Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, đáp ứng nhanh nhu cầu thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho xã hội. Cùng với xu hướng thâm canh và công nghiệp hóa, việc du nhập và khảo nghiệm các giống gia cầm cao sản có năng suất thịt cao, chất lượng tốt và thích nghi với điều kiện sinh thái địa phương là một yêu cầu thực tiễn cấp thiết. Bên cạnh các giống gia cầm như Kabir, Tam Hoàng, Lương Phượng, giống gà chuyên thịt CP707 có nguồn gốc từ Thái Lan đã được đưa vào sản xuất tại Việt Nam. Nhằm cung cấp thêm các dẫn liệu khoa học về khả năng sinh trưởng và phát triển của giống gà này trong điều kiện nuôi nhốt công nghiệp, đề tài "Đánh giá khả năng sinh trưởng của giống gà CP707 nuôi tại xã Phùng Châu Huyện Chương Mỹ Hà Nội" đã được thực hiện.

Mục đích và mục tiêu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục đích của đề tài:
    1. Xác định khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà thịt CP707.
    2. Từng bước hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng để phát huy tiềm năng của con giống.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đánh giá được khả năng sinh trưởng của gà thịt CP707.
    2. Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm thực tế.
    3. Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất và chất lượng chăn nuôi.
  • Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Đóng góp cho ngành chăn nuôi - thú y những thông tin về thực trạng khả năng sinh trưởng trên đàn gà thịt CP707; đồng thời kết quả đề tài cung cấp tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà chuyên thịt giống CP707 từ 01 đến 49 ngày tuổi (7 tuần tuổi), phân chia theo dõi theo tính biệt (trống và mái).
  • Địa điểm thực hiện: Trại chăn nuôi tại xã Phùng Châu, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian tiến hành: Từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 05 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về sinh lý tiêu hóa, quy luật sinh trưởng của gia cầm, di truyền học số lượng và hiện tượng ưu thế lai:

