Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học xác định thành phần ký chủ của sâu keo mùa thu spodoptera frugiperda bằng phương pháp sinh học phân tử

Khóa luận trình bày phương pháp sinh học phân tử xác định ký chủ của sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda trong công nghệ sinh học.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Sâu keo mùa thu

1.2. Phân loại sâu keo mùa thu

1.3. Đặc điểm hình thái

1.4. Hình thái phân tử

1.5. Nguồn gốc, phân bố

1.6. Phạm vi, triệu chứng gây hại

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Thành Phần Ký Chủ Của Sâu Keo Mùa Thu

Nghiên cứu về sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) đã trở thành một chủ đề nóng trong lĩnh vực nông nghiệp hiện đại. Loài sâu này không chỉ gây hại cho nhiều loại cây trồng mà còn ảnh hưởng đến năng suất nông nghiệp toàn cầu. Việc xác định thành phần ký chủ của chúng là rất quan trọng để phát triển các biện pháp quản lý hiệu quả. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp sinh học phân tử để phân tích thành phần thực vật trong ruột của sâu keo mùa thu, từ đó giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa sâu và thực vật ký chủ.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Sâu Keo Mùa Thu

Sâu keo mùa thu có hai chủng chính: chủng lúa và chủng ngô. Chúng có khả năng sinh sản nhanh chóng và gây hại nghiêm trọng cho nhiều loại cây trồng. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh học của chúng sẽ giúp trong việc phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Xác Định Ký Chủ

Xác định ký chủ của sâu keo mùa thu không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về loài sâu này mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các chiến lược quản lý dịch hại. Việc này có thể giảm thiểu thiệt hại cho mùa màng và tăng năng suất nông nghiệp.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Thành Phần Ký Chủ Của Sâu Keo Mùa Thu

Một trong những thách thức lớn nhất trong nghiên cứu thành phần ký chủ của sâu keo mùa thu là sự đa dạng của các loài thực vật mà chúng có thể ăn. Điều này làm cho việc xác định chính xác các loài thực vật ký chủ trở nên khó khăn. Hơn nữa, sự biến đổi khí hậu và các yếu tố môi trường khác cũng ảnh hưởng đến sự phân bố của sâu keo mùa thu và các loài thực vật ký chủ của chúng.

2.1. Sự Đa Dạng Của Các Loài Thực Vật Ký Chủ

Sâu keo mùa thu có thể ăn hơn 350 loài thực vật khác nhau, từ ngô đến lúa và nhiều loại cây trồng khác. Sự đa dạng này tạo ra khó khăn trong việc xác định chính xác các loài thực vật mà chúng ưa thích.

2.2. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu có thể làm thay đổi môi trường sống của sâu keo mùa thu, từ đó ảnh hưởng đến sự phân bố của chúng và các loài thực vật ký chủ. Điều này cần được xem xét trong các nghiên cứu tiếp theo để đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả.

III. Phương Pháp Sinh Học Phân Tử Trong Nghiên Cứu Ký Chủ

Phương pháp sinh học phân tử, đặc biệt là PCR (Polymerase Chain Reaction), đã được áp dụng để xác định thành phần thực vật trong ruột của sâu keo mùa thu. Phương pháp này cho phép phát hiện các đoạn gen đặc trưng của thực vật, từ đó xác định được các loài thực vật mà sâu keo mùa thu đã tiêu thụ.

3.1. Kỹ Thuật PCR Trong Nghiên Cứu

Kỹ thuật PCR cho phép khuếch đại các đoạn DNA từ mẫu thực vật có trong ruột sâu keo mùa thu. Điều này giúp xác định chính xác các loài thực vật mà sâu đã ăn, từ đó cung cấp thông tin quan trọng cho nghiên cứu.

