Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch sử dụng đất của thành phố Hạ Long và phụ cận đến 2010 trên cơ sở ứng dụng HTTĐL". Luận án thuộc chuyên ngành Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tái tạo tài nguyên thiên nhiên (khối ngành Khoa học môi trường và Quản lý tài nguyên môi trường), sử dụng hướng tiếp cận hỗn hợp: kết hợp phương pháp luận đánh giá môi trường chiến lược định tính với các công cụ phân tích không gian, viễn thám và đánh giá đa chỉ tiêu định lượng.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí địa kinh tế của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh – đỉnh Đông Bắc của tam giác tăng trưởng kinh tế miền Bắc. Khu vực này sở hữu tiềm năng phát triển tổng hợp với trữ lượng khoáng sản lớn, cảng biển nước sâu và Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long. Trong giai đoạn 10 năm trước thời điểm nghiên cứu, thành phố đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao ở các ngành công nghiệp, dịch vụ và du lịch theo quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) đến năm 2010. Tuy nhiên, sự phát triển đa ngành làm nảy sinh mâu thuẫn trong tranh chấp tài nguyên và gia tăng nguy cơ suy giảm chất lượng môi trường nước tại vịnh Hạ Long.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đó tại Hạ Long chủ yếu tập trung vào đánh giá hiện trạng môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho từng dự án đầu tư riêng lẻ. Các đánh giá này mang tính cục bộ, chưa tiếp cận theo hướng tổng thể nhằm liên kết mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu bảo vệ môi trường ngay từ giai đoạn lập quy hoạch; đồng thời chưa đánh giá được các tác động tích lũy trên diện rộng và theo thời gian. Do đó, việc ứng dụng Đánh giá Môi trường Chiến lược (ĐMC) kết hợp Hệ thống thông tin Địa lý (HTTĐL) được lựa chọn để giải quyết mâu thuẫn này.

Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án:

  1. Nghiên cứu về đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch sử dụng đất khu vực thành phố Hạ Long và phụ cận đến năm 2010, trên cơ sở phân tích tính nhạy cảm môi trường, mức độ không phù hợp về không gian; đánh giá tác động tích luỹ của QHSDĐ và sử dụng HTTĐL.
  2. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của QHSDĐ, hướng tới phát triển bền vững thành phố Hạ Long và phụ cận.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Tổng quan nghiên cứu về cơ sở lý luận và các phương pháp ĐMC trên thế giới, tham khảo các ĐMC cho dự án quy hoạch hiện có ở Việt Nam.
  2. Nghiên cứu tính nhạy cảm môi trường của các hệ thống tự nhiên thuộc khu vực thành phố Hạ Long và phụ cận trước các nguy cơ ô nhiễm môi trường khi thực hiện quy hoạch.
  3. Xây dựng cơ sở dữ liệu trong HTTĐL, nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích phân cấp (AHP), đánh giá trọng số tuyến tính (WLC) và đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) vào việc đánh giá và phân tích không gian tác động môi trường của dự án quy hoạch sử dụng đất.
  4. Đề xuất các giải pháp thích hợp cho việc giảm thiểu tác động tiêu cực của bản quy hoạch sử dụng đất, hướng tới phát triển bền vững cho thành phố Hạ Long.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dự án Quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long và vùng phụ cận đến năm 2010 (cùng các phương án điều chỉnh và định hướng đến năm 2020); các tác động môi trường, tính nhạy cảm sinh thái và tác động tích lũy lên môi trường nước và hệ sinh thái rạn san hô vịnh Hạ Long.
  • Phạm vi không gian: Toạ độ địa lý từ 20°50'00" đến 21°03'00" Vĩ Bắc và từ 106°51'40" đến 107°14'17" Kinh Đông. Địa giới hành chính bao gồm thành phố Hạ Long và các xã phụ cận thuộc huyện Hoành Bồ (Cửa Lục, Trới, Lê Lợi, Thống Nhất, Vũ Oai, Sơn Dương), huyện Cẩm Phả và xã Minh Thành thuộc huyện Yên Hưng.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào quy hoạch giai đoạn 1994 - 2010; sử dụng các chuỗi số liệu viễn thám và hiện trạng đất đai các năm 1988, 1993, 1998, 2002 và 2004.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại quá trình phát triển của lý luận và thực hành ĐMC trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam:

