Luận văn tốt nghiệp khai thác vận tải đánh giá thực trạng khai thác container lạnh tại depot mỹ thủy thuộc công ty cp tân cảng logistics năm 2019

Luận văn đánh giá thực trạng khai thác container lạnh tại Depot Mỹ Thủy thuộc Công ty CP Tân Cảng Logistics năm 2019, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Khai thác vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2019

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG HỢP CÁC KHÁI NIỆM

1.1. Khái niệm

1.2. Đặc điểm

1.3. Kích thước

1.4. Phân loại container

1.5. Depot

1.6. Cấp container, hạ container

1.6.1. Cấp container

1.6.2. Hạ container

1.7. Xuất tàu, nhập tàu

1.7.1. Nhập tàu

1.7.2. Xuất tàu

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN CẢNG LOGISTICS

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công Ty Tân Cảng Logistics

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Quá trình phát triển

2.4. Các dịch vụ công ty cung cấp

2.5. Hoạt động khai thác depot tại Tân Cảng Mỹ Thủy

2.5.1. Giới thiệu Depot Tân Cảng Mỹ Thủy

2.5.2. Cơ sở vật chất kĩ thuật của Depot Tân Cảng Mỹ Thủy

2.5.3. Tình hình nhân sự tại Tân Cảng Mỹ Thủy

2.5.4. Các dịch vụ cung cấp tại Depot Tân Cảng Mỹ Thủy

2.5.5. Kết quả kinh doanh năm 2019

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC DEPOT CONTAINER HÀNG LẠNH TẠI TÂN CẢNG MỸ THỦY

3.1. Quy trình các nghiệp vụ khai thác hàng lạnh tại Depot Mỹ Thủy

3.1.1. Quy trình đóng container hàng lạnh

3.1.2. Quy trình rút container hàng lạnh

3.1.3. Quy trình sửa chữa, vệ sinh container hàng lạnh

3.1.4. Quy trình giám định và lưu bãi container hàng lạnh

3.2. Thực trạng khai thác các dịch vụ ở Depot Mỹ Thủy

3.2.1. Thực trạng đóng container hàng lạnh

3.2.2. Thực trạng rút container hàng lạnh

3.3. Sản lượng khai thác container lạnh tại Depot Mỹ Thủy

3.4. Thực trạng về việc lưu bãi và giám định cont lạnh

3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác depot hàng lạnh của Công Ty

3.5.1. Giảm tải container lạnh ra các depot khác

3.5.2. Hạn chế việc cập nhật sai trạng thái container

3.5.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ vệ sinh container rỗng

3.5.4. Quản lý hàng tồn đọng theo nguyên tắc FIFO

3.5.5. Thiết kế trang web đóng hàng lạnh

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá container lạnh

Đánh giá container lạnh là một phần quan trọng trong hoạt động logistics, đặc biệt tại depot Mỹ Thủy thuộc Tân Cảng Logistics. Năm 2019, việc đánh giá này tập trung vào hiệu quả khai thác, quản lý, và vận chuyển container lạnh. Các tiêu chí đánh giá bao gồm chất lượng dịch vụ, thời gian xử lý, và sự tối ưu hóa quy trình. Khai thác container lạnh tại depot Mỹ Thủy đã được phân tích kỹ lưỡng để đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

1.1. Quản lý container lạnh

Quản lý container lạnh là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo chất lượng hàng hóa. Tại depot Mỹ Thủy, các quy trình quản lý được thiết kế chặt chẽ, từ việc kiểm tra nhiệt độ đến bảo trì thiết bị. Công nghệ hiện đại được áp dụng để theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ, đảm bảo hàng hóa không bị hư hỏng. Điều này giúp Tân Cảng Logistics duy trì uy tín trong lĩnh vực logistics 2019.