3.2. Mã Vạch DNA Trong Xác Định Loài

Mã vạch DNA là một công cụ hữu ích trong việc xác định các loài thực vật. Các đoạn gen như COI, rbcL và matK thường được sử dụng để phân tích và xác định các loài thực vật ký chủ của sâu keo mùa thu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Thành Phần Ký Chủ Của Sâu Keo Mùa Thu

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự hiện diện của hai chủng sâu keo mùa thu, bao gồm chủng R (lúa) và chủng C (ngô). Phân tích cho thấy các loài thực vật ký chủ chính là Zea mays (bắp). Điều này chứng tỏ sự hiệu quả của phương pháp sinh học phân tử trong việc xác định thành phần ký chủ.

4.1. Phân Tích Gen Và Kết Quả

Kết quả phân tích gen cho thấy sự hiện diện của các đoạn gen đặc trưng cho chủng R và C. Điều này cho thấy sự đa dạng trong thành phần ký chủ của sâu keo mùa thu và khả năng thích nghi của chúng với nhiều loại thực vật khác nhau.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc phát triển các biện pháp quản lý dịch hại hiệu quả hơn. Việc xác định chính xác các loài thực vật ký chủ sẽ giúp nông dân có những biện pháp phòng ngừa kịp thời.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Thành Phần Ký Chủ Của Sâu Keo Mùa Thu

Nghiên cứu về thành phần ký chủ của sâu keo mùa thu đã cung cấp những thông tin quý giá về mối quan hệ giữa sâu và thực vật. Việc áp dụng phương pháp sinh học phân tử đã giúp xác định chính xác các loài thực vật mà sâu keo mùa thu tiêu thụ. Kết quả này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn trong thực tiễn nông nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu trong tương lai cần tiếp tục mở rộng để xác định thêm nhiều loài thực vật ký chủ khác. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý sâu keo mùa thu và bảo vệ mùa màng.

5.2. Đề Xuất Các Biện Pháp Quản Lý

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các biện pháp quản lý dịch hại cần được đề xuất để giảm thiểu thiệt hại do sâu keo mùa thu gây ra. Việc này bao gồm việc áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý và sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học xác định thành phần ký chủ của sâu keo mùa thu spodoptera frugiperda bằng phương pháp sinh học phân tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Việt Nam là một nước nông nghiệp đang phát triển với đặc điểm khí hậu nhiệt đới và a nhiệt đới có gió mùa thuận lợi phát triển nhiều loại cây lương thực như lúa, ngô. đi kèm theo đó là sự phát triển, tan công của những loài sâu bệnh hại. Những năm gần đây nước ta đã áp dụng những kỹ thuật quản ly dich hại tổng hợp (IPM) dé tim ra những biện pháp hiệu quả, có lợi nhằm tăng năng xuất cây trồng và hiệu quả kinh tế.

Tuy nhiên những biện pháp cơ bản trong kỹ thuật kỹ thuật canh tác như: Biện pháp canh tác kỹ thuật, làm đất và vệ sinh đồng ruộng, luân canh,. mục đích chủ yếu là hạn chế sự phát triển của sâu bệnh. Tuy nhiên hiện nay các loài sinh vật ngoại lai xâm lắn đang trở nên khó kiểm soát hơn do thiếu sự hiểu biết về phổ thức ăn, cũng như thiên địch của chúng. Sinh vật ngoại lai xâm lấn hay loài xâm hại, giống nhập ngoại, loài ngoại lai,.

là những loài có nguồn gốc từ nước ngoài, không phải sinh vật bản địa, được du nhập từ nơi khác vào vùng bản địa và nhanh chóng sinh sôi, không kiểm soát từ đó trở thành mối nguy hại đe dọa đến các loài sinh vật cũng như hệ sinh thái bản địa. Sâu keo mùa thu có tên khoa học là Spodoptera frugiperda (J. Smith), tên tiếng anh là Fall Armyworm (FAW) thuộc Bộ cánh vay (Lepidoptera), Họ ngài đêm (Noctuidea) là một loài côn trùng có nguồn gốc tại châu Mỹ có phổ phân bó rất rộng. ở châu phi, vào đầu năm 2016 loài này được phát hiện ở 5 nước tuy nhiên đến năm 2018 loài này đã được phát hiện có mặt trên 30 quốc gia tại châu lục này (FAO, 2018).

