Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng nhân nuôi sâu keo mùa thu spodoptera frugiperda lepidoptera noctuidae trên một số công thức thức ăn nhân tạo

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng nhân nuôi sâu keo mùa thu spodoptera frugiperda, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2023

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược về sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda

1.2. Phân bố và nguồn gốc

1.3. Đặc điểm sinh học của sâu keo mùa thu

1.4. Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học của sâu keo mùa thu

1.5. Một số nghiên cứu về đặc tính của sâu keo mùa thu tại Việt Nam

1.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của sâu keo mùa thu

1.7. Một số loài thiên địch của sâu keo mùa thu

1.8. Biện pháp phòng trừ

1.9. Một số nghiên cứu về thức ăn nhân tạo nhân nuôi côn trùng

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thu thập và nhân nuôi sâu keo mùa thu

2.2. Thí nghiệm đánh giá khả năng nhân nuôi sâu keo mùa thu S. frugiperda trên 3 công thức thức ăn nhân tạo

2.3. Thí nghiệm xác định đánh giá khả năng đẻ trứng của thành trùng cái S. frugiperda

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá khả năng nhân nuôi sâu keo mùa thu S. frugiperda trên 3 công thức thức ăn nhân tạo

3.2. Thí nghiệm xác định đánh giá khả năng đẻ trứng của thành trùng cái S. frugiperda

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Nhân Nuôi Sâu Kéo Mùa Thu Spodoptera frugiperda

Sâu keo mùa thu, hay còn gọi là Spodoptera frugiperda, là một trong những loài sâu hại nghiêm trọng nhất đối với nông nghiệp. Loài này đã xâm nhập vào Việt Nam và gây thiệt hại lớn cho nhiều loại cây trồng, đặc biệt là ngô. Việc đánh giá khả năng nhân nuôi sâu keo mùa thu trên thức ăn nhân tạo là cần thiết để phát triển các biện pháp kiểm soát sinh học hiệu quả. Nghiên cứu này nhằm xác định công thức thức ăn nhân tạo phù hợp nhất để nhân nuôi loài sâu này trong điều kiện phòng thí nghiệm.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Sâu Kéo Mùa Thu

Sâu keo mùa thu có khả năng sinh sản cao, với mỗi con cái có thể đẻ từ 50 đến 200 trứng. Thời gian phát triển từ trứng đến trưởng thành phụ thuộc vào điều kiện môi trường, thường dao động từ 30 đến 35 ngày. Đặc điểm này cho thấy khả năng nhân nuôi loài sâu này là rất khả thi nếu có công thức thức ăn phù hợp.

1.2. Tình Hình Gây Hại Của Sâu Kéo Mùa Thu Tại Việt Nam

Theo báo cáo của Viện Bảo vệ thực vật, sâu keo mùa thu đã gây hại trên diện rộng tại nhiều tỉnh thành, đặc biệt là ở miền Bắc và miền Trung. Việc kiểm soát loài sâu này đang gặp nhiều khó khăn do khả năng kháng thuốc hóa học ngày càng gia tăng.

II. Vấn Đề Trong Việc Nhân Nuôi Sâu Kéo Mùa Thu Spodoptera frugiperda

Việc nhân nuôi sâu keo mùa thu gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt thức ăn tự nhiên và sự phát triển của các phương pháp nuôi trồng. Các nghiên cứu hiện tại cho thấy cần có các công thức thức ăn nhân tạo hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của loài sâu này trong điều kiện nuôi trồng.

2.1. Thách Thức Trong Việc Tìm Kiếm Thức Ăn Nhân Tạo

Nhu cầu về thức ăn nhân tạo cho sâu keo mùa thu đang gia tăng, nhưng việc phát triển công thức thức ăn phù hợp vẫn còn nhiều khó khăn. Các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của sâu cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả.

2.2. Khó Khăn Trong Quản Lý Sâu Bệnh

Sâu keo mùa thu có khả năng kháng thuốc hóa học, điều này làm cho việc quản lý sâu bệnh trở nên khó khăn hơn. Cần có các biện pháp sinh học và công nghệ mới để kiểm soát loài sâu này hiệu quả hơn.

