Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm đóng vai trò thiết yếu trong cơ cấu nông nghiệp và kinh tế Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế chuyển đổi và đời sống xã hội nâng cao, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thịt và trứng gia cầm đặc sản, chất lượng cao ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, phần lớn các giống gia cầm bản địa quý hiếm của Việt Nam có năng suất sinh sản thấp, gây khó khăn cho việc phát triển quy mô đàn theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung.

Gà Liên Minh là giống gà nội địa quý hiếm có nguồn gốc lịch sử lâu đời tại thôn Liên Minh, xã Trân Châu, huyện đảo Cát Hải, thành phố Hải Phòng. Do địa hình thôn Liên Minh được bao bọc bởi các rặng núi đá cao vút, biệt lập như một "đảo của đảo", giống gà này đã hình thành những đặc điểm di truyền thích nghi với tiểu khí hậu và thổ nhưỡng đặc thù: tầm vóc to cao (trống trưởng thành đạt tới 5 kg, mái đạt 2,5 đến 3 kg), chân cao, lông vàng óng, da giòn, mỡ dưới da mỏng, thịt thơm ngọt và có sức đề kháng cao. Giống gà này đã được cấp chứng nhận nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận trong danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam theo Thông tư số 01/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2018.

Nhằm bảo tồn nguồn gen quý và phát triển thành sản phẩm hàng hóa, gà Liên Minh đã trải qua quá trình chọn lọc nhân giống qua 3 thế hệ. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Thị Hồng Thúy (ngành Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, thực hiện năm 2022 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hoàng Thịnh) được triển khai nhằm đánh giá các chỉ tiêu sinh sản ở thế hệ tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nhiệm vụ chính:

  1. Đánh giá khả năng sinh sản của gà Liên Minh dòng mái thế hệ IV nuôi theo phương thức bán chăn thả tại doanh nghiệp.
  2. So sánh và nhận xét các chỉ tiêu sinh sản của gà Liên Minh dòng mái thế hệ IV với đàn gà Liên Minh dòng mái thế hệ I.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Đàn gà Liên Minh dòng mái thế hệ IV (giai đoạn sinh sản từ 20 đến 37 tuần tuổi), gồm 171 cá thể (21 gà trống và 150 gà mái).
  • Địa điểm: Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường, có địa chỉ tại Tổ 2, Khu 1, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01 tháng 04 năm 2022 đến ngày 30 tháng 07 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu dựa trên cơ sở sinh lý sinh sản của gia cầm mái, bao gồm quá trình hình thành nang trứng (follicum), cơ chế rụng trứng, quá trình tiết lòng trắng tại ống dẫn trứng (kéo dài 20–24 giờ) và sự hình thành vỏ canxi tại tử cung. Khả năng sinh sản của gia cầm chịu sự chi phối của các nhóm yếu tố:

  • Yếu tố di truyền: Khả năng sản xuất trứng chịu sự kiểm soát của tuổi thành thục sinh dục, cường độ đẻ trứng (chi phối bởi 2 cặp gen cộng gộp $R-r$ và $R'-r'$), bản năng đòi ấp (chi phối bởi 2 gen $A$ và $C$ tương tác với nhau, hệ số di truyền $h^2 = 0,31$) và thời gian kéo dài của chu kỳ đẻ sinh học.
  • Yếu tố ngoại cảnh: Chế độ dinh dưỡng (hàm lượng protein thô, canxi, photpho), tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ) và chế độ chiếu sáng tác động lên trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục để kích thích rụng trứng.

