Tổng quan nghiên cứu

Huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh sở hữu tổng diện tích đất tự nhiên là 64.789,74 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 54.495,23 ha, tương đương 84,11% quỹ đất toàn huyện. Mặc dù đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế địa phương với 68% lực lượng lao động (tương ứng 15.198 người) hoạt động trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản, song hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn vẫn còn đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng. Quỹ đất sản xuất nông nghiệp thực tế chỉ chiếm khoảng 12.032,04 ha (khoảng 22,68% diện tích đất nông nghiệp), bình quân diện tích đất sản xuất trên đầu người ở mức thấp, chỉ đạt khoảng 560 m2/người. Cùng với đó, nhận thức về sản xuất hàng hóa tập trung của 44.352 nhân khẩu tại địa phương còn hạn chế, tập quán canh tác lạc hậu và tình trạng địa hình chia cắt phức tạp khiến hiệu quả sử dụng đất chưa tương xứng với tiềm năng sinh thái sẵn có.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo ba trụ cột chính: kinh tế, xã hội và môi trường. Trên cơ sở phân tích thực trạng giai đoạn 2011 - 2015, nghiên cứu xác định các loại hình sử dụng đất có triển vọng, làm căn cứ khoa học để định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Tiên Yên đến năm 2020. Nghiên cứu bao quát toàn bộ 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng của huyện gồm vùng đồi núi, vùng đồng bằng và vùng ven biển. Kết quả đánh giá cung cấp các chỉ số định lượng cụ thể về giá trị sản xuất, thu nhập hỗn hợp và mức độ bảo vệ tài nguyên đất, tạo tiền đề vững chắc cho việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương theo hướng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng khung đánh giá đất đai tiêu chuẩn của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1976) kết hợp với các nguyên tắc quản lý đất bền vững được xác lập tại Hội thảo Quốc tế Nairobi (1991). Theo quan điểm của FAO, đánh giá đất đai là quá trình đối chiếu có hệ thống giữa các đặc tính tự nhiên, kinh tế - xã hội vốn có của đơn vị đất đai với các yêu cầu sinh thái và kinh tế kỹ thuật của từng loại hình sử dụng đất cụ thể. Nghiên cứu áp dụng 6 nguyên lý cốt lõi của FAO, nhấn mạnh sự tương quan giữa mức độ đầu tư và lợi nhuận thu được, tính đa ngành và sự phụ thuộc vào điều kiện môi trường tự nhiên.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) được tích hợp để đánh giá đồng thời ba yêu cầu: bền vững về kinh tế (mang lại thu nhập cao và thích ứng thị trường), bền vững về môi trường (bảo vệ độ phì, chống xói mòn) và bền vững về xã hội (tạo việc làm, nâng cao đời sống nông dân). Đối với vùng đất dốc, đề tài tiếp cận kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền vững trên đất dốc (SALT) được phát triển bởi Trung tâm Đời sống Nông thôn Mindanao từ năm 1970 nhằm kiểm soát xói mòn thông qua các băng cây xen canh. Hệ thống khái niệm chủ đạo xuyên suốt nghiên cứu bao gồm: Loại hình sử dụng đất (LUT), Kiểu sử dụng đất (KSD), Đơn vị bản đồ đất đai (LMU), Giá trị sản xuất (GTSX), Chi phí trung gian (CPTG), Thu nhập hỗn hợp (TNHH), Hiệu quả đồng vốn (HQĐV) và Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp điều tra khảo sát nông hộ trực tiếp nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái của huyện Tiên Yên:

  • Tiểu vùng 1 (Vùng đồi núi gồm 6 xã): Điểm nghiên cứu chọn xã Phong Dụ với 40 phiếu khảo sát.
  • Tiểu vùng 2 (Vùng đồng bằng gồm 5 xã): Điểm nghiên cứu chọn xã Đông Ngũ với 40 phiếu khảo sát.
  • Tiểu vùng 3 (Vùng đồng bằng ven biển gồm 1 xã): Điểm nghiên cứu chọn xã Đồng Rui với 40 phiếu khảo sát.