  • Trên thế giới, khái niệm ĐMC được ghi nhận từ Luật Chính sách Môi trường Hoa Kỳ (NEPA, 1969) nhưng ban đầu bị coi tương đương với ĐTM (Fischer, 2001). Wood (1988) và Montgomery (1990) nhấn mạnh sự cần thiết phải áp dụng đánh giá môi trường ở cấp chiến lược sớm hơn cho chính sách, chương trình và kế hoạch (PPPs) nhằm khắc phục nhược điểm không đánh giá được tác động tích luỹ của ĐTM cấp dự án.
  • Báo cáo của Ủy ban Brundtland (WCED, 1987) và Chương trình Nghị sự 21 (1992) chính thức hóa yêu cầu hoàn thiện công cụ ĐMC phục vụ phát triển bền vững. Therivel (1992, 1995, 1996, 1997) hoàn thiện định nghĩa và quy trình các bước ĐMC; Sadler và Verheem (1996), Sadler, Tonk, Verheem (1998), Sadler (2004) hệ thống hóa các nguyên tắc phân cấp ĐMC; Partidario (1992) mô hình hóa liên kết giữa ĐTM cấp dự án và ĐMC cấp chiến lược.
  • Về áp dụng ĐMC trong quy hoạch sử dụng đất, Eva Asplund và Tuija Hilding-Rydevik (1996) chỉ ra phương pháp phân tích sức ép và đối sánh kịch bản dựa trên các ngưỡng môi trường áp dụng tại Anh, Đức, Hà Lan.
  • Về lý thuyết tính nhạy cảm môi trường, luận án dẫn xuất nghiên cứu xác định độ nhạy cảm đường bờ trước sự cố tràn dầu của Gundlach và Hayes (1978); các quan điểm sinh thái học của Kleynhans (1999), McLeod (1996); quan điểm tổng hợp của Dick Van Straaten (1999, 2002), Parker (1988), Kasperson (1998) và hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 1998).
  • Tại Việt Nam, Điều 9 Nghị định 175/CP (18/10/1994) hướng dẫn Luật Bảo vệ Môi trường 1994 đã bước đầu đề cập yêu cầu ĐTM đối với quy hoạch vùng và ngành. Phạm Ngọc Đăng (2000, 2002) và Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp (CEETIA, 2000) xây dựng khung phương pháp luận ĐMC và thử nghiệm sơ bộ cho quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên. Trương Quang Hải (2002) ban hành sổ tay hướng dẫn ĐTM cho quy hoạch đô thị theo phương pháp ĐMC. Luc Hens (2000) trong dự án VNM/B7-6200/IB/96/05 do EU tài trợ nghiên cứu phương pháp luận ĐMC thí điểm tại Quảng Ninh. Quốc hội sau đó ban hành Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 (thông qua ngày 29/11/2005), chính thức đưa ĐMC vào Chương III (Điều 14 đến Điều 17), tiếp nối bởi Nghị định 80/2006/NĐ-CP và Thông tư 08/2006/TT-BTNMT.
  • Tại khu vực Hạ Long, tác giả tổng hợp hơn 150 tài liệu chuyên đề: ĐTM các mỏ than và đề tài đánh giá tải lượng bồi lắng lưu vực Vịnh Cửa Lục (Nguyễn Cao Huần chủ biên, 2004); các chương trình nước sạch và vệ sinh của DANIDA, Carl Bro International, VIWASE, WB, ADB; nghiên cứu đa dạng sinh học của J. Duckworth (1988), Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (1998), Nguyễn Chu Hồi (1998), Vũ Quang Côn (1999); đề tài cấp Bộ KHCN&MT do Đặng Trung Thuận chủ nhiệm về biến động môi trường vùng Hạ Long - Quảng Ninh - Hải Phòng; và dự án "Nghiên cứu quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ Long" do JICA hợp tác với Sở KHCN&MT tỉnh Quảng Ninh thực hiện.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu môi trường tại Hạ Long trước đó chỉ dừng ở mức kiểm tra hiện trạng hoặc phân tích định tính bằng ma trận đơn giản; thiếu việc lượng hóa phân bố không gian và chưa có mô hình tích hợp để dự báo tác động tích lũy của phương án sử dụng đất lên môi trường nước và hệ sinh thái san hô. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập công cụ liên kết giữa ĐMC, quy hoạch sử dụng đất và kỹ thuật phân tích đa chỉ tiêu không gian trong môi trường HTTĐL.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý luận phân cấp ĐMC và so sánh bản chất giữa ĐTM cấp dự án và ĐMC cấp chiến lược:

Tiêu chí ĐTM cấp dự án ĐMC cấp chiến lược
Mục tiêu chính Đánh giá tác động của một dự án tới môi trường Cung cấp đầy đủ thông tin về tác động môi trường của tập hợp các dự án dự định sẽ phát triển và ngăn ngừa ô nhiễm
Khái quát tác động Xem xét các tác động của dự án lên môi trường Đánh giá ảnh hưởng của một chiến lược, kế hoạch, chương trình đến môi trường; đánh giá ảnh hưởng của môi trường lên nhu cầu và cơ hội phát triển
Phạm vi không gian Tập trung vào từng dự án và khu vực bị ảnh hưởng riêng biệt Tập trung vào tập hợp nhiều hoạt động phát triển và các lãnh thổ, vùng và ngành triển khai hoạt động
Thời điểm thực hiện Bắt đầu và kết thúc việc đánh giá đã được xác định rõ Là quá trình liên tục, cung cấp thông tin kịp thời cho cơ quan ra quyết định
Bản chất tác động Đánh giá các tác động và lợi ích trực tiếp của một dự án Đánh giá tác động tích luỹ, các vấn đề liên quan và mục tiêu phát triển bền vững
Định hướng giải pháp Chú ý đến các biện pháp giảm thiểu Chú ý đến việc duy trì và lựa chọn yêu cầu về chất lượng môi trường
Mức độ chi tiết Đi vào các chi tiết cụ thể Đánh giá rộng, tính tổng hợp cao, cung cấp tầm nhìn trong tổng thể phát triển chung
Cơ chế phân tích Tập trung vào các tác động đặc thù của dự án Tạo ra cơ chế định lượng và tích luỹ tác động của nhiều dự án

Hệ thống phương pháp và khung kỹ thuật được luận án áp dụng gồm:

  • Lý thuyết tính nhạy cảm môi trường: Áp dụng khái niệm của Dick Van Straaten (1999) và Parker (1988), xác định tính nhạy cảm là khả năng tiếp nhận của đối tượng, hệ sinh thái, cảnh quan trước sự thay đổi của môi trường vô cơ và hoạt động nhân sinh; kết hợp tính nhạy cảm với mức độ bộc lộ (exposure) để xác định tính dễ bị tổn thương.
  • Phương pháp ĐTM truyền thống: Lập danh mục môi trường (Checklist), xây dựng ma trận tác động nhằm nhận dạng tác động trực tiếp, gián tiếp và cộng hưởng.
  • Kỹ thuật phân tích đa chỉ tiêu (MCE - Multi Criteria Evaluation) do McHarg (1968) khởi xướng, kết hợp hai quy trình:
    • Phân tích phân cấp (AHP - Analytic Hierarchy Process) theo Saaty (1980, 1987) nhằm xác định trọng số thông qua ma trận so sánh cặp với thang đo 9 bậc:
Mức độ quan trọng Cấp quan trọng của một cặp hai yếu tố so sánh
1 Mức quan trọng ngang nhau
3 Quan trọng hơn ở mức trung bình (yếu tố này hơn một chút so với yếu tố kia)
5 Quan trọng ở mức cao hơn
7 Thực sự quan trọng hơn (yếu tố này nổi trội hơn yếu tố kia)
9 Cấp cực kỳ quan trọng (yếu tố quan trọng nhất so với yếu tố khác)
2, 4, 6, 8 Các giá trị trung gian ở khoảng giữa của hai cấp quan trọng liền kề

Kiểm tra tính nhất quán của trọng số thông qua tỷ số nhất quán (Inconsistency Ratio - IR). Toàn bộ quá trình tính toán AHP được thực hiện trên phần mềm Expert Choice.