1.2. Vận chuyển container lạnh

Vận chuyển container lạnh đòi hỏi sự chính xác và kịp thời. Tại depot Mỹ Thủy, quy trình vận chuyển được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian và chi phí. Các phương tiện vận chuyển được trang bị hệ thống làm lạnh hiện đại, đảm bảo nhiệt độ ổn định trong suốt quá trình di chuyển. Điều này giúp Tân Cảng Logistics đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong năm 2019.

II. Khai thác container lạnh tại depot Mỹ Thủy

Khai thác container lạnh tại depot Mỹ Thủy là một trong những hoạt động chính của Tân Cảng Logistics. Năm 2019, depot này đã xử lý một lượng lớn container lạnh, phục vụ cho xuất nhập khẩu hàng hóa như thủy sản và trái cây. Quy trình khai thác bao gồm đóng, rút, sửa chữa, và giám định container lạnh. Các dịch vụ này được thực hiện với độ chính xác cao, đảm bảo chất lượng hàng hóa.

2.1. Quy trình đóng container lạnh

Quy trình đóng container lạnh tại depot Mỹ Thủy được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế. Hàng hóa được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đóng vào container, đảm bảo nhiệt độ phù hợp. Quy trình này giúp giảm thiểu rủi ro hư hỏng hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng dễ hỏng như thủy sản và trái cây. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả dịch vụ logistics của Tân Cảng Logistics.

2.2. Quy trình rút container lạnh

Quy trình rút container lạnh được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả tại depot Mỹ Thủy. Sau khi container được rút, hàng hóa được kiểm tra lại để đảm bảo chất lượng. Quy trình này giúp giảm thiểu thời gian lưu kho và tăng tốc độ giao hàng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong năm 2019.

III. Tối ưu hóa logistics tại Tân Cảng Logistics

Tối ưu hóa logistics là mục tiêu hàng đầu của Tân Cảng Logistics trong năm 2019. Tại depot Mỹ Thủy, các giải pháp tối ưu hóa được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác container lạnh. Các giải pháp bao gồm giảm tải container lạnh ra các depot khác, hạn chế việc cập nhật sai trạng thái container, và nâng cao chất lượng dịch vụ vệ sinh container rỗng.

3.1. Giải pháp giảm tải container lạnh

Giải pháp giảm tải container lạnh được áp dụng để phân bổ hợp lý lượng container tại depot Mỹ Thủy. Điều này giúp giảm áp lực lên cơ sở hạ tầng và tăng hiệu quả khai thác. Giải pháp này đã góp phần nâng cao năng suất và giảm chi phí vận hành cho Tân Cảng Logistics trong năm 2019.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ vệ sinh container rỗng

Nâng cao chất lượng dịch vụ vệ sinh container rỗng là một trong những ưu tiên của Tân Cảng Logistics. Tại depot Mỹ Thủy, các container rỗng được vệ sinh kỹ lưỡng trước khi tái sử dụng. Điều này giúp đảm bảo chất lượng hàng hóa và tăng độ tin cậy của khách hàng đối với dịch vụ logistics.

12/02/2025
Luận văn tốt nghiệp khai thác vận tải đánh giá thực trạng khai thác container lạnh tại depot mỹ thủy thuộc công ty cp tân cảng logistics năm 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng hợp các khái niệm 1.1 Khái niệm Container hàng hóa (freight container) là hệ thống vận chuyển hàng hóa đa phương thức sử dụng các container theo tiêu chuẩn ISO để có thể sắp xếp trên các tàu container, toa xe lửa hay xe tải chuyên dụng.2 Đặc điểm Container có các đặc điểm sau: Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử dụng lại; Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường; Được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác; Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container; Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối (35,3 ft khối).3 Kích thước Có ba loại độ dài tiêu chuẩn của container là 20 ft (6,1 m), 40 ft (12,2 m) và 45 ft (13,7 m). Sức chứa container (của tàu, cảng .) được đo theo TEU (twenty-foot equivalent units, tức "đơn vị tương đương 20 foot"). TEU là đơn vị đo của hàng hóa được container hóa tương đương với một container tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích).

