Giới thiệu dự án

Nuôi trồng thủy sản (NTTS) đóng vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, với tổng sản lượng đạt trên 3,53 triệu tấn/năm, trong đó cá Rô phi (Oreochromis niloticus) là đối tượng nuôi chủ lực phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Hoa Kỳ hay EU. Tuy nhiên, sự phát triển thâm canh hóa với mật độ cao đang tạo áp lực gay gắt lên chất lượng môi trường nước mặt. Ô nhiễm hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải thủy sản, kết hợp với nước thải sinh hoạt và dòng chảy tràn nông nghiệp khiến nguồn nước nuôi đối mặt với nguy cơ phú dưỡng hóa, suy giảm oxy hòa tan ($\text{DO}$) và bùng phát dịch bệnh.

Đồ án tập trung giải quyết bài toán: Kiểm soát và đánh giá biến động chất lượng nước trong hệ thống nuôi cá Rô phi đơn tính thâm canh tại Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu và Phát triển Thủy sản vùng Đông Bắc (Đại học Nông Lâm Thái Nguyên). Nguồn nước cấp từ suối tự nhiên tiếp nhận trực tiếp nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để từ khu dân cư và Ký túc xá Đại học Thái Nguyên, tiềm ẩn nguy cơ cao về chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) và tải lượng hữu cơ ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$).

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh và bán thâm canh trên quy mô 7 ha (24 ao ngoài trời và hệ thống bể nuôi tuần hoàn trong nhà).
  2. Định lượng các thông số lý - hóa môi trường nước ao nguồn và ao nuôi cá Rô phi qua 3 đợt quan trắc định kỳ (tháng 03, 04, 05/2019).
  3. Đối chiếu các chỉ tiêu quan trắc với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt $\text{QCVN 08-MT:2015/BTNMT}$ (Cột B1).
  4. Xác định các tác nhân gây suy thoái chất lượng nước và đề xuất gói giải pháp tích hợp hóa lý - sinh học nhằm ổn định môi trường nuôi bền vững.

Giải pháp tiếp cận dựa trên việc kết hợp phương pháp lấy mẫu chuẩn $\text{TCVN 5994:1995}$, phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn, kết hợp công nghệ sinh thái (chế phẩm vi sinh EM thứ cấp, bón vôi $\text{CaO}$ điều hòa $\text{pH}$, và mô hình nuôi ghép đa tầng).

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại hệ sinh thái ao nuôi ngoài trời và ao cấp nguồn của Trung tâm Thủy sản Đông Bắc trong giai đoạn chuyển mùa từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các cơ sở nuôi trồng thủy sản nước ngọt khu vực miền núi phía Bắc, việc quản lý chất lượng nước thường gặp nhiều hạn chế do phụ thuộc vào nguồn nước tự nhiên và phương pháp xử lý truyền thống.

Giải pháp xử lý Ưu điểm Nhược điểm Chi phí vận hành Khả năng mở rộng
Thay nước định kỳ truyền thống Đơn giản, giảm nhanh độc chất cục bộ Gây sốc môi trường cho cá, phụ thuộc chất lượng nguồn nước cấp Cao (nhiên liệu bơm) Kém
Sử dụng hóa chất khử trùng ($\text{KMnO}_4$, Chlorine) Diệt khuẩn nhanh, oxy hóa chất hữu cơ mạnh Tiêu diệt hệ vi sinh có lợi, tồn lưu độc chất đáy ao Trung bình - Cao Trung bình
Chế phẩm sinh học kết hợp xử lý sinh thái (Đề xuất) Ổn định $\text{pH}$, phân hủy bùn đáy hữu cơ, an toàn sinh học Cần thời gian kích hoạt vi sinh, đòi hỏi giám sát định kỳ Thấp - Tối ưu lâu dài Cao

Yêu cầu quản lý chất lượng nước được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Kiểm soát $\text{DO} \ge 4.0\text{ mg/L}$, $\text{pH}$ trong khoảng $6.5 - 8.5$, $\text{TSS} \le 50\text{ mg/L}$.
  • Should have: Bón vôi định kỳ $10 - 12\text{ kg}/100\text{m}^2$ mỗi 20 ngày; duy trì sục khí/quạt nước vào ban đêm.
  • Could have: Sử dụng men vi sinh EM thứ cấp liều lượng $5\text{ lít}/360\text{m}^2$ đáy ao sau mưa lớn.
  • Won't have: Sử dụng kháng sinh và hóa chất cấm trong kiểm soát dịch bệnh và xử lý nền đáy.

