Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt là trong lĩnh vực nông lâm thủy sản khi kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2019 đạt 8,6 tỷ USD và rau quả đạt 3,8 tỷ USD. Đi cùng với sự gia tăng sản lượng vận tải biển bình quân 11%/năm và hàng hóa thông qua cảng biển tăng 17%/năm, nhu cầu về hệ sinh thái logistics phục vụ chuỗi cung ứng lạnh ngày càng trở nên cấp thiết. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ áp lực quá tải hạ tầng tại cụm cảng Cát Lái, đòi hỏi các bãi chứa container phụ cận phải nâng cao năng lực thông qua và chất lượng dịch vụ chuyên biệt cho container lạnh.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quy trình vận hành, sản lượng đóng rút, công tác lưu bãi và sửa chữa container bảo ôn tại Depot Tân Cảng Mỹ Thủy thuộc Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng. Đề tài được triển khai trong phạm vi không gian tại Depot Tân Cảng Mỹ Thủy với diện tích bãi quy hoạch 110.000 TEU, dựa trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2019 và định hướng phát triển đến năm 2023. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ thực chứng giúp tối ưu hóa hiệu suất khai thác bãi, phục vụ mạng lưới hơn 14 hãng tàu quốc tế và cắt giảm chi phí đảo chuyển vỏ container rỗng trong chuỗi vận tải đa phương thức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Quản trị chuỗi cung ứng lạnh, Mô hình tích hợp Cảng cạn vệ tinh và Bộ tiêu chuẩn kiểm định vỏ container quốc tế IICL-5 do Viện Người cho thuê Container Quốc tế ban hành. Nghiên cứu hệ thống hóa 4 khái niệm nền tảng:

  1. Container lạnh: Phương tiện vận chuyển bảo ôn chuyên dụng có hệ thống làm lạnh công suất 5.000 watt-calories, kiểm soát dải nhiệt độ từ -30 độ C đến +30 độ C và điều hòa độ thông gió vent.
  2. Kiểm tra kỹ thuật trước chuyến đi: Quy trình đánh giá tự động máy lạnh và cảm biến trong 2 đến 3 giờ đồng hồ với thiết bị lưu trữ dữ liệu data-logger.
  3. Nghiệp vụ đảo chuyển nội bộ: Hoạt động di dời vỏ container phục vụ dọn bãi hoặc cấp chỉ định số vỏ theo yêu cầu của hãng tàu, chiếm tỷ trọng chi phí vận hành đáng kể.
  4. Hệ thống quản trị giao nhận container CMS: Nền tảng số hóa theo dõi trạng thái và sản lượng giao nhận container đã vận hành hơn 13 năm tại doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo sản xuất của Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Điều độ thuộc công ty và dữ liệu nhật trình trích xuất từ phần mềm CMS trong giai đoạn 2018 - 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ tổng sản lượng 21.152 TEU container lạnh vận hành trong năm 2019, kết hợp cỡ mẫu khảo sát chuyên sâu 120 biên bản kiểm định sửa chữa container lạnh.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo danh sách 14 hãng tàu đối tác lớn như Maersk, CMA-CGM, Evergreen, Wan Hai nhằm bảo đảm tính đại diện cao. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian định lượng và phân tích nguyên nhân gốc rễ. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đo lường chính xác các biến động sản lượng theo mùa vụ xuất khẩu nông thủy sản, đồng thời bóc tách các điểm nghẽn kỹ thuật gây phát sinh chi phí vận hành phương tiện nâng hạ gồm 11 xe nâng và 06 xe đầu kéo nội bộ. Timeline thu thập, xử lý và kiểm định số liệu được thực hiện liên tục từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng hoạt động khai thác container lạnh tại Depot Mỹ Thủy ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  1. Tổng sản lượng khai thác tăng trưởng ổn định: Năm 2019, tổng sản lượng container lạnh thông qua depot đạt 21.152 TEU, tăng 197 TEU (tương ứng tăng 0,94%) so với mức 20.956 TEU của năm 2018. Hoạt động đóng container lạnh giữ vai trò chủ lực với 10.053 TEU, tăng 1,58% so với mức 9.897 TEU năm 2018.
  2. Dịch vụ rút ruột container lạnh sụt giảm mạnh: Sản lượng rút container lạnh giảm sâu từ 376 TEU năm 2018 xuống còn 237 TEU năm 2019, tương ứng mức giảm 36,97% (giảm 139 TEU).
  3. Doanh thu tăng trưởng khả quan: Tổng doanh thu khai thác năm 2019 tăng 13,23%, vượt mốc 20,1 tỷ đồng (tăng hơn 2,3 tỷ đồng so với năm 2018). Trong đó, dịch vụ đóng container lạnh đóng góp 13,6 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 66,59%), dịch vụ vận chuyển container hàng đạt hơn 7,0 tỷ đồng (chiếm 31,45%), còn vận chuyển container rỗng chỉ chiếm 0,80% doanh thu (đạt 232 triệu đồng, giảm 15,78%).
  4. Tỷ lệ chi phí vận hành và lỗi kỹ thuật gia tăng: Chi phí nhân công và phương tiện tăng 11,16%, chi phí chung tăng 14,56% và chi phí quản lý khu vực đóng rút tăng 17,32%. Khảo sát hiện trường phát hiện nhiều lỗi hư hỏng vỏ container như sàn nhôm oxy hóa, rách nóc, cong mép cửa, bong gioăng cao su và tình trạng cập nhật sai mã trạng thái container rỗng trên hệ thống CMS.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên sự chênh lệch lớn giữa sản lượng đóng và rút container (sản lượng đóng cao gấp hơn 42 lần) bắt nguồn từ việc các chủ hàng nhập khẩu có xu hướng kéo thẳng container về kho riêng để tối ưu chi phí lưu điện và phân phối thị trường nội địa. Ngược lại, chính sách giờ cắt máng nghiêm ngặt tại cảng Cát Lái thúc đẩy các doanh nghiệp xuất khẩu đóng hàng trực tiếp tại depot nhằm tránh nguy cơ rớt tàu. Việc khánh thành mở rộng Depot Tân Cảng Mỹ Thủy 2 vào ngày 23/10/2019 với diện tích 2,5 ha đã nâng năng lực tiếp nhận bãi nhưng làm gia tăng chi phí khấu hao tài sản và nhân công ngắn hạn.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh biến động sản lượng và doanh thu từng mảng nghiệp vụ qua hai năm 2018 - 2019, kết hợp biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thị phần của các hãng tàu lưu bãi. Đồng thời, bảng ma trận phân loại hư hỏng container theo chuẩn IICL-5 hỗ trợ nhà quản lý nhận diện chính xác các sự cố kỹ thuật. So sánh với các nghiên cứu logistics cùng kỳ tại khu vực Đông Nam Bộ, kết quả khẳng định mô hình depot chuyên dụng cho chuỗi hàng lạnh có đóng góp quyết định vào khả năng giải tỏa ách tắc cho cảng biển chính, tuy nhiên đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ chi phí đảo chuyển trên quy mô bãi rỗng 72.400 m2.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả khai thác container lạnh tại Depot Mỹ Thủy:

  1. Điều chuyển và phân luồng container lạnh sang các depot vệ tinh lân cận: Ban Giám đốc và Phòng Kế hoạch Kinh doanh chủ động điều phối 20% đến 30% lượng vỏ container rỗng về ICD Tân Cảng - Nhơn Trạch và Cảng Bến Nghé, nhằm mục tiêu giảm 15% áp lực lưu bãi cục bộ tại Depot Mỹ Thủy, triển khai trong quý 1 và quý 2 năm 2020.
  2. Số hóa quy trình cập nhật trạng thái container trên phần mềm CMS: Phòng Công nghệ Thông tin phối hợp cùng Bộ phận Điều độ nâng cấp đồng bộ thiết bị MDT trên 11 xe nâng, hướng tới mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nhầm lẫn trạng thái vỏ container rỗng xuống dưới 0,5%, hoàn thành trong vòng 6 tháng.
  3. Chuẩn hóa quy trình vệ sinh và sửa chữa theo tiêu chuẩn quốc tế IICL-5: Phòng Kỹ thuật - Vật tư phối hợp chặt chẽ với các nhà thầu chuyên trách như TanCangCont và ECS nhằm rút ngắn 25% thời gian xử lý kỹ thuật vỏ cont, đảm bảo 100% container đạt chuẩn làm lạnh trước khi cấp bãi cho khách hàng, thực hiện định kỳ hàng quý từ năm 2020.
  4. Tối ưu hóa sơ đồ bãi và quản lý container tồn đọng theo nguyên tắc FIFO: Bộ phận Điều độ bãi thiết lập quy tắc xếp dỡ nhập trước xuất trước, giải tỏa dứt điểm các container rỗng tồn bãi trên 30 ngày của các hãng tàu quốc tế, hướng tới mục tiêu cắt giảm 18% chi phí đảo chuyển phát sinh trong giai đoạn 2020 - 2021.
  5. Thiết lập cổng thông tin điện tử đăng ký đóng hàng lạnh trực tuyến e-Port: Phòng Kế hoạch Kinh doanh chủ trì xây dựng giao diện web cho phép khách hàng đăng ký booking và packing list trước 48 giờ, cắt giảm 40% thời gian chờ đợi chứng từ giấy tại quầy thương vụ từ quý 3 năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban lãnh đạo và chuyên viên quản lý khai thác tại các cảng cạn ICD, bãi depot: Cung cấp giải pháp quy hoạch mặt bằng 110.000 TEU, tối ưu hóa công suất vận hành của 11 xe nâng và 06 xe đầu kéo nội bộ nhằm nâng cao năng suất xếp dỡ và hạ giá thành dịch vụ.
  2. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản, trái cây và thủy hải sản: Đem lại cẩm nang thực hành chi tiết về kiểm soát nhiệt độ từ -30 độ C đến +30 độ C, quy định về độ thông gió vent và chuẩn bị nguồn điện 3 pha 380V, giúp bảo vệ an toàn cho các lô hàng nhạy cảm như thanh long, xoài, thủy sản đông lạnh.
  3. Các hãng tàu container quốc tế và đơn vị giao nhận vận tải forwarder: Hỗ trợ nắm bắt chính xác quy trình kiểm định PTI tự động từ 2 đến 3 giờ, tiêu chuẩn sửa chữa vỏ container IICL-5 và cơ chế trích xuất dữ liệu data-logger để giải quyết tranh chấp tổn thất hàng hóa.
  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Quản trị Logistics và Vận tải đa phương thức: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình với cơ sở dữ liệu thực nghiệm gồm 21.152 TEU và các mô hình quản trị chuỗi cung ứng lạnh thực tế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Container lạnh tại Depot Tân Cảng Mỹ Thủy đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nào?