Phần lớn các container ngày nay là các biến thể của loại 40 ft và do đó là 2 TEU. Các container 45 ft cũng được tính là 2 TEU 1.4 Phân loại container Thực tế container được phân thành nhiều loại dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau, cụ thể: 1 ✓ Phân loại theo kích thước. - Container loại nhỏ: Trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích dưới 3m3 - Container loại trung bình: Trọng lượng 5 - 8 tấn và dung tích nhỏ hơn 10m3. - Container loại lớn: Trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích hơn 10m3.

✓ Phân loại theo vật liệu đóng container -Container được đóng bằng loại vật liệu nào thì gọi tên vật liệu đó cho container: container thép, container nhôm, container gỗ dán, container nhựa tổng hợp. ✓ Phân loại theo cấu trúc container. - Container kín (Closed Container) - Container mở (Open Container) - Container khung (France Container) - Container gấp (Tilt Container) - Container phẳng (Flat Container) - Container có bánh lăn (Rolling Container) ✓ Phân loại theo công dụng của container Theo CODE R688 - 21968 của ISO, phân loại theo mục đích sử dụng, container được chia thành 5 nhóm chủ yếu sau: -Nhóm 1: Container chở hàng bách hóa. Nhóm này bao gồm các container kín có cửa ở một đầu, container kín có cửa ở một đầu và các bên, có cửa ở trên nóc, mở cạnh, mở trên nóc - mở bên cạnh, mở trên nóc - mở bên cạnh - mở ở đầu; những container có hai nửa (half-heigh container), những container có lỗ thông hơi.

-Nhóm 2: Container chở hàng rời (Dry Bulk/Bulker freight container) Là loại container dùng để chở hàng rời (ví dụ như thóc hạt, xà phòng bột, các loại hạt nhỏ. Đôi khi loại container này có thể được sử dụng để chuyên chở hàng hóa có miệng trên mái để xếp hàng và có cửa container để dỡ hàng ra. Tiện lợi của kiểu container này là tiết kiệm sức lao động khi xếp hàng vào và dỡ hàng ra, nhưng nó cũng có điểm bất lợi là trọng lượng vỏ nặng, số cửa và nắp có thể gây khó khăn trong việc giữ an toàn và kín nước cho container vì nếu nắp nhồi hàng vào nhỏ quá thì sẽ gây khó khăn trong việc xếp hàng có thứ tự. 2 -Nhóm 3: Container bảo ôn/nóng/lạnh (Thermal insulated/Heated/Refrigerated/Reefer container) Loại container này có sườn, sàn mái và cửa ốp chất cách nhiệt để hạn chế sự di chuyển nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài container, nhiều container loại này có thiết bị làm lạnh hoặc làm nóng được đặt ở một đầu hay bên thành của container hay việc làm lạnh dựa vào những chiếc máy kẹp được gắn phía trước container hoặc bởi hệ thống làm lạnh trực tiếp của tàu hay bãi container.

Nhiều container lại dựa vào sử dụng làm lạnh hỗn hợp (khống chế nhiệt độ). Đây là loại container dùng để chứa hàng mau hỏng (hàng rau quả .) và các loại container hàng hóa bị ảnh hưởng do sự thay đổi nhiệt độ. Tuy nhiên, vì chỉ có lớp cách điện và nếu có thể tăng thêm đồng thời lớp cách điện và máy làm lạnh này cũng giảm dung tích chứa hàng của container, sự bảo quản máy móc cũng yêu cầu đòi hỏi cao hơn nếu các thiết bị máy được đặt ở trong container. -Nhóm 4: Container thùng chứa (Tank container) Dùng để chở hàng hóa nguy hiểm và hàng đóng rời (thực phẩm lỏng như dầu ăn, hóa chất, chở hoá chất.) Những thùng chứa bằng thép được chế tạo phù hợp với kích thước của ISO dung tích là 20ft hình dáng như một khung sắt hình chữ nhật chứa khoảng 400 galon (15410 lít) -Nhóm 5: Các container đặc biệt (Special container), container chở súc vật sống (Cattle Container).