Khung pháp lý tham chiếu của đề tài là Thông tư số 01/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Bố trí thí nghiệm: Đàn thí nghiệm gồm 171 cá thể gà Liên Minh thế hệ IV (21 trống và 150 mái) được chia đều thành 3 lô lặp lại ($n=3$), mỗi lô gồm 7 gà trống và 50 gà mái (tỷ lệ ghép trống : mái là 1 : 7). Gà được chọn lọc ngoại hình và ghép lô ở tuần tuổi 16–17.
  • Phương thức chăn nuôi: Nuôi bán chăn thả. Mật độ trong chuồng nuôi đạt 4–4,5 con/$\text{m}^2$; mật độ vườn thả đạt 1,5–2 con/$\text{m}^2$. Vườn thả có lưới rào chắn và cây bóng mát.
  • Chế độ dinh dưỡng: Sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên Hi-Gro 524 do Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam sản xuất, có các chỉ tiêu dinh dưỡng gồm: Năng lượng trao đổi (ME) 2600 Kcal/kg; Protein thô tối thiểu 17%; Canxi 3,4–4,8%; Photpho tổng số 0,4–1,0%; Lysine tổng số tối thiểu 0,7%; Methionine + Cystine tối thiểu 0,6%; Xơ thô tối đa 6%; Độ ẩm tối đa 14%. Mức ăn được định lượng tăng dần từ 90–95 g/con/ngày (khi tỷ lệ đẻ < 5%) lên mức 110 g/con/ngày (từ khi tỷ lệ đẻ đạt trên 20% đến đỉnh cao).
  • Chế độ chiếu sáng: Bắt đầu kích thích ánh sáng từ tuần tuổi thứ 20, mỗi tuần tăng thêm 1 giờ chiếu sáng cho đến khi đạt tổng thời gian chiếu sáng 16 giờ/ngày; cường độ chiếu sáng duy trì 10 lux (tương đương 3–4 W/$\text{m}^2$).

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập dữ liệu

  • Tỷ lệ nuôi sống và hao hụt (%): Ghi chép số gà chết và loại thải hàng ngày theo từng lô từ tuần 20 đến tuần 37.
  • Tuổi thành thục sinh dục: Xác định thời điểm đẻ quả trứng đầu tiên, tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5%, 30% và thời điểm đạt đỉnh đẻ.
  • Tỷ lệ đẻ (%) và Năng suất trứng (quả/mái): Theo dõi số trứng thu nhặt hàng ngày theo công thức của Trần Đình Miên và cộng sự (1977).
  • Hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTĂ): Tính bằng lượng thức ăn tiêu tốn để sản xuất 10 quả trứng (kg TĂ/10 quả trứng).
  • Các chỉ tiêu chất lượng trứng: Khảo sát tại thời điểm gà đạt 38 tuần tuổi bằng thiết bị chuyên dụng FHK (Nhật Bản) và cân kỹ thuật điện tử độ chính xác $\pm 0,01\text{ g}$. Xác định khối lượng trứng, chỉ số hình dạng ($D/d$), độ dày vỏ (đo bằng thước panme micromet tại 3 vị trí: đầu tù, xích đạo, đầu nhọn), độ chịu lực của vỏ ($\text{N/cm}^2$), chỉ số lòng đỏ ($h_D / d_D$), chỉ số lòng trắng ($h_E / d_E$) và đơn vị Haugh ($HU$) theo công thức: $$HU = 100 \times \log(H - 1,7W^{0,37} + 7,57)$$ (trong đó $H$ là chiều cao lòng trắng đặc tính bằng mm, $W$ là khối lượng quả trứng tính bằng gam).
  • Các chỉ tiêu ấp nở: Theo dõi qua 10 lứa ấp nhân tạo với tổng số 2875 quả trứng; soi trứng ở ngày ấp thứ 6 để xác định tỷ lệ trứng có phôi và đếm số gà con loại 1 nở ra để tính tỷ lệ nở/trứng có phôi.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các tham số thống kê sinh học cơ bản (Mean, SE, SD, Cv%) bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 và Minitab 16.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần I: Mở đầu

Trình bày vị trí của ngành chăn nuôi gia cầm trong sản xuất nông nghiệp, phân tích thực trạng các giống gà đặc sản bản địa thường có năng suất sinh sản hạn chế. Khái quát nguồn gen gà Liên Minh Cát Hải, sự cần thiết của việc đánh giá năng suất sinh sản ở thế hệ chọn lọc thứ IV và xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài.