Container lạnh tại depot hoàn toàn tuân thủ tiêu chuẩn ISO và quy chuẩn kiểm định IICL-5. Vỏ container được cấu tạo từ thép không gỉ, lớp cách nhiệt PU dày dặn và sàn nhôm cấu trúc chữ T, kết hợp máy làm lạnh công suất 5.000 watt-calories duy trì dải nhiệt từ -30 độ C đến +30 độ C cho hơn 10.053 TEU hàng hóa xuất khẩu mỗi năm.

Quy trình kiểm tra kỹ thuật trước chuyến đi cho container lạnh diễn ra như thế nào?

Quy trình kiểm tra tự động diễn ra trong khoảng 2 đến 3 giờ bởi đội ngũ kỹ thuật viên của TanCangCont và ECS. Quá trình này kiểm tra toàn diện hoạt động của máy nén, dàn bay hơi, hệ thống cấp điện 380V và ghi lại toàn bộ thông số vận hành vào thiết bị data-logger trước khi giao vỏ cho khách hàng đóng hàng.

Tại sao sản lượng đóng container lạnh tại Depot Mỹ Thủy vượt trội so với rút container?

Trong năm 2019, sản lượng đóng đạt 10.053 TEU trong khi rút container chỉ đạt 237 TEU. Sự chênh lệch này xuất phát từ tâm lý khách hàng muốn hoàn tất đóng gói sát giờ cắt máng của cảng Cát Lái, trong khi hàng nhập khẩu thường được kéo thẳng về kho riêng để tiết kiệm phí lưu bãi và phân phối nhanh chóng.

Những yếu tố nào khiến chi phí vận hành tại Depot Mỹ Thủy gia tăng trong năm 2019?

Chi phí vận hành tăng do chi phí nhân công và phương tiện nâng hạ tăng 11,16%, chi phí quản lý tăng 17,32% và chi phí chung tăng 14,56% từ việc mở rộng cơ sở Mỹ Thủy 2 diện tích 2,5 ha. Bên cạnh đó, các sự vụ đảo chuyển vỏ container rỗng do tìm kiếm vị trí cũng làm phát sinh đáng kể ngân sách.

Giải pháp nào giúp khắc phục tình trạng ùn tắc chứng từ và chờ đợi của khách hàng?

Luận văn đề xuất triển khai cổng thông tin e-Port cho phép chủ hàng gửi booking và packing list trực tuyến trước 48 giờ. Kết hợp với việc truyền lệnh tự động qua thiết bị MDT trên xe nâng, giải pháp này giúp rút ngắn 40% thời gian xử lý thủ tục tại quầy thương vụ và ngăn ngừa triệt để nguy cơ trễ tàu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng lạnh và mô hình vận hành depot vệ tinh phục vụ cụm cảng nước sâu.
  • Phân tích thực chứng toàn diện hoạt động khai thác tại Depot Tân Cảng Mỹ Thủy với quy mô xử lý 21.152 TEU và doanh thu vượt mốc 20,1 tỷ đồng trong năm 2019.
  • Xác định chính xác 4 nhóm nguyên nhân gây nghẽn dòng vận hành, bao gồm tỷ lệ rút ruột giảm 36,97%, chi phí đảo chuyển bãi rỗng 72.400 m2 cao và sai lệch trạng thái kỹ thuật vỏ cont.
  • Đề xuất đồng bộ 5 giải pháp đột phá về số hóa e-Port, chuẩn hóa bảo dưỡng sửa chữa theo IICL-5 và quản trị bãi nhập trước xuất trước với lộ trình thực thi chi tiết giai đoạn 2020 - 2023.
  • Mở ra định hướng phát triển mô hình chuỗi cung ứng lạnh đa phương thức kết nối mạng lưới depot vệ tinh với hệ thống logistics nông thủy sản toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Độc giả là các nhà quản lý doanh nghiệp, chuyên gia logistics và nghiên cứu sinh hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng ngay những giải pháp tối ưu hóa vận hành container lạnh vào thực tiễn kinh doanh.