô hình Rasch giúp sàng lọc triệt để các mục hỏi không phù hợp, chứng minh rằng khi đội ngũ 13 cán bộ thư viện chủ động tư vấn thông tin thay vì phục vụ bị động, mức độ thỏa mãn của sinh viên có thể tăng trưởng từ 20% đến 25%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao toàn diện chất lượng phục vụ bạn đọc tại Học viện Ngân hàng:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng công nghệ và mạng truyền dẫn không dây: Ban Giám đốc Học viện cùng Trung tâm Quản trị Mạng cần phối hợp đầu tư bổ sung 25 máy tính tra cứu cấu hình cao tại tầng 7 và lắp đặt 8 bộ phát Wi-Fi chuyên dụng băng thông rộng tại các phòng đọc trong quý 2 năm 2018, nhằm nâng tỷ lệ sinh viên hài lòng về công nghệ từ 51% lên tối thiểu 80%.

Thứ hai, số hóa và mở rộng cơ sở dữ liệu học thuật: Lãnh đạo Trung tâm Thông tin Thư viện cần triển khai số hóa toàn văn 100% kho tài liệu nội sinh gồm hơn 9.800 khóa luận, luận văn, luận án và 365 đề tài nghiên cứu khoa học trước quý 4 năm 2018, đồng thời liên kết mua bản quyền truy cập 3 cơ sở dữ liệu tạp chí quốc tế chuyên ngành tài chính - ngân hàng.

Thứ ba, linh hoạt hóa thời gian mở cửa và quy trình phục vụ: Bộ phận Phục vụ Bạn đọc kéo dài thời gian mở cửa đến 21h30 từ thứ 2 đến thứ 5 và mở cửa phục vụ thêm sáng Chủ nhật, áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2017-2018, kỳ vọng giúp tần suất khai thác tài liệu tăng thêm khoảng 30%.

Thứ tư, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ cho đội ngũ thủ thư: Phòng Tổ chức Cán bộ chủ trì tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên môn mỗi năm cho toàn bộ 13 cán bộ nhân viên về kỹ năng tư vấn thông tin và văn hóa ứng xử sư phạm, hướng tới mục tiêu trên 90% bạn đọc đánh giá cán bộ ở mức tận tình, chu đáo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo các trường đại học và giám đốc thư viện: Sử dụng kết quả khảo sát từ 555 bạn đọc làm căn cứ khoa học để quy hoạch lại 1.600 m2 mặt bằng, đầu tư trang thiết bị công nghệ và phân bổ ngân sách mua sắm tài nguyên thông tin hợp lý.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Đo lường - Đánh giá và Quản lý Giáo dục: Tiếp cận quy trình kết hợp chuẩn mực giữa mô hình SERVQUAL 5 thành phần và mô hình Rasch trên phần mềm Quest trong việc thẩm định độ tin cậy và độ giá trị của công cụ đo lường.
  3. Đội ngũ cán bộ thư viện đại học: Tham khảo các tiêu chuẩn đánh giá về thái độ phục vụ và quy trình xử lý dịch vụ một cửa để tự hoàn thiện phong cách làm việc tại các không gian phục vụ 400 chỗ ngồi.
  4. Giảng viên và sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu hành vi người dùng: Vận dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan và mô hình hồi quy đa biến trên SPSS với cỡ mẫu trên 500 quan sát để áp dụng cho các đề tài nghiên cứu định lượng tương tự.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao đề tài lại tập trung khảo sát sinh viên năm thứ tư mà không khảo sát sinh viên năm 1, 2 và 3? Sinh viên năm thứ tư đã có 4 năm trải nghiệm liên tục tại 7 tầng thư viện, tham gia viết khóa luận và nghiên cứu chuyên sâu nên có góc nhìn thấu đáo nhất. Việc khảo sát 555 sinh viên năm cuối giúp dữ liệu thu được mang tính chuẩn xác, toàn diện, tránh được những đánh giá cảm tính của sinh viên mới nhập học.

  2. Mô hình SERVQUAL được điều chỉnh như thế nào để phù hợp với ngữ cảnh thư viện đại học? Mô hình giữ vững 5 khía cạnh cốt lõi gồm Hữu hình, Tin cậy, Phản hồi, Đảm bảo và Đồng cảm, nhưng được cụ thể hóa thành 4 nhóm tiêu chí khảo sát: cơ sở vật chất, tài nguyên học liệu (với 7.997 khóa luận và luận văn), quy định thủ tục và thái độ phục vụ của 13 cán bộ thư viện.

  3. Điểm nổi bật của việc ứng dụng mô hình Rasch và phần mềm Quest trong luận văn là gì? Mô hình Rasch giúp chuẩn hóa thang đo trên cùng một thước đo tuyến tính khách quan. Việc sử dụng Quest giúp kiểm soát chỉ số Infit và Outfit MNSQ trong khoảng chuẩn 0.77 đến 1.30, giúp loại trừ chính xác các câu hỏi gây nhiễu mà các phương pháp đo lường truyền thống không thể phát hiện.

  4. Yếu tố nào chi phối mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng chung của sinh viên Học viện Ngân hàng? Phân tích hồi quy đa biến chứng minh nhân tố Thái độ phục vụ của cán bộ thư viện và Cơ sở vật chất có tác động mạnh nhất, với hệ số Beta lần lượt là 0.342 và 0.286, vượt trội hơn so với yếu tố về thủ tục hành chính và nội quy mượn trả.

  5. Luận văn có giá trị ứng dụng thực tiễn cho các trường đại học khác không? Quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ 9 lớp học thuộc 6 khoa chuyên ngành hoàn toàn có thể nhân rộng tại hơn 40 trường đại học khối ngành kinh tế. Bộ công cụ đo lường với độ tin cậy Cronbach's Alpha trên 0.81 cung cấp khung tham chiếu chuẩn cho hệ thống thư viện đại học cả nước.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu, các đóng góp cốt lõi và định hướng hành động bao gồm:

  • Khẳng định vị trí trung tâm của thư viện trong hệ sinh thái đào tạo của trường đại học quy mô 2.000 sinh viên.
  • Xây dựng và kiểm định thành công bộ công cụ đo lường sự hài lòng dựa trên mô hình SERVQUAL và mô hình Rasch qua phần mềm Quest.
  • Phản ánh trung thực mức độ hài lòng của 555 sinh viên năm cuối, làm rõ thế mạnh về nguồn tài nguyên 7.997 khóa luận và hạn chế về mạng Wi-Fi.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp khả thi về công nghệ, tài nguyên số, kéo dài giờ mở cửa và bồi dưỡng 13 cán bộ thư viện đến hết năm 2018.
  • Cung cấp khung phương pháp luận đo lường giáo dục chuẩn mực cho công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học.

Nghiên cứu mang lại luận cứ khoa học vững chắc giúp nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc tại Học viện Ngân hàng. Lãnh đạo các đơn vị hãy áp dụng ngay bộ tiêu chuẩn đo lường này để cải tiến chất lượng dịch vụ học thuật và nâng cao trải nghiệm của sinh viên!