Phần II: Tổng quan tài liệu

  • Giới thiệu chi tiết nguồn gốc lịch sử, phân bố địa lý của gà Liên Minh tại xã Trân Châu (Cát Hải, Hải Phòng), đặc điểm thích nghi môi trường núi đá và chất lượng thịt đặc sản.
  • Mô tả đặc điểm ngoại hình qua các giai đoạn 01 ngày tuổi, 08 tuần tuổi và 20 tuần tuổi theo công bố của Vũ Công Quý và cộng sự (2016).
  • Tổng hợp cơ sở lý thuyết về sinh lý sinh sản gia cầm, cơ chế rụng trứng và cấu tạo buồng trứng, ống dẫn trứng.
  • Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây về khả năng sinh sản của gà Liên Minh (nghiên cứu của Trần Thị Bình Nguyên và cs., 2016; Nguyễn Hoàng Thịnh và cs., 2019) và so sánh với các giống gà nội khác (gà Đông Tảo, gà Mía, gà Ri, gà Hồ, gà Móng, gà Lạc Thủy, gà Ai Cập).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tuổi thành thục sinh dục, sản lượng trứng, các chỉ tiêu chất lượng trứng (khối lượng, hình dạng, độ dày vỏ, đơn vị Haugh, chỉ số lòng đỏ, lòng trắng) và các nhân tố tác động đến kết quả ấp nở nhân tạo.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Trình bày thông tin về địa điểm nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường (phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh) với điều kiện tự nhiên biệt lập, có núi bao bọc thuận lợi cho an toàn sinh học.
  • Quy mô đàn theo dõi gồm 171 con thế hệ IV chia thành 3 lô thí nghiệm.
  • Chi tiết quy trình kỹ thuật: khẩu phần dinh dưỡng Hi-Gro 524, biểu định mức cho ăn theo tuần tuổi và tỷ lệ đẻ, quy trình chiếu sáng bổ sung, kỹ thuật lót ổ đẻ và nhặt trứng.
  • Hệ thống công thức toán học và phương pháp xác định từng chỉ tiêu theo dõi (hao hụt, tuổi đẻ, tỷ lệ đẻ, tiêu tốn thức ăn, ấp nở, các chỉ tiêu đo đạc trứng bằng thiết bị FHK Nhật Bản) cùng phần mềm phân tích thống kê.

Phần IV: Kết quả và thảo luận

  • Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng: Phân tích kỹ thuật chọn lọc ngoại hình, ghép tỷ lệ trống mái 1 : 7 lúc 16–17 tuần tuổi, quản lý mật độ chuồng, vệ sinh máng ăn máng uống và xử lý độn lót chuồng bằng trấu khô khử trùng vôi bột.
  • Tỷ lệ nuôi sống và hao hụt (tuần 20–37): Số liệu ghi nhận tỷ lệ hao hụt trung bình theo từng giai đoạn 3 tuần; phân tích nguyên nhân gây chết hoặc loại thải do gà trống tranh giành bạn tình ở thời điểm đẻ đỉnh cao (tuần 26–28) và ảnh hưởng của thời tiết mưa ẩm gây bệnh đường ruột ở tuần 35–37.
  • Tuổi thành thục sinh dục: Gà đẻ quả trứng đầu lúc 143 ngày tuổi, đạt tỷ lệ đẻ 5% lúc 156 ngày tuổi, đạt 30% lúc 187 ngày tuổi và đạt đỉnh đẻ lúc 217 ngày tuổi.
  • Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng: Thống kê chi tiết tỷ lệ đẻ và năng suất trứng qua 18 tuần theo dõi (từ tuần 20 đến tuần 37). Tỷ lệ đẻ tăng từ 4,67% (tuần 20) lên đỉnh cao 52,57% (tuần 37), tỷ lệ đẻ bình quân toàn giai đoạn đạt 32,39%.
  • Kết quả ấp nở: Tổng hợp số liệu qua 10 lứa ấp nhân tạo với 2875 quả trứng, phân tích tỷ lệ trứng có phôi (trung bình 79,68%) và tỷ lệ nở trên trứng có phôi (trung bình 82,13%). Thảo luận nguyên nhân lứa ấp thứ 10 suy giảm chỉ tiêu do nắng nóng mùa hè.
  • Hiệu quả sử dụng thức ăn: Lượng thức ăn tiêu tốn cho 10 quả trứng giảm dần từ 20,37 kg (tuần 20) xuống 1,90 kg (tuần 37), mức tiêu tốn bình quân đạt 5,5 kg thức ăn/10 quả trứng.
  • Chất lượng trứng ở 38 tuần tuổi: Đánh giá khối lượng trứng trung bình (52,15 g), chỉ số hình dạng (1,25), tỷ lệ lòng đỏ (33,10%), lòng trắng (56,68%), vỏ (11,03%) và đơn vị Haugh (87,35 Hu).

