Tổng quan nghiên cứu

Huyện Hàm Thuận Bắc thuộc tỉnh Bình Thuận có tổng diện tích tự nhiên đạt 134.451,22 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 92,91% diện tích toàn huyện. Mặc dù sở hữu quỹ đất canh tác lớn, địa phương này nằm trong vùng khí hậu bán khô hạn đặc thù của duyên hải Nam Trung Bộ với lượng mưa trung bình năm chỉ dao động từ 800 mm đến 1.500 mm. Mùa khô kéo dài 6 tháng kết hợp với nhiệt độ trung bình năm 26,7 độ C và tổng tích ôn vượt 9.700 độ C gây ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho cây trồng. Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đang làm giảm diện tích đất canh tác, đồng thời gây suy thoái độ phì nhiêu của thổ nhưỡng.

Trước bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, việc đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Hàm Thuận Bắc trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định cụ thể mức độ hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của 5 loại sử dụng đất chính và 11 kiểu canh tác điển hình, từ đó tìm ra cơ cấu cây trồng thích hợp cho địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 17 xã, thị trấn của huyện với dữ liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2018 và khảo sát thực địa từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 10 năm 2018. Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học quan trọng giúp chính quyền địa phương định hướng chuyển đổi 450,2 ha đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng cạn có giá trị cao, mở rộng diện tích chủ động tưới vượt mức 75% và nâng cao thu nhập bền vững cho nông dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở khung đánh giá đất bền vững của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1991) với 5 nguyên tắc cốt lõi: duy trì sản lượng, giảm thiểu rủi ro, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm hiệu quả kinh tế lâu dài và đạt được sự chấp nhận của cộng đồng. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng thuyết hệ thống trong nông nghiệp và các quan điểm sử dụng đất theo không gian của các nhà khoa học trong và ngoài nước.

Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 3 trụ cột phát triển bền vững thông qua hệ thống chỉ tiêu tích hợp:

  • Hiệu quả kinh tế: Giá trị sản xuất (GTSX), chi phí trung gian (CPTG), thu nhập hỗn hợp (TNHH), giá trị ngày công (GTNC) và hiệu quả đồng vốn (HQĐV).
  • Hiệu quả xã hội: Khả năng giải quyết việc làm (công lao động/ha/năm), mức độ chấp nhận của hộ dân (%) và tỷ lệ bao tiêu sản phẩm (%).
  • Hiệu quả môi trường: Mức độ bảo vệ độ phì nhiêu đất qua phân bón, ý thức kiểm soát thuốc bảo vệ thực vật và tỷ lệ che phủ đất hàng năm.

Các khái niệm then chốt được sử dụng bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp (theo Luật Đất đai 2013), Loại sử dụng đất (LUT), Kiểu sử dụng đất (LUP) và Tính bền vững sinh thái đồng ruộng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Hàm Thuận Bắc qua các niên giám và báo cáo quy hoạch giai đoạn 2010 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) và phỏng vấn ngẫu nhiên nông hộ theo bảng hỏi cấu trúc.

Quy mô mẫu gồm 120 hộ nông dân, được phân tầng đồng đều tại 2 tiểu vùng sinh thái đặc trưng của huyện:

  • Tiểu vùng 1 (khu vực bán sơn địa phía Bắc và Tây): Khảo sát 60 hộ tại các xã vùng cao và miền núi, đại diện cho diện tích 92.257,96 ha (chiếm 68,62% diện tích tự nhiên).
  • Tiểu vùng 2 (khu vực đồng bằng phù sa và cồn cát ven biển): Khảo sát 60 hộ tại các xã dọc Quốc lộ 1A và Quốc lộ 28, đại diện cho 42.193,26 ha (chiếm 31,38% diện tích tự nhiên).

Phương pháp phân tổ thống kê và đánh giá đa tiêu chuẩn theo thang điểm (1 đến 3 điểm cho từng cấp chỉ tiêu, tổng điểm kinh tế tối đa 12 điểm, xã hội 9 điểm, môi trường 9 điểm) được lựa chọn vì tính chính xác trong việc lượng hóa các yếu tố định tính lẫn định lượng. Toàn bộ dữ liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel trong khung thời gian từ tháng 3/2017 đến tháng 10/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Đất sản xuất nông nghiệp huyện Hàm Thuận Bắc hiện diện 5 loại sử dụng đất (LUT) chính với 11 kiểu sử dụng đất cụ thể. Kết quả đánh giá đa chiều cho thấy:

Về hiệu quả kinh tế, có 3/11 kiểu canh tác đạt mức cao (tổng điểm từ 10 đến 12 điểm) gồm chuyên canh Xoài, mô hình luân canh Đậu - Dưa và chuyên canh Thanh Long. Các mô hình này đều có GTSX vượt 106 triệu đồng/ha/năm, giá trị ngày công trên 740.000 đồng/công và HQĐV đạt trên 4,8 lần. Có 4/11 kiểu đạt mức trung bình (7 - 9 điểm) và 4/11 kiểu đạt mức thấp (dưới 6 điểm) như Lúa 1 vụ kết hợp Vừng và Vừng thuần.