III. Phương Pháp Nhân Nuôi Sâu Kéo Mùa Thu Spodoptera frugiperda Trên Thức Ăn Nhân Tạo

Nghiên cứu đã thực hiện hai thí nghiệm để đánh giá khả năng nhân nuôi sâu keo mùa thu trên ba công thức thức ăn nhân tạo khác nhau. Mục tiêu là xác định công thức nào mang lại hiệu quả cao nhất trong việc phát triển sâu.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Đánh Giá Khả Năng Nhân Nuôi

Thí nghiệm được thực hiện theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với bốn nghiệm thức, mỗi nghiệm thức bao gồm 30 cá thể sâu. Các nghiệm thức này tương ứng với ba công thức thức ăn nhân tạo và một thức ăn đối chứng là lá ngô.

3.2. Kết Quả Thí Nghiệm Về Thời Gian Phát Triển

Kết quả cho thấy thời gian pha ấu trùng dao động từ 16,4 đến 17,5 ngày, trong khi thời gian pha nhộng từ 10,47 đến 12,1 ngày. Tỷ lệ hóa nhộng và tỷ lệ sống cũng được ghi nhận, cho thấy sự khả thi trong việc nhân nuôi sâu keo mùa thu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Nhân Nuôi Sâu Kéo Mùa Thu

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc nhân nuôi sâu keo mùa thu trong phòng thí nghiệm. Việc áp dụng các công thức thức ăn nhân tạo phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát loài sâu này.

4.1. Tác Động Của Thức Ăn Nhân Tạo Đến Sự Phát Triển Của Sâu

Các công thức thức ăn nhân tạo đã được thử nghiệm cho thấy có tác động tích cực đến sự phát triển của sâu keo mùa thu. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các phương pháp nuôi trồng hiệu quả hơn.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Đối Với Nông Nghiệp Bền Vững

Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao khả năng nhân nuôi sâu keo mùa thu mà còn góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền vững thông qua việc giảm thiểu sử dụng thuốc hóa học.

V. Kết Luận Về Khả Năng Nhân Nuôi Sâu Kéo Mùa Thu Spodoptera frugiperda

Khả năng nhân nuôi sâu keo mùa thu trên thức ăn nhân tạo là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Kết quả từ nghiên cứu này sẽ giúp cải thiện các biện pháp kiểm soát sinh học và phát triển nông nghiệp bền vững.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Nhân Nuôi Sâu

Nghiên cứu trong tương lai cần tiếp tục phát triển các công thức thức ăn nhân tạo mới và hiệu quả hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong việc nhân nuôi sâu keo mùa thu.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về tác động của các thành phần dinh dưỡng trong thức ăn nhân tạo đến sự phát triển và sinh sản của sâu keo mùa thu để tối ưu hóa quy trình nhân nuôi.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng nhân nuôi sâu keo mùa thu spodoptera frugiperda lepidoptera noctuidae trên một số công thức thức ăn nhân tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda là một trong những sinh vật ngoại lai gây thiệt hại về năng suất cũng như phẩm chất của nhiều loại cây trồng. Theo Pham Văn Lầm (2019), đây là loài đặc biệt nguy hiểm, dù mới xâm nhập vào Việt Nam nhưng đã lan đến 37 tỉnh, thành và do chưa có thuốc đặc trị nên sẽ đe doạ đến an ninh lương thực của nước ta. Trong đó, sâu keo mùa thu phá hoại mạnh nhất trên cây ngô, lúa, kê và mía. Đối với nông dân, phòng trừ sâu keo mùa thu dé giảm thiêu thiệt hại gây ra là rất khó khăn.

Biện pháp phổ biến hiện nay là sử dụng thuốc hóa học dé phòng trừ. Tuy nhiên khả năng kháng thuốc hóa học của sâu keo mùa thu ngày càng gia tăng nên việc phòng trừ gặp nhiều khó khăn. Nhằm phát triển các phương pháp kiểm soát sinh học sâu keo mùa thu hiệu quả, cùng với sự đồng đều về chất lượng ở các công thức thức ăn, do đó các phương pháp nhân nuôi đã được nghiên cứu ở tất cả các giai đoạn. Sự phát triển của công thức thức ăn nhân tạo tạo điều kiện cho việc nuôi hàng loạt loài côn trùng gây hại này.