Phần V: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về các thông số kỹ thuật sinh sản then chốt của gà Liên Minh dòng mái thế hệ IV và nêu kiến nghị tiếp tục công tác chọn lọc, nhân thuần ở các thế hệ kế tiếp.


Kết quả và đóng góp thực tiễn

Các kết quả định lượng chính

Khóa luận ghi nhận chi tiết các chỉ tiêu sinh học sinh sản của đàn gà Liên Minh dòng mái thế hệ IV từ tuần tuổi 20 đến tuần tuổi 37 tại cơ sở chăn nuôi Thiên Thuận Tường:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Giá trị ghi nhận So sánh với thế hệ I hoặc giống khác
Tuổi đẻ quả trứng đầu Ngày $143 \pm 0,17$ (20,43 tuần) Sớm hơn gà Đông Tảo (165 ngày)
Tuổi khi đạt tỷ lệ đẻ 5% Ngày $156 \pm 0,093$ (22,29 tuần) Sớm hơn gà Mía (168 ngày)
Tuổi khi đạt tỷ lệ đẻ 30% Ngày $187 \pm 0,094$ (26,70 tuần) Đạt tiến độ phát triển đàn đẻ
Tuổi đạt tỷ lệ đẻ đỉnh cao Ngày $217 \pm 0,095$ (31,00 tuần) Tương đương thế hệ I
Tỷ lệ đẻ bình quân (20–37 TT) % 32,39% Cao hơn thế hệ I (31,41%)
Năng suất trứng bình quân Quả/mái/tuần 2,34 Tăng dần từ 0,33 lên 3,68 quả/mái/tuần
Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng kg 5,50 Thấp hơn gà Mía (71–74 kg/10 trứng theo Cúc, 2013)
Tỷ lệ hao hụt cao nhất (tuần 26–28) % $3,59 \pm 1,05$ Do cạnh tranh giao phối và viêm ruột
Tỷ lệ hao hụt thấp nhất (tuần 32–34) % $0,00 \pm 0,00$ Đàn gà ổn định sinh lý

Diễn biến tỷ lệ đẻ và mức tiêu tốn thức ăn qua các mốc tuần tuổi then chốt:

  • Tuần 20: Tỷ lệ đẻ 4,67%, năng suất 0,33 quả/mái/tuần, tiêu tốn thức ăn 20,37 kg/10 quả trứng (giai đoạn đẻ bói).
  • Tuần 24: Tỷ lệ đẻ 25,24%, năng suất 1,77 quả/mái/tuần, tiêu tốn thức ăn 3,97 kg/10 quả trứng.
  • Tuần 28: Tỷ lệ đẻ 33,71%, năng suất 2,36 quả/mái/tuần, tiêu tốn thức ăn 2,97 kg/10 quả trứng.
  • Tuần 32: Tỷ lệ đẻ 46,19%, năng suất 3,23 quả/mái/tuần, tiêu tốn thức ăn 2,16 kg/10 quả trứng.
  • Tuần 37: Tỷ lệ đẻ đạt 52,57%, năng suất 3,68 quả/mái/tuần, tiêu tốn thức ăn giảm xuống mức thấp nhất là 1,90 kg/10 quả trứng.

Chỉ tiêu ấp nở và chất lượng trứng khảo sát:

Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị trung bình Độ biến động (Cv%) So sánh
Tổng trứng ấp theo dõi (10 lứa) Quả 2875 - Quy mô thử nghiệm tập trung
Tỷ lệ trứng có phôi % 79,68% - Thấp hơn thế hệ I (94,89%)
Tỷ lệ gà nở / trứng có phôi % 82,13% - Tương đương thế hệ I (82,45%)
Khối lượng trứng (38 tuần tuổi) g $52,15 \pm 0,51$ 6,74% Đạt chuẩn trứng giống gia cầm
Chỉ số hình dạng ($D/d$) - $1,25 \pm 0,02$ 5,01% Dạng ô-van chuẩn
Tỷ lệ lòng đỏ % $33,10 \pm 0,49$ 7,94% Tương đương thế hệ I (32,14%)
Tỷ lệ lòng trắng % $56,68 \pm 0,43$ 6,21% Tương đương thế hệ I (56,53%)
Tỷ lệ vỏ trứng % $11,03 \pm 0,29$ 8,24% Phù hợp tỷ lệ vỏ trứng bình thường
Đơn vị Haugh ($HU$) Hu $87,35 \pm 0,45$ 7,21% Cao hơn thế hệ I (86,75 Hu)