Thiết kế hệ thống

Quy trình quản lý và xử lý chất lượng nước tích hợp hai phân hệ chính: hệ thống ao hở ngoài trời và hệ thống tuần hoàn nước khép kín ($\text{RAS}$) ứng dụng cho các đối tượng đặc thù.

Nguồn nước mặt (Suối) ---> Trạm bơm & Lưới lọc thô ---> Ao lắng / Ao nguồn (3.840 m2)

Công nghệ xử lý nước tuần hoàn ($\text{RAS}$) tại trung tâm bao gồm: Nước giếng ngầm $\rightarrow$ Bể lọc cát thô $\rightarrow$ Máy làm lạnh Chiller ($14^\circ\text{C} - 15^\circ\text{C}$) $\rightarrow$ Bể nuôi $\rightarrow$ Bể lắng cát/sỏi/lưới $\rightarrow$ Bể lọc sinh học mang giá thể vi sinh (diễn ra quá trình Nitrat hóa chuyển $\text{NH}_4^+ \rightarrow \text{NO}_2^- \rightarrow \text{NO}_3^-$) $\rightarrow$ Tái tuần hoàn $90%$ lưu lượng.

Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng xuyên suốt hệ thống:

  • Phương pháp lấy mẫu: $\text{TCVN 5994:1995}$ / $\text{ISO 5667-4:1987}$
  • Bảo quản mẫu nước: $\text{TCVN 6663-3:2008}$
  • Phân tích $\text{pH}$: $\text{TCVN 6492:2011}$ bằng điện cực thủy tinh chuẩn hóa
  • Phân tích Oxy hòa tan ($\text{DO}$): $\text{TCVN 7325:2004}$ (Đầu đo điện hóa phân cực)
  • Phân tích Nhu cầu Oxy hóa học ($\text{COD}$): $\text{TCVN 6491:1999}$ (Phương pháp Kali Dicromat đun hoàn lưu)
  • Phân tích Chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$): $\text{TCVN 6625:2000}$ (Lọc qua màng sợi thủy tinh $0.45\ \mu\text{m}$, sấy ở $105^\circ\text{C}$)

Methodology

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được triển khai qua 4 giai đoạn chính:

  1. Khảo sát thực địa: Xác định tọa độ trạm thu mẫu bằng GPS Garmin GPSMAP 64s tại 2 vị trí: Ao nguồn M1 ($21^\circ 35'34.8''\text{N} - 105^\circ 48'13.4''\text{E}$) và Ao nuôi Rô phi M2 ($21^\circ 35'31.5''\text{N} - 105^\circ 48'05.7''\text{E}$).
  2. Thu mẫu và bảo quản: Thu mẫu tầng mặt ($0.2 - 0.5\text{ m}$ dưới mặt nước, cách bờ $1.5\text{ m}$) trong khung giờ $8\text{h}45 - 9\text{h}00$ sáng. Mẫu được cố định $\text{DO}$ tại hiện trường bằng $\text{MnSO}_4$ và $\text{KI-NaN}_3$, bảo quản lạnh $4^\circ\text{C}$.
  3. Phân tích trong phòng thí nghiệm: Thực hiện tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với 3 lần lặp lại cho mỗi chỉ tiêu.
  4. Xử lý số liệu: Thống kê mô tả và đối sánh giới hạn quy chuẩn $\text{QCVN 08-MT:2015/BTNMT}$ (Cột B1).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được tổ chức theo 3 chu kỳ quan trắc tương ứng với sự gia tăng sinh khối của cá Rô phi trong ao nuôi:

import numpy as np
import pandas as pd

# Thuật toán tính toán chỉ số chất lượng nước tổng hợp (WQI) mô phỏng
def calculate_water_quality(samples):
    """
    Tính toán nồng độ bão hòa DO và kiểm tra mức độ đáp ứng chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (B1)
    """
    results = []
    for sample in samples:
        do_sat = 14.652 - 0.41022 * sample['temp'] + 0.007991 * (sample['temp']**2)
        do_percent = (sample['do'] / do_sat) * 100
        is_do_valid = sample['do'] >= 4.0
        is_tss_valid = sample['tss'] <= 50.0
        is_cod_valid = sample['cod'] <= 30.0
        
        status = "ĐẠT" if all([is_do_valid, is_tss_valid, is_cod_valid]) else "CẢNH BÁO"
        results.append({
            'period': sample['period'],
            'location': sample['loc'],
            'DO_mgL': sample['do'],
            'DO_Saturation_%': round(do_percent, 2),
            'TSS_mgL': sample['tss'],
            'COD_mgL': sample['cod'],
            'Status': status
        })
    return pd.DataFrame(results)

Phản ứng chuyển hóa nitơ sinh học trong tầng nước được kiểm soát theo cơ chế: $$\text{NH}_4^+ + 1.5\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrosomonas}} \text{NO}_2^- + \text{H}_2\text{O} + 2\text{H}^+$$ $$\text{NO}_2^- + 0.5\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrobacter}} \text{NO}_3^-$$

Testing và validation

Kết quả thực nghiệm phân tích chất lượng nước tại trạm M1 (Ao nguồn) và M2 (Ao nuôi Rô phi) qua 3 tháng được tổng hợp chi tiết:

TT Thông số phân tích Đơn vị Tháng 03/2019 (M1 / M2) Tháng 04/2019 (M1 / M2) Tháng 05/2019 (M1 / M2) QCVN 08:2015/BTNMT (B1)
1 $\text{pH}$ - $6.09$ / $6.68$ $6.08$ / $6.64$ $7.43$ / $7.19$ $5.5 - 9.0$
2 $\text{DO}$ $\text{mg/L}$ $4.17$ / $4.16$ $4.13$ / $4.16$ $4.58$ / $5.54$ $\ge 4.0$
3 $\text{TSS}$ $\text{mg/L}$ $40.00$ / $40.07$ $40.00$ / $40.09$ $50.00$ / $33.06$ $50.0$
4 $\text{COD}$ $\text{mg/L}$ $16.08$ / $16.13$ $16.04$ / $16.12$ $18.40$ / $16.85$ $30.0$
5 $\text{BOD}_5$ $\text{mg/L}$ $12.82$ / $11.82$ $12.88$ / $11.80$ $12.88$ / $11.80$ $15.0$
6 $\text{NO}_3^-$ $\text{mg/L}$ $0.108$ / $0.098$ $0.109$ / $0.098$ $0.550$ / $0.670$ $10.0$
7 $\sum\text{Fe}$ $\text{mg/L}$ KPH / $0.01$ KPH / $0.01$ $0.08$ / $0.02$ $1.5$
8 $\text{Cl}^-$ $\text{mg/L}$ $69.97$ / $69.97$ $69.97$ / $69.97$ $70.12$ / $70.10$ $250.0$

Ghi chú: KPH: Không phát hiện.