  • Cơ sở sinh lý tiêu hóa và sinh trưởng: Tổng quan đặc điểm giải phẫu - sinh lý đường tiêu hóa của gia cầm (khoang miệng, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, ruột già) và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng bao gồm: di truyền giống, tính biệt, tuổi, tốc độ mọc lông, chế độ dinh dưỡng (mức năng lượng ME, hàm lượng protein thô CP, các axit amin thiết yếu Lysine, Methionine, vitamin và khoáng chất), cùng các yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ, mật độ nuôi và chế độ chiếu sáng).
  • Cơ sở di truyền tính trạng số lượng và ưu thế lai: Vận dụng mô hình kiểu hình $P = G + E$ (trong đó $G = A + D + I$ và $E = E_g + E_s$ theo Nguyễn Văn Thiện, 1995) để phân tích sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường; phân tích các học thuyết giải thích bản chất ưu thế lai gồm Thuyết trội, Thuyết siêu trội và Thuyết gia tăng tác động tương hỗ của các gen không cùng lô-cút.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh, đồng đều về giống, tuổi, điều kiện nuôi dưỡng, mật độ nhốt, mật độ máng ăn/máng uống và chế độ chiếu sáng trên cùng một nền thức ăn. Gà được cho ăn tự do ở tất cả các giai đoạn, nuôi nhốt riêng trống - mái trên nền đệm lót trấu (độ dày 5–10 cm).
Chỉ tiêu theo dõi Lô gà trống Lô gà mái
Giống gà nuôi CP707 CP707
Tuổi bắt đầu thí nghiệm Ngày 01 (sơ sinh) Ngày 01 (sơ sinh)
Khối lượng trung bình ban đầu (g/con) 46,70 41,23
Thời gian thí nghiệm 1 – 49 ngày (7 tuần tuổi) 1 – 49 ngày (7 tuần tuổi)
Dung lượng mẫu (n) 90 con 90 con
Loại thức ăn sử dụng Thức ăn hỗn hợp CP Thức ăn hỗn hợp CP
  • Khẩu phần dinh dưỡng: Thức ăn hỗn hợp của Công ty CP chia theo 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 – 14 ngày tuổi: Năng lượng trao đổi (ME) 3.000 Kcal/kg, Protein thô (CP) 21,0%, Ca 0,95–1,0%, P 0,7%, NaCl 0,28–0,5%, Xơ thô 4%, Ẩm độ 14%.
    • Giai đoạn 15 – 28 ngày tuổi: ME 3.100 Kcal/kg, CP 19,5%, Ca 0,95–1,0%, P 0,7%, NaCl 0,28–0,5%, Xơ thô 5%, Ẩm độ 14%.
    • Giai đoạn 29 – 42 ngày tuổi (kéo dài đến 49 ngày): ME 3.150 Kcal/kg, CP 19,0%, Ca 0,8–1,0%, P 0,6%, NaCl 0,28–0,5%, Xơ thô 5%, Ẩm độ 14%.
  • Dụng cụ và chỉ tiêu theo dõi:
    • Cân 100% số cá thể vào buổi sáng sớm trước khi cho ăn: giai đoạn sơ sinh, tuần 1, tuần 2 sử dụng cân điện tử Ohaus (Mỹ, độ chính xác 0,1 g); từ tuần 3 đến tuần 7 sử dụng cân đồng hồ Nhơn Hòa (độ chính xác 2–5 g).
    • Tỷ lệ nuôi sống (%): Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số gà cuối kỳ so với tổng số gà đầu kỳ.
    • Sinh trưởng tuyệt đối ($A$, g/con/ngày): Xác định theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2-39-77 theo công thức $A = \frac{P_2 - P_1}{t}$.
    • Sinh trưởng tương đối ($R$, %): Tính theo công thức $R = \frac{P_2 - P_1}{\frac{P_1 + P_2}{2}} \times 100$.
    • Tiêu tốn thức ăn (TTTĂ/kg tăng khối lượng - FCR): Tính bằng tỷ số giữa lượng thức ăn tiêu thụ và khối lượng tăng trọng trong kỳ.
    • Tiêu tốn Protein thô và Năng lượng trao đổi: Lượng CP (g) và ME (Kcal) cho 1 kg tăng khối lượng.
    • Chỉ số sản xuất ($PI$): Tính theo công thức của Ing. Whyte (1995): $$PI = \frac{\text{Sinh trưởng tuyệt đối cộng dồn} \times \text{Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn (%)}}{\text{TTTĂ/kg tăng khối lượng cộng dồn}} \times 10$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thực nghiệm được xử lý bằng các công thức toán thống kê sinh vật học (Nguyễn Văn Thiện và cộng sự, 2002), tính toán các tham số: Giá trị trung bình ($\bar{X}$), Sai số trung bình ($m_{\bar{X}}$), Độ lệch tiêu chuẩn ($S$) và Hệ số biến dị ($C_v%$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu thực phẩm chất lượng cao trong bối cảnh chăn nuôi gia cầm công nghiệp phát triển mạnh. Giới thiệu tổng quan về giống gà cao sản chuyên thịt CP707 được nhập nội; xác định rõ mục đích, mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn của công trình.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Tổng hợp cơ sở lý luận khoa học chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y:

  • Phân tích giải phẫu và cơ chế hoạt động của hệ tiêu hóa gia cầm từ miệng, diều, dạ dày cơ - tuyến đến ruột non và manh tràng; nêu bật tốc độ tiêu hóa nhanh và cường độ trao đổi chất cao ở gia cầm.
  • Khái quát đặc điểm sinh trưởng và phân tích chi tiết các nhóm nhân tố tác động: nhân tố di truyền, tính biệt, lứa tuổi, tốc độ mọc lông, nhu cầu dinh dưỡng (vai trò của protein, axit amin không thay thế Lysine, Methionine, vitamin, khoáng chất) và kỹ thuật quản lý môi trường (nhiệt độ, ẩm độ, chế độ chiếu sáng, mật độ chuồng nuôi).
  • Lý giải cơ sở di truyền học của các tính trạng số lượng, bản chất di truyền của hiện tượng ưu thế lai thông qua ba giả thuyết chính (thuyết trội, thuyết siêu trội, thuyết gia tăng tác động tương hỗ gen không cùng lô-cút) và các yếu tố chi phối ưu thế lai.
  • Nêu đặc điểm sinh học và nguồn gốc của giống gà khảo nghiệm CP707 (do Tập đoàn C.P Thái Lan tạo dòng, Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam phân phối) cùng các nghiên cứu so sánh liên quan trong nước (các tổ hợp lai Mía $\times$ Kabir, Mía $\times$ Kabir $\times$ Jiangcun) và tổng quan ngành chăn nuôi gia cầm quốc tế (Mỹ, châu Âu, Nhật Bản).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ ràng đối tượng khảo nghiệm là 180 gà thịt CP707 (chia đều 90 trống và 90 mái), địa điểm thực hiện tại xã Phùng Châu, huyện Chương Mỹ, Hà Nội từ tháng 12/2014 đến tháng 05/2015. Mô tả chi tiết sơ đồ bố trí thí nghiệm đơn yếu tố, phương thức nuôi nhốt trên đệm lót trấu, thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp CP qua 3 giai đoạn nuôi, phương pháp thu thập dữ liệu bằng cân định kỳ và toàn bộ hệ thống công thức toán học xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật kèm phương pháp xử lý thống kê sinh học.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này được chia thành hai nội dung chính:

1. Công tác phục vụ sản xuất tại trại

Tổng kết quá trình tác giả trực tiếp tham gia lao động và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi:

  • Quy mô đàn phục vụ sản xuất: Úm gà con đạt 6.897/7.000 con an toàn (tỷ lệ 98,53%); nuôi dưỡng gà thịt CP707 thương phẩm đạt 6.694/6.897 con an toàn (tỷ lệ 97,06%).
  • Công tác phòng bệnh bằng vắc-xin: Đạt tỷ lệ an toàn 100% đối với vắc-xin Newcastle (7.000 con) và vắc-xin ND Lasota (6.897 con). Áp dụng lịch tiêm phòng chuẩn từ 3 đến 35 ngày tuổi (Lasota lần 1 & 2, Gumboro lần 1 & 2, Đậu gà, Cúm gia cầm và Newcastle hệ I).
  • Công tác điều trị bệnh: Điều trị thành công bệnh viêm đường hô hấp (khỏi 5.968/6.019 con, đạt 99,15%) và bệnh cầu trùng (khỏi 6.685/6.872 con, đạt 97,28%) bằng các phác đồ dùng Ampicoli, B.complex, Haneba 30% và Gluco-K-C.
  • Vệ sinh tiêu độc: Sát trùng 800 m² chuồng trại và môi trường xung quanh đạt tỷ lệ an toàn 100%.

2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên đàn gà thí nghiệm

  • Tỷ lệ nuôi sống: Giai đoạn sơ sinh đến 7 tuần tuổi đạt tỷ lệ nuôi sống cộng dồn cao: lô gà trống đạt 94,00%, lô gà mái đạt 93,00%. Hao hụt chủ yếu do mắc bệnh bạch lỵ, cầu trùng, stress nhiệt và nguyên nhân cơ học (kẹp chết).
  • Sinh trưởng tích lũy: Khối lượng cơ thể tăng nhanh qua các tuần tuổi, có sự phân hóa rõ nét giữa hai tính biệt từ tuần thứ nhất đến tuần thứ 7:
    • Lúc sơ sinh: Trống đạt $46,70 \pm 0,03$ g; Mái đạt $41,23 \pm 0,03$ g.
    • Lúc 4 tuần tuổi: Trống đạt $1.178,70 \pm 0,04$ g; Mái đạt $1.031,33 \pm 0,14$ g.
    • Kết thúc 7 tuần tuổi: Trống đạt $2.889,00 \pm 0,05$ g; Mái đạt $2.380,87 \pm 0,04$ g.
    • Hệ số biến dị ($C_v%$) của khối lượng qua các tuần rất thấp ($0,04% - 2,18%$), chứng tỏ độ đồng đều cao của đàn gà khảo nghiệm.
  • Sinh trưởng tuyệt đối: Tăng dần theo lứa tuổi và đạt đỉnh ở giai đoạn 4–7 tuần tuổi. Ở lô trống, sinh trưởng tuyệt đối cao nhất ở tuần 5–6 ($88,75$ g/con/ngày) và tuần 6–7 ($82,00$ g/con/ngày). Ở lô mái, đạt đỉnh ở tuần 4–5 ($67,57$ g/con/ngày) và tuần 5–6 ($63,99$ g/con/ngày).
  • Sinh trưởng tương đối: Cao nhất ở tuần đầu tiên (Trống đạt 115,19%; Mái đạt 122,19%), sau đó giảm dần qua các tuần và thấp nhất ở tuần thứ 7 (Trống đạt 22,06%; Mái đạt 19,78%), phù hợp với quy luật sinh trưởng chung của gia cầm.
  • Chuyển hóa thức ăn và dinh dưỡng:
    • Tiêu tốn thức ăn cộng dồn đến 7 tuần tuổi ở lô trống là 2,06 kg TĂ/kg tăng khối lượng; ở lô mái là 2,09 kg TĂ/kg tăng khối lượng (gà trống tiêu tốn ít hơn gà mái 0,03 kg TĂ/kg tăng trọng).
    • Tiêu tốn Protein thô cộng dồn đến 7 tuần tuổi: lô trống đạt 391,40 g CP/kg tăng khối lượng; lô mái đạt 397,10 g CP/kg tăng khối lượng.