Đóng góp thực tiễn và giải pháp kỹ thuật đề xuất

  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Đề tài cung cấp số liệu thực nghiệm hệ thống về khả năng sinh sản của gà Liên Minh thế hệ IV sau 4 thế hệ chọn lọc. Kết quả cho thấy tỷ lệ đẻ bình quân của thế hệ IV (32,39%) đã có sự cải thiện so với thế hệ I (31,41%). Chất lượng trứng thể hiện qua đơn vị Haugh đạt 87,35 Hu, cao hơn thế hệ I (86,75 Hu) và vượt trội so với một số giống gà bản địa khác như gà Hồ (75,05 Hu) và gà Móng (78,68 Hu).
  • Giải pháp chăn nuôi được ghi nhận từ thực tế thí nghiệm:
    • Áp dụng chế độ ăn định lượng theo tỷ lệ đẻ thực tế (tối đa 110 g/con/ngày ở đỉnh đẻ) giúp kiểm soát chi phí thức ăn, hạ tiêu tốn thức ăn xuống 1,90 kg/10 quả trứng ở giai đoạn đẻ rộ.
    • Đảm bảo tỷ lệ ghép trống : mái là 1 : 7 từ 16–17 tuần tuổi; bổ sung rơm trấu sạch cho ổ đẻ và nhặt trứng 2–4 lần/ngày để giảm tỷ lệ dập vỡ, nhiễm bẩn vỏ trứng.
    • Kiểm soát chuồng trại thông thoáng, xử lý độn lót chuồng bằng vôi bột khi trời nồm ẩm để phòng bệnh viêm ruột hoại tử và tiêu chảy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian theo dõi thực nghiệm trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp chỉ kéo dài 4 tháng (từ ngày 01/04/2022 đến ngày 30/07/2022, ứng với giai đoạn 20–37 tuần tuổi), chưa theo dõi trọn vẹn toàn bộ chu kỳ đẻ sinh học 1 năm (đến 60 tuần tuổi hoặc hết 10 tháng đẻ liên tục).
    • Tỷ lệ trứng có phôi bình quân đạt 79,68%, thấp hơn thế hệ I (94,89%), trong đó lứa ấp thứ 10 bị suy giảm mạnh xuống 60,62% do điều kiện thời tiết mùa hè nắng nóng gay gắt và nhiệt độ kho bảo quản trứng trước ấp chưa được kiểm soát tối ưu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tác giả đề nghị tiếp tục công tác nhân dòng và chọn lọc ở thế hệ tiếp theo (thế hệ V) để hoàn thiện đặc tính di truyền và độ đồng đều của dòng mái gà Liên Minh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Di truyền giống vật nuôi đang thực hiện đề tài bảo tồn nguồn gen gia cầm bản địa quý hiếm.
  • Kỹ sư chăn nuôi, cán bộ kỹ thuật tại các trang trại, hợp tác xã sản xuất giống gia cầm theo phương thức bán chăn thả an toàn sinh học.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu gồm:
    • Bảng số liệu chi tiết về tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn theo từng tuần tuổi từ 20 đến 37 tuần tuổi.
    • Quy trình cho ăn định lượng phối hợp với chương trình chiếu sáng bổ sung kích thích sinh sản cho gà bản địa.
    • Phương pháp và công thức đánh giá toàn diện các chỉ tiêu lý - hóa của trứng ấp (chỉ số lòng đỏ, chỉ số lòng trắng, độ chịu lực, đơn vị Haugh) sử dụng thiết bị đo FHK.