Về hiệu quả xã hội, có 3/11 kiểu đạt mức xuất sắc (từ 8 đến 9 điểm) gồm Lúa 3 vụ, Xoài và Mía nhờ khả năng giải quyết trên 150 công lao động/ha/năm và mức độ chấp nhận của người dân trên 75%. Mô hình trồng Vừng có hiệu quả xã hội thấp nhất do thị trường tiêu thụ bấp bênh và thu hút dưới 80 công lao động/ha.

Về hiệu quả môi trường, LUT cây lâu năm (Thanh Long, Xoài) dẫn đầu với tỷ lệ che phủ mặt đất trên 75% quanh năm và chế độ bón phân hữu cơ cân đối. Nhóm chuyên lúa đạt mức trung bình, trong khi LUT chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày có điểm môi trường thấp nhất do lạm dụng phân bón hóa học và thời gian để đất trống cao.

Xét tổng hợp cả 3 khía cạnh, toàn huyện có 3/11 kiểu canh tác đạt hiệu quả cao (trên 23/30 điểm), 6/11 kiểu đạt mức trung bình (15 - 23 điểm) và 2/11 kiểu đạt hiệu quả thấp (dưới 15 điểm) cần được chuyển đổi khẩn cấp.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa hiệu quả giữa các kiểu sử dụng đất xuất phát từ đặc điểm thổ nhưỡng và điều kiện thủy văn. Mạng lưới 103 công trình thủy lợi, tiêu biểu là hồ Sông Quao và kênh Châu Tá, cung cấp nước tưới cho hơn 75% đất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các vùng đồng bằng thâm canh lúa và thanh long VietGAP với diện tích đạt 2.635 ha. Ngược lại, tại các vùng đất xám và đất cát có địa hình dốc, lượng mưa thấp và thiếu nước mùa khô (lưu lượng sông Quao hạ xuống 0,48 m3/s) khiến các mô hình độc canh hoa màu kém phát triển.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Đỗ Văn Nhạ (2016) tại Bắc Ninh và Mai Hạnh Nguyên (2015) tại duyên hải Nam Trung Bộ, khẳng định xu thế cây công nghiệp ngắn ngày đơn lẻ dần bộc lộ nhiều rủi ro sinh thái và kinh tế so với mô hình cây ăn quả thâm canh hoặc luân canh có cây họ đậu. Toàn bộ dữ liệu đánh giá có thể được trực quan hóa qua biểu đồ phân tán 3 chiều và ma trận xếp hạng hiệu quả, giúp nhà quản lý dễ dàng nhận diện vị trí ưu tiên đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Hàm Thuận Bắc:

Thứ nhất, cơ cấu lại cây trồng thích ứng khô hạn. Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc và Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cần chỉ đạo chuyển đổi từ 450,2 ha đến 1.000 ha đất trồng lúa kém hiệu quả và đất trồng vừng năng suất thấp sang mô hình luân canh Đậu - Dưa hoặc trồng Xoài, Thanh Long trong giai đoạn 2018 - 2025.

Thứ hai, nhân rộng mô hình nông nghiệp an toàn và VietGAP. Trạm Khuyến nông huyện chủ trì hướng dẫn kỹ thuật canh tác bền vững, phấn đấu mở rộng diện tích thanh long đạt chuẩn VietGAP từ 2.635 ha lên trên 4.500 ha trước năm 2023. Đồng thời, 100% các hộ tham gia mô hình phải tuân thủ việc giảm thiểu thuốc bảo vệ thực vật hóa học và tăng cường bón phân hữu cơ vi sinh.

Thứ ba, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi nội đồng. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện phối hợp cùng chính quyền các xã bố trí nguồn vốn hàng năm để nạo vét, nâng cấp 35 km kênh mương tiêu thoát lũ và dẫn nước, nâng tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp chủ động tưới từ 75% lên trên 85% vào năm 2025.

Thứ tư, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị và tập huấn kỹ thuật. Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với các Hợp tác xã tổ chức ít nhất 20 lớp đào tạo mỗi năm cho 1.500 lượt nông dân về kỹ thuật trồng xen cây họ đậu giữ ẩm đất, kết nối doanh nghiệp bao tiêu nông sản để nâng giá trị ngày công lao động lên trên 740.000 đồng/công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật và thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ địa chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Thuận Bắc có thể trực tiếp sử dụng bộ tiêu chí đánh giá 30 điểm và dữ liệu điều tra 120 hộ để lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện tầm nhìn đến năm 2030, tối ưu hóa phân bổ 134.451,22 ha quỹ đất tự nhiên.