Những container của ISO được lắp đặt cố định những ngăn chuồng cho súc vật sống và có thể hoặc không thể chuyển đổi thành container phù hợp cho mục đích chuyên chở hàng hóa bách hóa.2 Depot Depot trong khái niệm phổ thông nghĩa là kho chứa hàng. Trong lĩnh vực vận tải biển, depot là khái niệm chỉ nơi lưu trữ container, là bãi để xếp container chờ xếp lên phương tiện vận tải, hoặc để xếp container sau khi được dỡ khỏi phương tiện vận tải, và là nơi tập kết container xuất khẩu lên tàu hoặc container nhập khẩu từ tàu về giao cho khách hàng. 3 Tại cảng Cát Lái, có 02 loại depot container: depot trong cảng (bãi chứa container –CY) và Depot ngoài cảng.3 Cấp container, hạ container.1 Cấp container Là hoạt động xuất container ra khỏi depot theo yêu cầu của hãng tàu yêu cầu cấp container (Lệnh cấp rỗng - Booking đối với container rỗng và Lệnh Giao hàng – Delivery Order đối với container hàng) cho khách hàng để đóng hàng xuất khẩu hoặc xuất lên tàu.2 Hạ container Là hoạt động nhập container vào depot mà khách hàng của hãng tàu sau khi rút ruột hàng khỏi container mang trả vỏ container theo Lệnh trả rỗng hoặc khách hàng hạ container hàng để chờ xuất tàu (hạ chờ xuất) theo Lệnh cấp rỗng ban đầu.4 Xuất tàu, nhập tàu.1 Nhập tàu Là hoạt động nhận container (gồm cả container rỗng và container hàng) trực tiếp từ tàu vừa cập vào depot.2 Xuất tàu Là hoạt động chuyển container (gồm cả container rỗng và container hàng) trực tiếp từ depot lên tàu. Container rỗng có 2 nguồn đưa vào depot: ✓ Một là container rỗng nhập tàu (container này dùng để cấp rỗng cho khách hàng mang về kho đóng hàng hoặc để dùng cho đóng hàng tại các bãi đóng hàng trong cảng) hoặc xuất lên tàu khác (chuyển tải) ✓ Hai là cont rỗng khách hàng trả depot (container này trước đó là container hàng, khách hàng kéo container về kho của khách hàng rút ruột, xong họ trả lại container rỗng, có thể dùng cấp container tiếp nếu không có hư hỏng cần sửa chữa) hoặc là xuất tàu.

Container hàng cũng có hai nguồn đưa vào depot : 4 ✓ Một là container hàng nhập tàu (container này khách hàng sẽ kéo về kho của khách hàng rút ruột hoặc khách hàng yêu cầu kéo vào bãi rút ruột trong cảng) hoặc xuất lên tàu khác (chuyển tải). ✓ Hai là container hàng xuất là container hàng của khách hàng hạ bãi chờ xuất tàu (container này khách hàng đóng hàng tại kho, sau đó họ kéo container vào hạ bãi để chờ xuất tàu) 1.5 Đảo chuyển Khái niệm này chỉ sự di dời container trong khu vực depot phục vụ dọn bãi đảm bảo depot có hiệu suất khai thác tối ưu hoặc di dời các container khác để chọn lấy container xuất lên tàu hoặc container cấp chỉ định số theo yêu cầu của hãng tàu. Đây cũng là hoạt động gây tốn kém chi phí của depot. Ví dụ: đảo chuyển để lấy container chỉ định số khi khách hàng của hãng tàu đến lấy container được chỉ định mà vị trí của container khó lấy ra (bị chồng lên bởi nhiều container khác, nằm phía trong…) mà muốn cấp container thì phải tiến hành dỡ các container khác ra, sau khi cấp container chỉ định xong phải tiến hành chuyển các container đã dỡ ra về vị trí cũ.