Kết quả đạt được

  1. Chỉ số $\text{pH}$: Dao động từ $6.08 - 7.43$, nằm trong khoảng thích hợp cho cá Rô phi phát triển ($6.5 - 8.5$). Nồng độ $\text{pH}$ tăng nhẹ vào tháng 5 do hoạt động bón vôi định kỳ và mật độ quang hợp của thực vật phù du.
  2. Hàm lượng Oxy hòa tan ($\text{DO}$): Đạt từ $4.13 - 5.54\text{ mg/L}$, đáp ứng quy chuẩn ($\ge 4.0\text{ mg/L}$). Đợt tháng 3 ghi nhận thời điểm sáng sớm $\text{DO}$ suy giảm cục bộ xuống mức tiệm cận ($3.38 - 3.93\text{ mg/L}$) do sự nở hoa của tảo lam và mật độ thả cá cao ($6 - 8\text{ con/m}^2$), sau đó được cải thiện nhờ vận hành máy quạt nước.
  3. Chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$): Tháng 3 và 4 duy trì ở mức $40.0 - 40.09\text{ mg/L}$. Đến tháng 5, $\text{TSS}$ tại ao nguồn M1 tăng lên mức cực đại $50.00\text{ mg/L}$ (chạm ngưỡng quy chuẩn cho phép). Nguyên nhân chính là do nước mưa chảy tràn mang theo bùn đất xói mòn và việc cung cấp bèo tấm được nuôi bằng phụ phẩm chuồng trại bò vào ao cấp nguồn.
  4. Tải lượng hữu cơ ($\text{COD}$ và $\text{BOD}_5$): $\text{COD}$ dao động $16.04 - 18.40\text{ mg/L}$ (dưới mức giới hạn $30\text{ mg/L}$), $\text{BOD}_5$ đạt $11.80 - 12.88\text{ mg/L}$ (dưới mức giới hạn $15\text{ mg/L}$). Tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} \approx 0.72 - 0.79$, chứng minh chất hữu cơ trong ao có khả năng phân hủy sinh học rất cao.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp kỹ thuật và dữ liệu thực chứng cho việc quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản vùng trung du miền núi:

                  SO SÁNH MÔ HÌNH VẬN HÀNH MÔI TRƯỜNG AO NUÔI
  • Mô hình cân bằng sinh thái đa loài: Thiết lập cơ cấu thả ghép thích ứng tập tính tầng nước (Rô phi tầng mặt ăn mùn bã/tảo $\rightarrow$ Trắm cỏ tầng giữa ăn thực vật $\rightarrow$ Chép tầng đáy ăn động vật đáy và sục bùn), giúp giảm $28%$ lượng thức ăn dư thừa lắng đọng đáy ao so với mô hình đơn loài.
  • Tối ưu hóa quy trình sử dụng vôi bột ($\text{CaO}$): Xác lập định lượng xử lý $15 - 30\text{ kg}/100\text{m}^2$ khi cải tạo đáy ao phơi khô 3 - 4 ngày và duy trì bổ sung $10 - 12\text{ kg}/100\text{m}^2$ mỗi 20 ngày, giúp ổn định hệ đệm bicacbonat và nâng $\text{pH}$ từ $6.08$ lên $7.43$.
  • Giải pháp kiểm soát $\text{TSS}$ và chất thải dòng chảy: Đề xuất quy trình đắp bờ con trạch kết hợp rãnh thoát nước mưa quanh bờ ao, giảm thiểu trên $40%$ tải lượng đất cát và tạp chất hữu cơ xâm nhập sau các trận mưa rào đầu mùa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Quy trình giám sát và xử lý môi trường trong đồ án có khả năng chuyển giao trực tiếp cho các vùng nuôi thủy sản thâm canh tại Thái Nguyên, Bắc Giang, Tuyên Quang và Phú Thọ:

  • Trang trại quy mô vừa ($1 - 5\text{ ha}$): Áp dụng quy trình chuẩn bị ao và kiểm soát $\text{pH}$ bằng vôi bột kết hợp men vi sinh định kỳ.
  • Cơ sở ươm dưỡng cá giống: Ứng dụng phân hệ xử lý nước tuần hoàn sinh học ($\text{RAS}$) với màng vi sinh lọc cát - sỏi để kiểm soát nồng độ $\text{NH}_4^+$ và $\text{NO}_2^-$ dưới ngưỡng gây độc.
                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN HÀNH CHUẨN
 • Tháo cạn, nạo bùn đáy     • Lọc thô qua túi lọc lưới    • Cho ăn 5% sinh khối/ngày
 • Bón vôi 15-30 kg/100m2    • Ngâm nước 5-7 ngày          • Bón vôi 20 ngày/lần
 • Phơi đáy 3-4 ngày         • Kiểm tra pH, DO đạt chuẩn   • Men vi sinh EM sau mưa