Tổng quy mô mẫu điều tra gồm 120 hộ nông dân, được phân bổ đều tại 4 thôn bản thuộc mỗi xã (mỗi thôn điều tra ngẫu nhiên 10 hộ). Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện thống kê cao cho các tập quán canh tác và điều kiện thổ nhưỡng khác nhau trên toàn huyện. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê huyện Tiên Yên giai đoạn 2011 - 2015, báo cáo quy hoạch sử dụng đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường, cùng các tài liệu chuyên đề của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phương pháp xử lý số liệu dựa trên thống kê mô tả và tính toán kinh tế nông nghiệp trên phần mềm Microsoft Office Excel. Việc lựa chọn công cụ này giúp chuẩn hóa việc tính toán các chỉ tiêu tài chính gồm GTSX (sản lượng nhân đơn giá), CPTG (chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc), TNHH (GTSX trừ CPTG) và HQĐV (TNHH chia CPTG). Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường được phân thành 3 cấp (Cao, Trung bình, Thấp) theo các ngưỡng định lượng xác định, làm căn cứ so sánh khách quan giữa 18 kiểu canh tác tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình điều tra thực địa và tổng hợp số liệu năm 2015, nghiên cứu đã phân loại hiện trạng canh tác nông nghiệp huyện Tiên Yên thành 4 loại hình sử dụng đất (LUT) chính bao gồm 18 kiểu sử dụng đất (KSD) cụ thể. Các phát hiện cốt lõi được thể hiện qua các chỉ số định lượng sau:

Thứ nhất, có sự phân hóa sâu sắc về hiệu quả kinh tế giữa các loại hình sử dụng đất. Nhóm cây ăn quả lâu năm và mô hình luân canh thâm canh đem lại giá trị vượt trội. Điển hình tại Tiểu vùng 1, kiểu sử dụng đất chuyên trồng cây nhãn đạt Giá trị sản xuất lên tới 135,30 triệu đồng/ha, Chi phí trung gian là 31,08 triệu đồng/ha, mang lại Thu nhập hỗn hợp đạt 104,22 triệu đồng/ha và Hiệu quả đồng vốn đạt mức 3,35 lần (được xếp hạng Hiệu quả Cao). Đối với nhóm cây hàng năm, mô hình 2 lúa - 1 màu (Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông) khẳng định ưu thế với GTSX đạt 103,43 triệu đồng/ha, TNHH đạt 66,86 triệu đồng/ha và HQĐV đạt 1,83 lần. Ngược lại, các kiểu sử dụng đất độc canh cây màu truyền thống bộc lộ hiệu quả rất thấp: mô hình Sắn - Sắn chỉ đạt TNHH 31,50 triệu đồng/ha, Khoai lang - Khoai lang đạt 21,64 triệu đồng/ha và Đậu tương - Đậu tương đạt 22,88 triệu đồng/ha.

Thứ hai, về hiệu quả xã hội, mô hình 2 lúa - màu và cây ăn quả có khả năng giải quyết việc làm tại chỗ vượt trội. Kiểu sử dụng đất Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông và mô hình Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông thu hút trung bình từ 280 đến 320 công lao động/ha/năm, mang lại giá trị ngày công dao động từ 210.000 đến 240.000 đồng/công, cao hơn từ 35% đến 50% so với mô hình chuyên canh lúa 2 vụ (chỉ đạt khoảng 150.000 đồng/công).

Thứ ba, về hiệu quả môi trường, mô hình cây lâu năm (cây chè, cây ăn quả) tại các vùng đất dốc đồi núi đóng vai trò tích cực trong việc tăng độ che phủ bề mặt, giảm lượng đất xói mòn và rửa trôi khoảng 70% đến 80% so với đất trồng sắn thuần loài. Tuy nhiên, tại các vùng đất bằng và ven biển, tình trạng lạm dụng phân bón vô cơ diễn ra phổ biến: lượng phân đạm bón cho cây rau màu vượt 15% đến 20% so với quy trình kỹ thuật khuyến cáo, và có tới 40% số hộ điều tra chưa tuân thủ đúng thời gian cách ly khi phun thuốc bảo vệ thực vật.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch về hiệu quả giữa các kiểu sử dụng đất bắt nguồn trực tiếp từ mức độ đầu tư thâm canh, hệ số luân canh cây trồng và khả năng kết nối với thị trường tiêu thụ. Tiên Yên có diện tích đất feralit vàng đỏ chiếm 54% và đất nâu tím chiếm 13,07% tổng diện tích tự nhiên, là môi trường thổ nhưỡng rất thích hợp cho cây ăn quả và cây công nghiệp phát triển nếu được cung cấp đủ nước tưới. Việc các mô hình chuyên sắn hoặc khoai lang cho hiệu quả kinh tế thấp là do người dân chủ yếu canh tác quảng canh trên đất dốc bạc màu, thiếu đầu tư phân bón hữu cơ và kỹ thuật che phủ đất.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây. Nghiên cứu của Đỗ Thị Tám và Nguyễn Thị Hải (2013) tại Nghệ An cũng chỉ ra rằng việc bổ sung cây vụ đông vào công thức luân canh 2 lúa giúp nâng cao thu nhập hỗn hợp từ 40% đến 60% so với độc canh lúa nước. Tương tự, phát hiện về khả năng bảo vệ đất dốc của cây ăn quả và cây công nghiệp phù hợp với các kết luận của Nguyễn Quang Tin (2011) tại Yên Bái về vai trò kiểm soát rửa trôi của các mô hình nông lâm kết hợp.