Là bảng số giao cho xe khi vào cảng, dùng để liên lạc giữa lái xe và phương tiện nâng hạ. Khi ra cổng phải trả lại Gate-out. Mỗi xe khi vào cổng được cấp 1 BAT 1.7 EIR Equiqment Interchange Receipt, phiếu giao nhận container. Là chứng từ giao nhận container giữa cảng và khách hàng.

Với container hạ: 01 liên Với container giao nguyên: 02 liên 1.8 Phiếu xuất/ nhập bãi Là giấy cấp cho khách hàng khi đăng ký trước dựa trên lệnh (Order) của hãng tàu mà khách hàng cung cấp. Lái xe sẽ dùng giấy này để vào cảng giao/ nhận container. Mỗi container sử dụng 01 giấy.9 Control Tower 5 Văn phòng lập kế hoạch và điều hành hoạt động sản xuất của cảng.10 MDT, TOPX, CMS.1 MDT Thiết bị điện tử lắp trên cabin Cẩu khung/ Xe nâng để nhận hướng dẫn làm hàng từ Control Tower.2 TOPX Phần mềm điều hành hoạt động xuất nhập tại depot.3 CMS Phần mềm tổng hợp dữ liệu sản lượng khai thác của depot.11 PTI ( Pre-Trip Inspection) Thuật ngữ này thường được gọi là PTI, nghĩa là kiểm tra container. Trước khi sử dụng container lạnh, cần phải kiểm tra vỏ cont có cứng chắc hay không? có bị hư tổn gì không? có đủ sạch sẽ để đóng hàng không? máy lạnh có hoạt động tốt hay không? Chỉ khi nào hai yếu tố này đảm bảo thì mới tiến hành lấy container và đóng hàng.

Đồng thời, phải kiểm tra kỹ các thiết bị điện liên quan, dây dẫn và thậm chí, lỗ thoát nước có bị tắc hay không,… Hầu hết các container đều được trang bị các thiết bị kiểm tra tự động (Auto PTI), chỉ việc thao tác trên bàn phím là máy tiến hành kiểm tra hệ thống, thời gian để máy hoàn thành kiểm tra thiết bị vào khoảng 2 - 3 giờ đồng hồ. Ngoài ra, container lạnh còn có thêm thiết bị lưu trữ gọi là “data-logger”. Thiết bị này sẽ có nhiệm vụ ghi lại chi tiết quá trình PTI (gần giống như hộp đen của máy bay). Lưu ý: Trong quá trình PTI hay sử dụng container lạnh, việc hư hỏng có thể xảy ra là điều khó tránh khỏi, và nhà sản xuất đã đúc kết, tổng hợp lại các lỗi của máy lạnh đi kèm với nguyên nhân và cách khắc phục một cách chi tiết.

Người vận hành container phải thường xuyên kiểm tra bảng hiện thị xem đèn ALARM có sáng không?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá khai thác container lạnh tại depot Mỹ Thủy - Tân Cảng Logistics 2019" cung cấp cái nhìn chi tiết về hoạt động khai thác container lạnh tại depot Mỹ Thủy, một trong những trung tâm logistics quan trọng của Tân Cảng Logistics. Bài viết phân tích hiệu quả hoạt động, những thách thức và cơ hội trong quản lý container lạnh, đồng thời đưa ra các giải pháp tối ưu hóa quy trình. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các chuyên gia logistics, doanh nghiệp vận tải và những ai quan tâm đến lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức về quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn tốt nghiệp dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty cổ phần logistics vinalink". Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các giải pháp hoàn thiện quy trình logistics, "Luận văn tốt nghiệp giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng container xuất nhập khẩu tại cảng ssit" là một tài liệu đáng đọc. Bên cạnh đó, bài viết "Luận văn tốt nghiệp hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần thương mại và vận tải quốc tế tân cả lợi thực trạng và giải pháp" cũng mang đến những góc nhìn thực tế và giải pháp hiệu quả trong lĩnh vực này.