Kết quả và đóng góp

1. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng và sử dụng thức ăn chính (0 – 7 tuần tuổi)

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Lô gà trống ($n=90$) Lô gà mái ($n=90$)
Khối lượng sơ sinh g/con $46,70 \pm 0,03$ $41,23 \pm 0,03$
Khối lượng lúc 3 tuần tuổi g/con $808,13 \pm 0,03$ $685,40 \pm 0,19$
Khối lượng lúc 5 tuần tuổi g/con $1.693,77 \pm 0,04$ $1.504,33 \pm 0,23$
Khối lượng xuất chuồng (7 tuần) g/con $2.889,00 \pm 0,05$ $2.380,87 \pm 0,04$
Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn (7 tuần) % 94,00 93,00
Sinh trưởng tuyệt đối cao nhất g/con/ngày 88,75 (tuần 5–6) 67,57 (tuần 4–5)
Sinh trưởng tương đối tuần 1 % 115,19 122,19
Sinh trưởng tương đối tuần 7 % 22,06 19,78
Tiêu tốn thức ăn cộng dồn (FCR) kg TĂ/kg tăng TL 2,06 2,09
Tiêu tốn Protein thô cộng dồn g CP/kg tăng TL 391,40 397,10

2. Giải pháp và đề xuất kỹ thuật của tác giả

  • Thời điểm xuất bán tối ưu: Nên xuất chuồng gà CP707 ở thời điểm kết thúc 7 tuần tuổi (49 ngày) để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, do đây là giai đoạn gà đạt khối lượng thương phẩm tiêu chuẩn ($2,38 - 2,88$ kg/con) và tốc độ sinh trưởng tuyệt đối ở mức cao.
  • Phương thức quản lý đàn: Cần tiến hành phân loại và nuôi tách riêng theo tính biệt trống - mái ngay từ giai đoạn đầu nhằm áp dụng chế độ dinh dưỡng và mật độ chuồng nuôi phù hợp, giúp khai thác tối đa tiềm năng di truyền của từng giới tính.
  • Kiểm soát tiểu khí hậu và phòng dịch: Đặc biệt chú trọng chế độ nhiệt sưởi trong 3 tuần đầu úm gà ($33 - 35^\circ\text{C}$ ở tuần 1 giảm dần về $29 - 31^\circ\text{C}$ ở tuần 3); thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại định kỳ và lịch tiêm phòng vắc-xin đầy đủ (Lasota, Gumboro, Cúm, Newcastle).