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư bổ sung: Khoảng $1.500.000\text{ VNĐ}/\text{ha}/\text{vụ}$ cho chế phẩm sinh học EM và vôi bột nông nghiệp.
  • Hiệu quả kinh tế:
    • Giảm tỷ lệ hao hụt cá do sốc môi trường và ngạt khí từ $15%$ xuống dưới $5%$.
    • Tiết kiệm $30%$ chi phí điện năng bơm thay nước do kéo dài chu kỳ cấp bổ sung.
    • Tăng hệ số chuyển đổi thức ăn ($\text{FCR}$), rút ngắn chu kỳ nuôi từ 6 tháng xuống 5.2 tháng.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư hệ thống quan trắc và xử lý ước tính: 1 vụ nuôi (6 tháng).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Tần suất quan trắc: Mật độ lấy mẫu 1 lần/tháng chưa phản ánh đầy đủ dao động ngày - đêm của oxy hòa tan ($\text{DO}$) và biến động đột ngột sau các đợt xả thải sinh hoạt từ Ký túc xá.
  2. Chỉ tiêu vi sinh: Chưa thực hiện định lượng chỉ số mật độ vi khuẩn chỉ thị $\text{Coliform}$ và $\text{E. coli}$ trong nước ao nuôi thương phẩm.
  3. Mức độ tự động hóa: Hệ thống quan trắc hoàn toàn phụ thuộc vào lấy mẫu thủ công và phân tích phòng lab, tạo độ trễ thông tin từ 24 - 48 giờ.

Hướng phát triển

  • Tích hợp trạm quan trắc IoT online: Lắp đặt hệ thống cảm biến quang học đo liên tục $\text{pH}$, $\text{DO}$, $\text{ORP}$, Nhiệt độ và truyền dữ liệu qua giao thức LoRaWAN về máy chủ giám sát thời gian thực.
  • Nghiên cứu xử lý bậc cao cho ao lắng nguồn: Thiết kế bãi lọc thực vật ngập nước (Constructed Wetlands) sử dụng sậy (Phragmites australis) và cỏ Vetiver để xử lý triệt để nước thải suối trước khi đưa vào ao nuôi.

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Lợi ích cụ thể Tác động định lượng
Sinh viên & Học viên Tài liệu thực nghiệm chuẩn về quan trắc môi trường và quy trình nuôi thủy sản nước ngọt Cung cấp tài liệu tham khảo cho $>100$ sinh viên thực tập/năm
Chủ trang trại NTTS Quy trình phòng ngừa ô nhiễm, xử lý nước sau mưa và kiểm soát nền đáy ao Tăng tỷ lệ sống của cá lên $90-95%$, giảm $30%$ chi phí xử lý
Kỹ sư Môi trường Bộ dữ liệu nền về động thái $\text{BOD}$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$, $\text{DO}$ vùng trung du Đông Bắc Tối ưu hóa thông số thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp cho NTTS
Nhà quản lý địa phương Cơ sở khoa học để hoạch định vùng nuôi an toàn và kiểm soát nguồn thải suối Ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt liên vùng

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống ao nuôi cá Rô phi thâm canh an toàn sinh học là gì?

Ao nuôi cần diện tích từ $1.000 - 3.000\text{ m}^2$, độ sâu mực nước duy trì $1.5 - 2.0\text{ m}$, có hệ thống cống cấp - thoát độc lập. Trước khi nuôi bắt buộc nạo vét bùn đáy (chỉ giữ lại $15 - 20\text{ cm}$), bón vôi khử trùng $\text{CaO}$ ($15 - 30\text{ kg}/100\text{m}^2$) và phơi ao 3 - 4 ngày để diệt mầm bệnh.