  • Đánh giá tổ hợp trọng số tuyến tính (WLC - Weighted Linear Combination): Chuẩn hóa các lớp dữ liệu liên tục và tổng hợp điểm số không gian theo công thức: $$S = \sum X_i \cdot W_i$$ Trong đó: $S$ là chỉ số đánh giá tính phù hợp; $X_i$ là điểm số tiêu chuẩn cho giá trị của chỉ tiêu $i$; $W_i$ là trọng số của chỉ tiêu $i$ tính từ phương pháp AHP.
  • Phương pháp Hệ thống thông tin Địa lý (HTTĐL / GIS): Thực hiện cấu trúc hệ thống theo Burrough (1986), bao gồm thu thập dữ liệu không gian, biên tập bản đồ vector, raster, xây dựng cấu trúc topology, chồng ghép không gian và mô hình hóa dữ liệu thuộc tính.
  • Phương pháp Viễn thám: Xử lý tư liệu ảnh vệ tinh Landsat ETM (thu nhận qua bộ cảm TM các năm 1988, 1998, 2002) và ảnh máy bay (chụp năm 1993, 2004) để theo dõi biến động đường bờ biển và sử dụng đất.
  • Nguồn tư liệu và số liệu thứ cấp: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:10.000 (NXB Bản đồ, 1997); Bản đồ QHSDĐ giai đoạn 1994 - 2010 và quy hoạch sửa đổi của Viện Thiết kế Quy hoạch Nông thôn Đô thị (Bộ Xây dựng); số liệu quan trắc và bản đồ dự báo tải lượng ô nhiễm nước Vịnh Hạ Long đến năm 2010 từ Dự án JICA; số liệu thống kê kinh tế - xã hội, khí tượng thủy văn địa phương; kết quả nghiên cứu 10 năm của tác giả từ luận văn thạc sĩ (1997-1999) và các đề tài cấp Bộ (2000-2004).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về Đánh giá môi trường chiến lược và các phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học của ĐMC từ quá trình hình thành trên thế giới qua 4 giai đoạn (Sadler, 2004): giai đoạn khởi đầu 1970 - 1990; giai đoạn thể chế hóa thập niên 1990; giai đoạn mở rộng sang đánh giá tính bền vững từ năm 2000; và xu hướng tiếp cận tích hợp đa mục tiêu (Para-SEA). Chương này phân tích lịch sử áp dụng ĐMC tại Việt Nam qua hai thời kỳ 1994 - 2004 (gắn với Luật Môi trường 1994) và từ 2004 trở đi (hoàn thiện khung pháp lý theo Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi 2005).

Chương 1 đi sâu phân tích quy trình 9 bước thực hiện ĐMC theo Riki Therivel (1997), làm rõ sự phân cấp ĐMC theo thang bậc: Chính sách -> Kế hoạch -> Chương trình -> Dự án (Sadler và Verheem, 1996). Nội dung chương cũng trình bày cơ sở lý luận về tính nhạy cảm môi trường, tính dễ bị tổn thương sinh thái và nguyên lý vận hành của các công cụ kỹ thuật: cấu trúc HTTĐL theo quan niệm hệ thống, thuật toán phân tích thứ bậc AHP trên phần mềm Expert Choice, phương pháp tổ hợp trọng số tuyến tính WLC, kỹ thuật giải đoán ảnh viễn thám Landsat và quy trình tích hợp các công cụ này vào ĐMC cho bản QHSDĐ thành phố Hạ Long giai đoạn 1994 - 2010.

Chương 2. Quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long và các hệ quả môi trường

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu. Tác giả phân tích các chỉ tiêu trong Quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 do Viện Thiết kế Quy hoạch Nông thôn Đô thị lập, chỉ ra những biến động lớn về diện tích quy hoạch qua các thời kỳ và dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Chương này tập trung nhận dạng hiện trạng và các xung đột môi trường chính tại thành phố Hạ Long và phụ cận:

  • Xung đột giữa hoạt động khai thác than lộ thiên và công nghiệp với môi trường nước, không khí và cảnh quan. Hoạt động khai thác than tạo ra lượng đất đá thải lớn, gây bồi lắng dòng chảy lưu vực vịnh Cửa Lục, xói mòn và ô nhiễm nước vịnh.
  • Sức ép từ quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa lên tài nguyên đất thông qua việc thống kê diện tích các loại hình sử dụng đất giai đoạn 1998 - 2004 và diện tích lấn biển xây dựng công trình từ năm 1993 đến năm 2004.
  • Suy giảm đa dạng sinh học và diện tích các hệ sinh thái nhạy cảm ven biển: thống kê những tác động tiêu cực đến các loài thuộc hệ sinh thái vùng triều (rừng ngập mặn), cỏ biển và số loài san hô khảo sát tại Hạ Long và Cát Bà. Các số liệu thống kê tải lượng chất thải rắn, nguồn ô nhiễm nước thải sinh hoạt và công nghiệp xả vào vịnh Hạ Long được tổng hợp làm cơ sở xác định nguyên nhân gây suy thoái môi trường.

Chương 3. Nghiên cứu ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý trong Đánh giá môi trường chiến lược cho dự án quy hoạch sử dụng đất TP. Hạ Long đến năm 2010

Chương 3 là phần thực nghiệm kỹ thuật trọng tâm của luận án, tiến hành phân tích và dự báo tác động môi trường của QHSDĐ:

  • Đánh giá tác động sơ bộ và xây dựng hệ thống chỉ tiêu nhạy cảm môi trường dựa trên sự kết hợp giữa độ lớn của tác động và độ nhạy cảm của môi trường tiếp nhận.
  • Đánh giá sự phù hợp về phân bố không gian: Luận án phân cấp khả năng xảy ra tai biến nền móng và xác định mức độ quan trọng của các chỉ tiêu môi trường. Bằng việc tích hợp các bản đồ chuyên đề trong HTTĐL thông qua công cụ AHP và WLC, tác giả xây dựng bản đồ các vùng không phù hợp cho bố trí quy hoạch không gian. Tiến hành đối sánh hai phương án quy hoạch (phương án ban đầu và phương án sửa đổi), thống kê diện tích quy hoạch không phù hợp về mặt sinh thái và cảnh quan của từng phương án.
  • Đánh giá, dự báo ô nhiễm môi trường nước: Sử dụng dữ liệu dự báo tải lượng ô nhiễm từ dự án JICA và phân cấp nhạy cảm của các hệ sinh thái đối với ô nhiễm nước. Tác giả thiết lập mô hình liên kết dữ liệu đầu vào trong HTTĐL để thành lập bản đồ phân cấp nguồn tác động và bản đồ dự báo các khu vực bị ảnh hưởng ô nhiễm nước (nhận diện các điểm nóng tại khu ven biển Bãi Cháy, Hòn Gai - Cẩm Phả và cửa sông Trới).
  • Đánh giá tác động tích luỹ đối với hệ sinh thái rạn san hô: Nhận dạng cơ chế bồi lắng do di chuyển trầm tích từ các khai trường khai thác than và các dự án san nền lấn biển. Tác giả thiết lập chỉ thị sinh thái rạn san hô dựa trên mặt cắt thẳng đứng tại vùng vịnh Hạ Long - Bái Tử Long, đánh giá trọng số các yếu tố tác động và tích hợp trong HTTĐL để xuất bản đồ dự báo tác động tích luỹ lên hệ sinh thái san hô vịnh Hạ Long. Kết quả cảnh báo nguy cơ suy thoái nghiêm trọng đa dạng sinh học và nguy cơ tiêu diệt rạn san hô nếu không có biện pháp can thiệp.