3. Đóng góp của đề tài

Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối và hiệu quả chuyển hóa thức ăn của giống gà chuyên thịt CP707 nuôi theo phương thức công nghiệp tại vùng ngoại thành Hà Nội, làm cơ sở khoa học cho việc ứng dụng và nhân rộng giống gia cầm này vào sản xuất thực tiễn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm được thực hiện trên quy mô đàn 180 con tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất (xã Phùng Châu, huyện Chương Mỹ, Hà Nội) và trong một khung thời gian cụ thể (từ tháng 12/2014 đến tháng 05/2015), do đó các dữ liệu phản ánh tập trung vào điều kiện tiểu khí hậu và mùa vụ tại địa bàn nghiên cứu. Khóa luận chưa đi sâu phân tích các chỉ tiêu mổ khảo sát thân thịt chi tiết (tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt đùi, thịt ngực, mỡ bụng) sau khi kết thúc 7 tuần tuổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo nghiệm giống gà CP707 ở các quy mô đàn lớn hơn, tại các vùng sinh thái và các mùa vụ khác nhau trong năm; tiến hành mổ khảo sát đánh giá năng suất và chất lượng thịt xẻ ở các mốc tuần tuổi khác nhau để xác định toàn diện phẩm chất thịt của giống gà này.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên và giảng viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về bố trí thí nghiệm phân lô so sánh trên gia cầm, phương pháp theo dõi và công thức toán học tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng theo Tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế, cùng phương pháp xử lý số liệu thống kê sinh học.
  • Kỹ thuật viên và các chủ trang trại chăn nuôi gia cầm: Có thể ứng dụng trực tiếp quy trình kỹ thuật úm gà con 1–21 ngày tuổi, lịch tiêm phòng vắc-xin chi tiết cho đàn gà thịt, phác đồ chẩn đoán và điều trị hai bệnh phổ biến (bạch lỵ và cầu trùng), cũng như định mức tiêu tốn thức ăn để lập kế hoạch tài chính và chi phí sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng cơ thể của gà CP707 trống và mái đạt bao nhiêu khi kết thúc 7 tuần tuổi? Trả lời: Lúc kết thúc 7 tuần tuổi (49 ngày nuôi), khối lượng trung bình của gà trống đạt $2.889,00 \pm 0,05$ g/con và gà mái đạt $2.380,87 \pm 0,04$ g/con.

2. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của đàn gà thí nghiệm CP707 là bao nhiêu và nguyên nhân gây chết là gì? Trả lời: Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đến 7 tuần tuổi ở lô gà trống đạt 94,00% và lô gà mái đạt 93,00%. Tỷ lệ chết (trống 6,00%, mái 7,00%) chủ yếu do mắc bệnh bạch lỵ, bệnh cầu trùng, stress nhiệt độ môi trường và do nguyên nhân cơ học (kẹp chết).

3. Hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR) và tiêu tốn Protein thô của gà CP707 trong nghiên cứu đạt mức nào? Trả lời: Tính đến 7 tuần tuổi, hệ số tiêu tốn thức ăn cộng dồn (FCR) ở gà trống là 2,06 kg TĂ/kg tăng khối lượng và ở gà mái là 2,09 kg TĂ/kg tăng khối lượng. Tiêu tốn Protein thô cộng dồn tương ứng là 391,40 g CP/kg tăng khối lượng ở lô trống và 397,10 g CP/kg tăng khối lượng ở lô mái.

4. Lịch dùng vắc-xin cho đàn gà thịt tại trại được thực hiện như thế nào? Trả lời: Lịch tiêm phòng gồm: 3 ngày tuổi nhỏ mắt Lasota lần 1; 5 ngày tuổi nhỏ mồm Gumboro lần 1; 7 ngày tuổi chủng màng cánh vắc-xin Đậu; 10 ngày tuổi nhỏ mồm Gumboro lần 2; 15 ngày tuổi tiêm dưới da gáy vắc-xin Cúm gia cầm; 25 ngày tuổi nhỏ mắt Lasota lần 2; 35 ngày tuổi tiêm dưới da 0,5 ml vắc-xin Newcastle hệ I.

5. Tác giả đã sử dụng phác đồ điều trị nào cho bệnh bạch lỵ và bệnh cầu trùng tại trại? Trả lời: Đối với bệnh bạch lỵ, sử dụng Ampicoli liều 1 g/lít nước uống liên tục 3–5 ngày kết hợp B.complex (1 g/3 lít nước). Đối với bệnh cầu trùng, sử dụng Haneba 30% liều 1,5–2 ml/lít nước uống liên tục 4–5 ngày, nghỉ 3 ngày rồi dùng tiếp 5 ngày, kết hợp Gluco-K-C liều 12,5 g/lít nước để cầm máu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Chinh đã thực hiện đánh giá toàn diện khả năng sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả chuyển hóa thức ăn của giống gà chuyên thịt CP707 nuôi tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Kết quả nghiên cứu khẳng định giống gà CP707 có tốc độ tăng trọng nhanh, độ đồng đều cao, khả năng thích ứng tốt với phương thức nuôi nhốt công nghiệp và đạt hiệu quả kinh tế cao khi xuất chuồng lúc 7 tuần tuổi với khối lượng bình quân từ 2,38 đến 2,88 kg/con. Đây là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn, đóng góp các dẫn liệu tin cậy cho công tác nghiên cứu giống và phát triển chăn nuôi gia cầm cao sản tại Việt Nam.