Trong các báo cáo phân tích không gian và quy hoạch, hệ thống dữ liệu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột ghép thể hiện tương quan giữa GTSX và TNHH của 18 kiểu sử dụng đất trên 3 tiểu vùng, kết hợp bản đồ đơn vị đất đai (LMU) nhằm khoanh vùng chính xác các khu vực ưu tiên chuyển dịch cơ cấu cây trồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tiên Yên theo hướng bền vững, các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cơ cấu cơ cấu cây trồng hàng năm. Ủy ban nhân dân huyện Tiên Yên phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo chuyển đổi linh hoạt khoảng 350 đến 400 ha đất chuyên lúa năng suất bấp bênh (dưới 40 tạ/ha) sang mô hình luân canh 2 lúa - 1 màu (ngô đông, khoai lang, rau an toàn) tại các xã đồng bằng như Đông Ngũ, Đông Hải và Hải Lạng. Mục tiêu nâng giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt trên 110 triệu đồng/năm trong giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ hai, mở rộng diện tích cây ăn quả và cây công nghiệp giá trị cao trên đất dốc. Khuyến khích các nông hộ tại các xã vùng đồi núi (Phong Dụ, Hà Lâu, Yên Than) cải tạo vườn tạp và đất đồi thấp để phát triển từ 200 đến 300 ha cây nhãn, cam, quýt và cây chè búp chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP. Doanh nghiệp và Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong việc bao tiêu sản phẩm và xây dựng thương hiệu nông sản địa phương.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và canh tác bền vững. Trạm Khuyến nông huyện cần tổ chức tập huấn kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc (SALT), chuyển giao công nghệ tưới tiết kiệm, hướng dẫn 100% nông hộ kỹ thuật ủ phân hữu cơ vi sinh và giảm 30% lượng phân bón vô cơ, đồng thời kiểm soát nghiêm ngặt thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước mặt.

Thứ tư, đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và huyện Tiên Yên ưu tiên nguồn vốn ngân sách đầu tư kiên cố hóa thêm 50 km kênh mương tưới tiêu nội đồng tại 3 tiểu vùng và nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn tại các xã vùng cao, đảm bảo lưu thông hàng hóa nông sản thông suốt trong mùa mưa lũ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà quản lý và cán bộ quy hoạch đất đai tại địa phương. Luận văn cung cấp hệ thống số liệu thực chứng và cơ sở phân tích khoa học giúp Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiên Yên xây dựng, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp cấp huyện và cấp xã giai đoạn 2016 - 2020 sát với thực tế sinh thái.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Quản lý đất đai, Khoa học đất và Nông nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình ứng dụng phương pháp đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn FAO kết hợp đánh giá đa tiêu chí (Kinh tế - Xã hội - Môi trường) tại một địa bàn miền núi ven biển đặc thù.

Thứ ba, các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp. Dữ liệu chi tiết về chi phí trung gian, thu nhập hỗn hợp và hiệu quả đồng vốn của 18 kiểu sử dụng đất là căn cứ quan trọng để lập dự án đầu tư phát triển vùng nguyên liệu cây ăn quả, cây dược liệu và chuỗi cung ứng thực phẩm sạch tại khu vực miền Đông tỉnh Quảng Ninh.