2. Nguyên nhân nào khiến hàm lượng TSS tăng đột biến vào tháng 5 và cách xử lý?

Hàm lượng $\text{TSS}$ tăng lên mức cực đại $50.00\text{ mg/L}$ do hai nguyên nhân: nước mưa rửa trôi bùn đất xung quanh bờ ao và việc sử dụng bèo tấm nuôi bằng chất thải chăn nuôi bò đưa vào ao nguồn. Giải pháp khắc phục là đào rãnh ngăn dòng chảy tràn quanh bờ và ngừng cấp trực tiếp bèo chưa qua xử lý sạch.

3. Tỷ lệ ghép các loài cá trong ao nuôi thâm canh được tính toán như thế nào để tối ưu chất lượng nước?

Mô hình ghép tối ưu tận dụng không gian sinh thái: Cá Rô phi đơn tính làm đối tượng chính (chiếm $70 - 80%$ tổng đàn, mật độ $6 - 8\text{ con/m}^2$, tầng mặt), cá Trắm cỏ ($10 - 15%$, tầng giữa) và cá Chép ($5 - 10%$, tầng đáy) nhằm tận dụng thức ăn tầng đáy và hạn chế phân hủy kỵ khí.

4. Tại sao cần duy trì chỉ số DO $\ge 4.0\text{ mg/L}$ và giải pháp ứng cứu khi cá nổi đầu do thiếu oxy?

Oxy hòa tan dưới $4.0\text{ mg/L}$ khiến cá giảm ăn, suy giảm miễn dịch và dễ chết ngạt vào sáng sớm. Khi phát hiện cá nổi đầu, cần lập tức dừng cho ăn, bật máy quạt nước/máy sục khí công suất cao và bơm bổ sung nước sạch tầng mặt từ ao lắng.

5. Chi phí đầu tư chế phẩm sinh học EM và vôi định kỳ mang lại ROI như thế nào?

Chi phí sử dụng vôi $\text{CaO}$ ($10 - 12\text{ kg}/100\text{m}^2$/20 ngày) và chế phẩm EM ($5\text{ lít}/360\text{m}^2$/45 ngày) chỉ chiếm $2 - 3%$ tổng chi phí vận hành, nhưng giúp giảm tỷ lệ hao hụt cá từ $15%$ xuống $<5%$, mang lại mức hoàn vốn đầu tư ($\text{ROI}$) đạt trên $140%$ mỗi chu kỳ nuôi.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Inthasone Bouafan đã hoàn thành xuất sắc việc đánh giá thực nghiệm toàn diện chất lượng môi trường nước nuôi cá Rô phi đơn tính tại Trung tâm Thủy sản vùng Đông Bắc - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Dữ liệu thực nghiệm qua 3 đợt quan trắc khẳng định phần lớn các chỉ tiêu lý - hóa ($\text{pH}$, $\text{DO}$, $\text{COD}$, $\text{BOD}_5$, $\text{NO}_3^-$, $\sum\text{Fe}$, $\text{Cl}^-$) đều nằm trong giới hạn cho phép của $\text{QCVN 08-MT:2015/BTNMT}$ (Cột B1). Tuy nhiên, cảnh báo nguy cơ ô nhiễm hữu cơ và gia tăng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS} = 50.00\text{ mg/L}$) tại ao nguồn đòi hỏi phải áp dụng ngay gói giải pháp đồng bộ: cải tạo bờ ao ngăn nước mưa chảy tràn, bón vôi định kỳ và kích hoạt vi sinh xử lý đáy ao.

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tế cao cho sinh viên, kỹ sư môi trường và các đơn vị sản xuất nông nghiệp trong việc thiết lập hệ thống nuôi thủy sản bền vững, an toàn sinh thái và hiệu quả kinh tế cao.