Những chế độ ăn phù hợp tiết kiệm sức lao động, thời gian, không gian và các chỉ phí liên quan với các cây ký chủ đang phát triển trong phòng thí nghiệm. Trong nhiều thập kỷ qua, nhiều nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện nhằm xác định các thành phần chính và bổ sung các thành phan trên vật liệu nền nuôi trong chế độ ăn của sâu hại. Hau hết các loại thức ăn trong nhân nuôi côn trùng là các sản phẩm tự nhiên như lúa mì, bột ngô, đường và một số chất dinh dưỡng khác. Các công thức, thức ăn nhân tạo được đơn giản hóa, chủ yêu là các loài gây hại dựa trên các giai đoạn sinh trưởng khác nhau.

Tuy nhiên, chất lượng dinh dưỡng và sự đa dạng của các công thức thức ăn có thê được thử nghiệm cho các loài côn trùng cụ thể, theo mục đích nghiên cứu, bao gồm sự phát triển côn trùng, sử dụng sinh học hoặc sản xuất đại trà các thành phần với chế độ thức ăn có sẵn đề tránh những khó khăn khi phải sử dụng lá tươi hằng ngày. Việc nhân nuôi số lượng lớn sâu keo mùa thu S. frugiperda trong điều kiện phòng thí nghiệm để phục vụ cho việc tạo ra nguồn đề nghiên cứu các biện pháp sinh học là rất cần thiết. Vì vậy đề tài “Đánh giá khả năng nhân nuôi sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda (Lepidoptera: Noctuidae) trên một số công thức thức ăn nhân tạo” đã được thực hiện.

Mục tiêu Xác định được công thức phù hợp nhất trong 3 công thức thức ăn nhân tạo nhằm cung cấp số cơ sở đữ liệu phục vụ cho công tác nhân nuôi số lượng lớn sâu keo mùa thu S. frugiperda trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu Thực hiện thí nghiệm đảm bảo sự đồng đều về mặt chất lượng thức ăn giữa các nghiệm thức. Đảm bảo tính nghiêm túc và cân thận trong quá trình theo dõi, thu thập số liệu và phân tích thống kê các chỉ tiêu theo dõi.

Giới hạn đề tài Đề tài được thực hiện từ tháng 5/2022 đến tháng 2/2023. Đề tài chỉ nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu trên 3 công thức thức ăn nhân tạo trên sâu keo mùa thu S. Chương Í TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược về sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda 1.1 Phân bố và nguồn gốc Theo thông báo của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp liên hợp quốc, một loài sâu hại ngô và các cây trồng khác mới bùng phát, di trú, xâm nhập và gây hại nặng ở nhiều quốc gia trên thế giới có tên tiếng anh là Fall ArmyWorm (viết tắt là FAW), tên khoa học là Spodoptera frugiperda, tên tiếng Việt là sâu keo mùa thu, thuộc Bộ cánh vảy (Lepidoptera), họ thành trùng đêm (Noctuidea). Loài sâu này có nguồn gốc từ những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ, lần đầu tiên phát hiện ở Châu Phi vào tháng 01/2016.

Từ năm 2016-2017 chúng đã nhanh chóng xâm nhập, lây lan khắp châu Phi và gây thiệt hại nghiêm trọng, nhất là trên ngô. Sau đó lan sang châu Á (từ tháng 5/2018 ở Ấn Độ); Đến nay đã xuất hiện tại Banglades, Srilanka, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam. Đây là loài sâu hại mới xâm nhập, có khả năng di trú xa, gây hại nặng cho ngô và nhiều loại cây trồng khác nên cần phải có biện pháp quản lý kịp thời và hiệu quả. Tại Việt Nam, sâu keo mùa thu đã xuất hiện và gây hại cục bộ tại một số tỉnh phía Bắc, Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung bộ.