Chương 4. Định hướng giảm thiểu tác động của Quy hoạch sử dụng đất TP. Hạ Long

Chương 4 đưa ra các giải pháp can thiệp kỹ thuật và quản lý môi trường dựa trên kết quả phân tích không gian:

  • Đề xuất điều chỉnh sự không phù hợp của quy hoạch: Trình bày bản đồ kiến nghị sửa đổi quy hoạch sử dụng đất dựa trên phân cấp nhạy cảm môi trường, loại bỏ hoặc tái cấu trúc các chức năng sử dụng đất không tương thích tại những khu vực có nguy cơ tai biến cao và các vùng bảo tồn nhạy cảm.
  • Giải pháp công nghệ và hạ tầng nhằm kiểm soát ô nhiễm nước, không khí và quản lý chất thải rắn phát sinh đến năm 2010.
  • Khung quy hoạch sử dụng và khai thác bền vững tài nguyên: Đưa ra kế hoạch kiểm soát khai thác than tại các mỏ lộ thiên thuộc khu vực thành phố Hạ Long nhằm hạn chế phát thải trầm tích trôi rửa ra vịnh Cửa Lục.
  • Cơ chế lồng ghép quy hoạch: Đề xuất phương thức lồng ghép quy hoạch sử dụng đất các cấp và tích hợp nội dung quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ Long (theo kịch bản của dự án JICA) vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Quản lý môi trường thông qua tiêu chuẩn và chỉ tiêu: Thiết lập bảng tiêu chí bảo tồn chất lượng nước theo từng phân vùng môi trường và ban hành tiêu chuẩn cho phép xả thải tối đa từ các nhà máy công nghiệp trên địa bàn thành phố.
  • Quản lý môi trường dựa trên các tiêu chí bảo vệ môi trường tự nhiên và cảnh quan Di sản Thiên nhiên Thế giới.

Kết quả và những đóng góp mới

Theo nội dung luận án tự công bố, các đóng góp mới về mặt khoa học, công nghệ và thực tiễn gồm có:

  1. Luận án đã tích hợp thành công các lớp thông tin không gian và thuộc tính trong HTTĐL để phân tích tính hợp lý của quy hoạch sử dụng đất và tính nhạy cảm của các hệ thống tự nhiên trước các tác động ô nhiễm phát sinh từ quy hoạch, đóng góp vào phương pháp luận thực hiện ĐMC tại Việt Nam.
  2. Xây dựng hoàn chỉnh quy trình đánh giá tác động môi trường theo không gian cho một dự án quy hoạch sử dụng đất thông qua việc liên kết các công cụ đánh giá đa chỉ tiêu (MCE), phân tích phân cấp (AHP) trên phần mềm Expert Choice và tổ hợp trọng số tuyến tính (WLC).
  3. Lần đầu tiên thực hiện phân tích và dự báo định lượng các tác động tích luỹ của dự án quy hoạch sử dụng đất đến môi trường nước và hệ sinh thái rạn san hô vịnh Hạ Long; trực quan hóa các tác động tích lũy theo phạm vi phân bố không gian và cường độ tác động dự kiến trong tương lai trên nền bản đồ GIS.
  4. Đưa ra các căn cứ khoa học hỗ trợ điều chỉnh đồ án QHSDĐ thành phố Hạ Long và phụ cận đến năm 2010, đề xuất hệ thống giải pháp giảm thiểu và tiêu chí phân vùng môi trường nhằm bảo vệ Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu thể hiện qua các điểm được văn bản nêu:

  • Việc định lượng hóa và gán trọng số cho các chỉ tiêu nhạy cảm sinh thái và môi trường trong quy trình AHP vẫn phụ thuộc một phần vào tính chủ quan của phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia.
  • Một số mô hình dự báo tải lượng ô nhiễm nước phụ thuộc vào nguồn dữ liệu kế thừa thứ cấp từ dự án JICA và các trạm quan trắc hiện hữu, chưa phản ánh liên tục mọi biến động tức thời của dòng chảy bùn cát.
  • Giới hạn không gian của nghiên cứu khoanh vùng tại thành phố Hạ Long và một số xã phụ cận thuộc Hoành Bồ, Cẩm Phả và Yên Hưng; các mối liên hệ môi trường liên vùng rộng hơn tại khu vực duyên hải Quảng Ninh - Hải Phòng chưa được mô hình hóa toàn diện trong một bản đồ tích hợp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Hoàn thiện việc cập nhật dữ liệu viễn thám độ phân giải cao và mở rộng kiểm chuẩn thực địa đối với các thông số sinh thái nền đáy vịnh.
  • Mở rộng phạm vi ứng dụng quy trình ĐMC không gian kết hợp GIS - MCE cho các loại hình quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm và các lưu vực sông khác.