Thứ tư, cán bộ khuyến nông và các hộ nông dân sản xuất kinh doanh. Luận văn cung cấp các dẫn chứng cụ thể về hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh cây vụ đông và kỹ thuật bảo vệ đất dốc, giúp nông dân lựa chọn phương thức chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm gia tăng thu nhập gia đình.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao mô hình 2 lúa - 1 màu lại đạt hiệu quả kinh tế cao hơn mô hình chuyên lúa 2 vụ tại huyện Tiên Yên? Mô hình 2 lúa - 1 màu (như Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông) tận dụng tối đa quỹ thời gian nhàn rỗi trong vụ đông, giúp tăng hệ số sử dụng đất từ 2,0 lên 3,0 lần. Nhờ đó, thu nhập hỗn hợp đạt 66,86 triệu đồng/ha/năm, cao hơn đáng kể so với mức 42,15 triệu đồng/ha của mô hình chuyên lúa 2 vụ, đồng thời giúp cắt đứt nguồn sâu bệnh chuyển vụ.

  2. Tiêu chí phân cấp hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trong luận văn được xác định như thế nào? Hiệu quả kinh tế được lượng hóa qua 4 chỉ tiêu then chốt: Giá trị sản xuất (mức cao khi trên 100 triệu đồng/ha), Thu nhập hỗn hợp (trên 70 triệu đồng/ha), Chi phí trung gian (trên 30 triệu đồng/ha) và Hiệu quả đồng vốn (trên 2,0 lần). Kiểu sử dụng đất đạt loại Cao khi không có chỉ tiêu ở mức Thấp và có ít nhất 2 chỉ tiêu đạt ngưỡng Cao.

  3. Địa hình chia cắt ảnh hưởng như thế nào đến việc phân bổ cây trồng giữa 3 tiểu vùng? Tiểu vùng 1 có độ dốc lớn (cao 100 - 400 m) phù hợp trồng cây ăn quả lâu năm và cây chè để chống xói mòn. Tiểu vùng 2 là dạng đồi gò phù sa cổ thích hợp cho luân canh lúa và rau màu chuyên canh. Tiểu vùng 3 trũng thấp ven biển chịu ảnh hưởng của mặn và phèn phù hợp kết hợp trồng cói, lúa chịu mặn và nuôi trồng thủy sản.

  4. Thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương đang gây ra những rủi ro gì? Khảo sát 120 hộ cho thấy nông dân có xu hướng bón thừa 15% đến 20% lượng đạm hóa học và thiếu hụt phân hữu cơ hoai mục, làm đất bị chua hóa và chai cứng. Bên cạnh đó, 40% hộ chưa đảm bảo thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật, làm gia tăng nguy cơ tồn dư hóa chất trong nông sản và gây ô nhiễm nguồn nước mặt.

  5. Những rào cản lớn nhất trong phát triển nông nghiệp hàng hóa tại huyện Tiên Yên là gì? Trở ngại lớn nhất là tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật chỉ chiếm 35%, quy mô canh tác nhỏ lẻ với bình quân đất sản xuất 560 m2/người và hạ tầng giao thông nội đồng vùng cao còn hạn chế, khiến chi phí lưu thông cao và khó hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý và sử dụng 54.495,23 ha đất nông nghiệp tại huyện Tiên Yên, làm rõ tiềm năng và các rào cản tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương.
  • Xác định và phân loại chi tiết 4 loại hình sử dụng đất (LUT) chính cùng 18 kiểu sử dụng đất (KSD) trên địa bàn 3 tiểu vùng sinh thái đại diện.
  • Khẳng định mô hình trồng cây ăn quả lâu năm (cây nhãn với TNHH 104,22 triệu đồng/ha) và mô hình 2 lúa - 1 màu (TNHH 66,86 triệu đồng/ha) là các hướng canh tác có hiệu quả kinh tế và xã hội vượt trội.
  • Chỉ rõ các hạn chế về suy thoái đất dốc và ô nhiễm môi trường do lạm dụng phân bón hóa học, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật canh tác SALT và thâm canh an toàn sinh học.
  • Đề xuất định hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 với các mục tiêu định lượng cụ thể, đóng vai trò là luận cứ khoa học tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách địa phương.

Đóng góp cốt lõi của nghiên cứu là xây dựng thành công bộ cơ sở dữ liệu thực chứng đa mục tiêu (Kinh tế - Xã hội - Môi trường), kết nối lý luận đánh giá đất đai của FAO với thực tiễn sản xuất tại một huyện miền núi ven biển tỉnh Quảng Ninh. Bước tiếp theo cần triển khai là tích hợp các kết quả phân vùng này vào Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 của huyện Tiên Yên và triển khai các mô hình trình diễn nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác trực tiếp các số liệu và giải pháp kỹ thuật của luận văn để áp dụng vào các chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.