Sâu keo mùa thu đã trở thành dich hại xâm lấn gây hại nghiêm trọng trên cây ngô tại châu Phi và châu Á. Tại châu Phi, đầu năm 2016, sâu keo mùa thu được phát hiện ở 5 nước Tây và Trung Phi và đến năm 2018, loài này đã được phát hiện gây hại trên cây ngô tại trên 30 quốc gia ở châu Phi (FAO, 2018).000 ha cây trồng chủ lực , đặc biệt là ngô, đã bị ảnh hưởng (Muniappan, 2019). Tại châu A, loài sâu này được phát hiện lần đầu tiên ở An Độ vào tháng 5/2018 (Ganiger, 2018; IITA, 2018; Kalleshwaraswamy, 2018) và tiếp tục xâm nhập, lây lan sang các nước khác như Thái Lan (IPPC, 2018b), Myanmar (IPPC, 2019a), Sri Lanka (FAO, 2019a), Trung Quốc (FAO, 2019e), Bangladesh (FAO, 2019c), Hàn Quốc (IPPC, 2019b), Nhật Ban (IPPC, 3 2019d), Campuchia, Đài Loan và Nepal (Muniappan, 2019). Với điều kiện khí hậu phù hợp của nhiều vùng ở Châu Phi và Châu Á, cùng với sự phong phú về các loài ký chủ Hình 1.1 Phân bố sâu keo mùa thu trên toàn thế giới (CABI, 2019) Theo Casmuz và ctv (2010) ghi nhận sâu keo mùa thu là loài sâu hại đa thực gây hại chủ yếu nhóm cây họ Hòa thảo như: ngô, lúa, kê, đậu phộng và mía.

Ngoài ra cũng đã được phát hiện gây hại trên các loại rau, cây bông. Tuy nhiên theo Montezano (2018) ghi nhận chúng có khả năng gây hại hơn 350 loại cây trồng thuộc 76 họ thực vật khác nhau trong đó chủ yếu là các cây họ Hoà thảo (Poaceae: 106), họ Cúc (Asteraceae: 31), họ Đậu (Fabaceae: 31), Phổ kí chủ rất rộng với hơn 80 cây được ghi nhận, nhưng vẫn gây hại chính lên họ Hòa thảo. Các loại cây bị gây hại xuyên nhất là ngô đồng và ngô ngọt, lúa mién, cỏ hồng, và cỏ dại thuộc Digitaria spp. Sâu non tuổi nhỏ gây hại nghiêm trọng nhất bởi vì sâu non thường phân tán với số lượng lớn và tiêu thụ gần như tất cả các thảm thực vật trên đường đi của chúng.

Câytrồng trên đồng ruộng thường xuyên bị thương, bao gồm cỏ linh lăng, lúa mạch, co hồng, kiều mạch, bông, cỏ ba lá, ngô, yến mạch, kê, đậu phộng, gạo, lúa miễn, mía, đậu tương, mía, lúa mì. Các loại cây trồng khác đôi khi bị thương bởi loài sâu này như táo, nho, cam, du đủ, dao, dâu và một số hoa (Capinera, 1999). Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra sơ bộ của Viện Bảo vệ thực vật (2019), sâu keo mùa thu đã xuất hiện và gây hại ở nhiều vùng sản xuất ngô tập trung ở đồng bằng sông Hồng, miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ. Theo báo cáo của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (2019), sâu keo mùa thu đã xuất hiện và gây hại hầu hết các vùng trồng ngô trong cả nước với tông diện tích nhiễm khoảng 15.000 ha, gây hại nặng một số tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.