Cán bộ khuyến nông và nhà hoạch định nông nghiệp: Trạm Khuyến nông và cán bộ nông nghiệp cấp xã sử dụng các số liệu thực chứng về chuyển đổi 450,2 ha đất lúa và kỹ thuật thâm canh 2.635 ha thanh long VietGAP để xây dựng quy trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thích ứng khô hạn.

Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại: Các đơn vị kinh doanh nông nghiệp có thể dựa trên phân tích tỷ suất hiệu quả đồng vốn (>4,8 lần) và giá trị sản xuất (>106 triệu đồng/ha) của cây Xoài và Đậu - Dưa để xây dựng phương án đầu tư trang trại quy mô lớn.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai: Công trình cung cấp một khung phương pháp luận hoàn chỉnh từ điều tra nông thôn PRA đến xử lý dữ liệu đa chỉ tiêu, làm mẫu hình chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu về sử dụng đất bền vững tại vùng bán khô hạn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao huyện Hàm Thuận Bắc cần cấp thiết đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp? Hàm Thuận Bắc có quỹ đất nông nghiệp chiếm tới 92,91% diện tích tự nhiên nhưng đang đối mặt với nguy cơ suy giảm do chuyển đổi mục đích sang đất phi nông nghiệp. Hơn nữa, lượng mưa thấp từ 800 đến 1.500 mm/năm cùng mùa khô gay gắt đòi hỏi địa phương phải xác định cơ cấu cây trồng phù hợp để tránh lãng phí tài nguyên đất.

Những kiểu sử dụng đất nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất tại huyện? Có 3 trên 11 kiểu canh tác đạt hiệu quả kinh tế vượt trội gồm chuyên canh Xoài, cây Thanh Long và mô hình luân canh Đậu - Dưa. Các kiểu này đạt giá trị sản xuất trên 106 triệu đồng/ha/năm, giá trị ngày công vượt 740.000 đồng/công và hệ số hiệu quả đồng vốn đạt mức cao trên 4,8 lần.

Mô hình canh tác nào có hiệu quả thấp nhất và cần được chuyển đổi? Hai kiểu sử dụng đất là Vừng thuần và Lúa vụ 1 kết hợp Vừng có hiệu quả tổng hợp thấp nhất (dưới 15 điểm). Giá trị sản xuất của các mô hình này dưới 53 triệu đồng/ha, thu hút lao động kém (dưới 80 công/ha) và khả năng giữ ẩm cho đất thấp, cần được thay thế bằng cây họ đậu hoặc rau màu giá trị cao.

Hạ tầng thủy lợi đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu sử dụng đất của địa phương? Với hơn 103 công trình hồ đập thủy lợi và thủy điện, nổi bật là hồ Sông Quao và kênh Châu Tá, huyện đã chủ động cấp nước cho trên 75% diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Nhờ đó, sản lượng lương thực năm 2017 đạt 168.496 tấn (trong đó lúa đạt 157.000 tấn), tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi cơ cấu cây trồng thâm canh.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện cho toàn huyện không? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với 120 phiếu điều tra, chia đều 60 phiếu cho Tiểu vùng 1 bán sơn địa (chiếm 68,62% diện tích) và 60 phiếu cho Tiểu vùng 2 đồng bằng ven biển (chiếm 31,38% diện tích). Cách tiếp cận này phản ánh đầy đủ điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác của toàn huyện.

Kết luận

  • Huyện Hàm Thuận Bắc sở hữu 134.451,22 ha đất tự nhiên với 92,91% là đất nông nghiệp, chịu tác động mạnh bởi khí hậu bán khô hạn và áp lực chuyển đổi đất đai.
  • Nghiên cứu đã phân loại và đánh giá thành công 5 loại sử dụng đất chính cùng 11 kiểu canh tác tại 2 tiểu vùng sinh thái đặc trưng.
  • Xác định 3 mô hình mũi nhọn đạt hiệu quả kinh tế cao (Xoài, Thanh Long, Đậu - Dưa) với doanh thu vượt 106 triệu đồng/ha/năm và hiệu quả đồng vốn trên 4,8 lần.
  • Chỉ rõ 2 mô hình kém hiệu quả (Vừng thuần và Lúa vụ 1 - Vừng) cần được chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong giai đoạn 2018 - 2025.
  • Khẳng định vai trò của 103 công trình thủy lợi giúp bảo đảm tưới tiêu cho hơn 75% đất canh tác, tạo tiền đề nâng diện tích VietGAP lên trên 4.500 ha.

Công trình là đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất bền vững tại tỉnh Bình Thuận. Các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn hãy ứng dụng ngay bộ giải pháp và dữ liệu của luận văn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân và bảo vệ tài nguyên đất đai.