Giá trị tham khảo

Nội dung luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Đất đai, Địa lý Tài nguyên và Quy hoạch Đô thị: Tham khảo khung phương pháp luận kết hợp giữa ĐMC với công cụ phân tích không gian HTTĐL, quy trình tính toán trọng số AHP bằng Expert Choice và công thức WLC.
  • Các nhà quy hoạch đô thị, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long): Vận dụng quy trình sàng lọc các vùng không phù hợp không gian, các tiêu chí khoanh vùng bảo vệ rạn san hô và chỉ tiêu kiểm soát xả thải công nghiệp khi thẩm định, xét duyệt các đồ án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề gì của quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long đến năm 2010?
Luận án giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh của các ngành công nghiệp, du lịch, đô thị hóa với yêu cầu bảo tồn cảnh quan và chất lượng môi trường nước của Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long. Luận án cung cấp công cụ ĐMC để sàng lọc, chỉ ra các diện tích quy hoạch không phù hợp không gian và kiến nghị phương án điều chỉnh.

2. Công cụ toán học và tin học nào được tích hợp trong hệ thống thông tin địa lý (HTTĐL)?
Tác giả sử dụng phương pháp Đánh giá đa chỉ tiêu (MCE), tích hợp kỹ thuật Phân tích phân cấp (AHP) của Saaty trên phần mềm chuyên dụng Expert Choice để so sánh cặp xác định trọng số, kết hợp kỹ thuật Đánh giá tổ hợp trọng số tuyến tính (WLC) theo công thức $S = \sum X_i \cdot W_i$ và các hàm phân tích không gian của GIS cùng kỹ thuật xử lý ảnh viễn thám Landsat TM/ETM.

3. Tác động tích lũy được luận án lượng hóa cụ thể đối với đối tượng sinh thái nào?
Tác động tích lũy được lượng hóa trọng tâm lên môi trường nước vịnh Hạ Long và hệ sinh thái rạn san hô. Mô hình phân tích cơ chế bồi lắng do di chuyển trầm tích từ các mỏ khai thác than lộ thiên và các dự án san nền lấn bờ biển giai đoạn 1993 - 2004, từ đó dự báo nguy cơ tiêu diệt rạn san hô và suy giảm đa dạng sinh học vùng vịnh.

4. Những khu vực nào tại Hạ Long được mô hình cảnh báo là điểm nóng ô nhiễm nước trong tương lai?
Dựa trên tích hợp dữ liệu tải lượng ô nhiễm và tính nhạy cảm môi trường, luận án khoanh vùng cảnh báo các khu vực chịu áp lực ô nhiễm nước lớn nhất gồm: khu ven biển Bãi Cháy, dải ven biển Hòn Gai - Cẩm Phả và khu vực cửa sông Trới đổ vào vịnh Cửa Lục.

5. Luận án đề xuất giải pháp chính sách và kỹ thuật cụ thể nào để giảm thiểu tác động?
Luận án đề xuất: điều chỉnh bản đồ quy hoạch không gian để loại bỏ các điểm bố trí sai lệch trên vùng nhạy cảm sinh thái; kiểm soát chặt kế hoạch khai thác moong than mỏ lộ thiên; lồng ghép kịch bản quản lý môi trường của dự án JICA vào quy hoạch tổng thể; áp dụng bảng tiêu chí bảo tồn chất lượng nước theo vùng và quy định tiêu chuẩn xả thải tối đa đối với các cơ sở công nghiệp.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh đã xây dựng thành công quy trình đánh giá môi trường chiến lược cho dự án quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long và vùng phụ cận đến năm 2010 thông qua việc tích hợp các phương pháp MCE, AHP, WLC trong môi trường HTTĐL và viễn thám. Công trình đã lượng hóa được tính nhạy cảm môi trường, xác định các vùng không phù hợp không gian của quy hoạch và dự báo tác động tích lũy bồi lắng lên hệ sinh thái rạn san hô vịnh Hạ Long. Các kết quả phân tích không gian và hệ thống tiêu chí đề xuất trong luận án cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ việc điều chỉnh đồ án quy hoạch sử dụng đất và quản lý môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững khu vực Di sản Thiên nhiên Thế giới.