Ký chủ của Sâu keo mùa Thu là loài đa thực, gây hại trên 80 loại cây trồng, gây hại nặng trên họ Poaceae như : ngô, lúa, kê, mía; họ Liliaceae (hành, tỏi, măng tây); họ Amaranthaceae (dén); ho Brassicaceae (cai); ho Solanaceae (ớt); ho Fabaceae (đậu tương); ho Malvaceae (bông); họ Cucurbitaceae (dưa, dua chuột, cà rốt); họ Musaceae (chuối); Chi pha sâu non gây hai trên cây trồng, sâu non tuổi 1, đầu tuổi 2 ăn biểu bì của lá non - lá bánh té tạo thành các vết trắng nhỏ li ti, khi sâu lớn dan tạo ra vết hai cũng lớn hơn hoặc liên kết tạo thành hình chữ nhật màu trắng đặc trưng. Từ tuổi 3 sâu non ăn khuyết lá, bẹ lá tạo thành các lỗ lớn như “cửa số”; từ giai đoạn trỗ cờ, phun râu, sâu non ăn râu, cờ ngô và chui vào bắp gây hại. Ở những vùng đã từng bị sâu keo mùa thu gây hại nặng chọn giống ngô có khả năng kháng, chống chịu sâu keo mùa thu cao (NK7328 Bt/GT, NK4300 Bt/GT, NK66 Bt/GT, NK6101 Bt/GT, §639S, 6919S, 99558S) dé gieo trồng nhằm giảm mức độ thiệt hại, giảm chi phí sản xuất do phải áp dụng các biện pháp khác phòng chống sâu keo mùa thu, đặc biệt với khu vực miền núi có địa hình khó khăn, nơi khan hiếm nước dé phun thuốc bảo vệ thực vật. Những nơi đã bị sâu keo mùa thu hại nặng mà điều kiện khó khăn (không có nước, độ đốc cao) không thê áp dụng đầy đủ các biện pháp nêu trên thì tùy theo giống ngô cần áp dụng các biện pháp tối thiểu là (1) sử dụng giống kháng hoặc giống chống chịu, (2) xử lý hạt giống và (3) sử dụng bẫy bả chua ngọt, bẫy pheromone, (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2020).2 Dac điểm hình thái sinh học của sâu keo mùa thu Theo Bui Thị Việt Oanh (2019) ghi nhận S.

frugiperda trưởng thành có màu nâu nhạt, ở giữa cánh trước (điểm mắt cánh) không rõ ràng, hình bất định. Thành trùng trưởng thành có thời gian sống dài đến 21 ngày, nhưng đẻ trứng tập trung 3 — 4 ngày. Một con cái đẻ thành từng 6, mỗi 6 50 — 200 trứng. Sau 2 — 10 ngày trứng nở thành sâu.

5 Sâu non có 5 — 6 tuổi tùy điều kiện, sâu day sức hóa nhộng màu nâu cánh gián sáng bóng, dài từ 13 — 17 mm. Nhộng thường ấn nap dưới đất sâu 2 — 8 cm, sau 9 — 13 ngày nhộng vũ hóa và bắt đầu một vòng đời mới. Theo kết quả điều tra của Chỉ cục Trồng trọt và BVTV năm 2020 của tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam, hiện nay cây ngô đang giai đoạn 2 đến 6 lá (đây là giai đoạn cây ngô dé bị sâu keo mùa thu gây hại nặng) sâu keo mùa thu gây hại với mật độ hại phố biến 1 con/m?, cao 3 con/ m?, cá biệt 12 con/ m?; tông diện tích nhiễm 6 ha trong đó nhiễm nặng Iha. Sâu keo mùa thu có đặc điểm: Dau hình chữ Y ngược, trên lưng đốt áp sát đuôi có 4 chấm đen bố trí cân đối nhau tạo thành hình vuông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Khả Năng Nhân Nuôi Sâu Kéo Mùa Thu Spodoptera frugiperda Trên Thức Ăn Nhân Tạo" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng nhân nuôi loài sâu hại này trên các loại thức ăn nhân tạo. Nghiên cứu không chỉ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của sâu mà còn đề xuất các phương pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả nhân nuôi. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các nhà nghiên cứu và nông dân trong việc quản lý và kiểm soát sâu hại, từ đó bảo vệ mùa màng và tăng năng suất nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý sâu hại, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp sâu hại keo tai tượng acacia mangium tại mộc châu sơn la, nơi cung cấp các biện pháp quản lý sâu hại hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý sâu hại trúc sào phyllostachys pubescens mazel ex h de lehaie tại huyện bảo lạc cao bằng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp quản lý sâu hại trong các loại cây trồng khác. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học xác định thành phần ký chủ của sâu keo mùa thu spodoptera frugiperda bằng phương pháp sinh học phân tử sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các ký chủ của sâu, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về loài sâu này. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.