Câu hỏi thường gặp

Gà Liên Minh dòng mái thế hệ IV bắt đầu đẻ trứng đầu và đạt tỷ lệ đẻ đỉnh cao vào thời gian nào?

Theo số liệu theo dõi thực nghiệm, gà Liên Minh dòng mái thế hệ IV đẻ quả trứng đầu tiên lúc 143 ngày tuổi (20,43 tuần tuổi). Toàn đàn đạt tỷ lệ đẻ 5% lúc 156 ngày tuổi (22,29 tuần tuổi), đạt 30% lúc 187 ngày tuổi (26,7 tuần tuổi) và đạt tỷ lệ đẻ đỉnh cao vào ngày tuổi thứ 217 (31 tuần tuổi).

Tỷ lệ đẻ bình quân và mức tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng đạt bao nhiêu?

Trong giai đoạn từ tuần 20 đến tuần 37, đàn gà đạt tỷ lệ đẻ bình quân là 32,39%, năng suất trứng bình quân đạt 2,34 quả/mái/tuần. Tiêu tốn thức ăn bình quân cho 10 quả trứng đạt 5,50 kg thức ăn; chỉ số này giảm mạnh từ 20,37 kg/10 quả trứng ở tuần 20 xuống mức 1,90 kg/10 quả trứng ở tuần 37 khi đàn đẻ rộ.

Khối lượng trứng và các chỉ tiêu chất lượng lòng đỏ, lòng trắng ở tuần tuổi 38 được ghi nhận như thế nào?

Tại thời điểm 38 tuần tuổi, trứng gà Liên Minh thế hệ IV có khối lượng trung bình $52,15 \pm 0,51\text{ g}$. Về cấu trúc, lòng đỏ chiếm $33,10 \pm 0,49%$, lòng trắng chiếm $56,68 \pm 0,43%$, vỏ chiếm $11,03 \pm 0,29%$. Chỉ số hình dạng đạt 1,25 và chất lượng lòng trắng thể hiện qua đơn vị Haugh đạt $87,35 \pm 0,45\text{ Hu}$.

Vì sao tỷ lệ trứng có phôi ở lứa ấp thứ 10 lại giảm mạnh xuống 60,62%?

Nguyên nhân được tác giả xác định là do sự thay đổi thời tiết chuyển mùa nắng nóng gay gắt. Lượng trứng thu về lớn nhưng điều kiện bảo quản tạm thời tại kho ở nhiệt độ cao đã làm suy giảm sức sống của phôi trứng trước khi đưa vào máy ấp.

So với gà Liên Minh dòng mái thế hệ I, thế hệ IV có những biến đổi nào về năng suất?

Thế hệ IV có tỷ lệ đẻ bình quân đạt 32,39%, cao hơn thế hệ I (31,41%); đơn vị Haugh đạt 87,35 Hu, cao hơn thế hệ I (86,75 Hu). Tỷ lệ lòng đỏ (33,10%) và tỷ lệ lòng trắng (56,68%) tương đương với thế hệ I (32,14% và 56,53%). Tuy nhiên, tỷ lệ trứng có phôi bình quân của thế hệ IV (79,68%) thấp hơn thế hệ I (94,89%), trong khi tỷ lệ gà con nở trên trứng có phôi giữ ở mức tương đương (82,13% so với 82,45%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Hồng Thúy đã đánh giá chi tiết các chỉ tiêu sinh học sinh sản của giống gà Liên Minh dòng mái thế hệ IV nuôi bán chăn thả tại Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường (Quảng Ninh) trong giai đoạn từ 20 đến 37 tuần tuổi. Đàn gà ghi nhận tuổi đẻ quả trứng đầu lúc 143 ngày tuổi, đạt tỷ lệ đẻ bình quân 32,39% và tiêu tốn thức ăn trung bình đạt 5,50 kg/10 quả trứng, thể hiện sự cải thiện nhẹ về năng suất đẻ so với thế hệ I. Các thông số chất lượng trứng đạt tiêu chuẩn trứng giống gia cầm với đơn vị Haugh 87,35 Hu và tỷ lệ nở trên trứng có phôi đạt 82,13%, làm cơ sở thực tiễn phục vụ cho công tác tiếp tục nhân dòng và chọn lọc ở các thế hệ kế tiếp.