Sâu Keo mùa thu được phát hiện gây hại đầu tiên tại châu 4 ở An Độ va Yemen vào những tháng cuối năm 2018. Tuy nhiên, đến đầu năm 2019, loài này đã xuất hiện tại 5 quốc gia khác là Bangladesh, Trung Quốc, Myanmar, Sri Lanka và Thái Lan (FAO, 2019). Ở Việt Nam sâu keo mùa thu tuy đã được phát hiện có mặt tại đồng cỏ ở Hà Nội vào những năm 2009 tuy nhiên do khó xác định phổ ký chủ cũng như biện pháp phòng tránh nên chúng đã tạo nên dich hại bùng phát nhiều nơi trên nước ta vào khoảng tháng 4 năm 2019. Đây là loài sâu ăn tạp với nguồn thức ăn đa dang chúng có thé phá hoại nhiều loài cây khác nhau thậm chi ăn thịt đồng loại khi đói.

Ở nhiều nơi sâu keo mùa thu gậy thiệt hại lớn trên cây bắp nhiều nơi phải trồng lại hoàn toàn đo sự phá hoại của chúng. Theo thống kê của cục BVTV năm 2019 vào những lúc cao điểm diện tích cây bắp bị nhiễm sâu keo mùa thu trên cả nước lên đến hơn 16. Ngoài ra sâu keo mùa thu còn phá hại trên nhiều cây trồng khác như lúa, đậu xanh, đậu nành, đậu phộng, mia, cà chua, ớt, chuối và ngay cả cỏ chăn nuôi. Mã vạch DNA sử dụng một trình tự DNA ngắn, đặc trưng nằm trong geneome cua sinh vat lam căn cứ dé xác định hai hay nhiều loài sinh vật với nhau.

Ở côn trùng các đoạn gen COI được sử dụng làm mã vạch DNA phô quát, ở nắm là đoạn ITS. Tuy nhiên, mã vạch DNA thực vật phức tạp hơn. Hiện nay các nhà khoa học thường sử dụng mã vạch thực vật kết hợp nhiều hơn một locus bao gồm một locus mã hóa bảo toàn về mặt phát sinh loài (rbcL) với một hoặc nhiều vùng tiến hóa nhanh (một phần của gen matK hay vùng đệm liên gen trnH- psbA). Các nghiên cứu mã vạch tiêu biểu nhằm mục tiêu lay mẫu tổng quát các loài thực vật đã chỉ ra rằng khả năng xác định của loài là ~ 72% khi sử dụng mã vạch rbcL + matK tiêu chuẩn ( CBOL Plant Working Group 2009 ).

Tuy tốn nhiều chi phí để xác định hơn so với sử dụng một locus, nhưng mã vạch DNA có thé thuận lợi cho cho việc xây dựng cây phát sinh loài nhờ lượng mẫu lớn và đa dạng hơn. Mục tiêu của đề tài: Đề tài thực hiên với mục tiêu xác định thành phần thực vật là ký chủ của sâu keo mùa thu bằng cách sử dụng công cụ sinh học phân tử đề kiểm tra thành phần thực vật của sâu keo mùa thu trong tự nhiên nhằm xác định đối tượng thực vật được ưu tiên trong khâu phan ăn của loài này. Từ đấy có thé đưa ra các biện pháp hạn chế sự gây hại của loài này trong quá trình canh tác. Nội dung thực hiện: Nội dung 1: Xác định chủng sâu keo mùa thu gây hại tại các tỉnh: Tiền Giang, Long An, Đồng Nai.

Nội dung 2: Xác định các loài thực vật là ký chủ của sâu keo mùa thu bang kỹ thuật sinh học phân tử. Tông quan tài liệu 2. Sầu keo mùa thu. Phân loại Sâu keo mùa thu.

Sâu keo mùa thu thuộc: Giới: Animalia (Động vật) Ngành: Arthropoda (Ngành chân đốt) Lớp: Insecta (Côn trùng) Bộ: Lepidoptera (Bộ cánh màng) Họ: Noctuidae (họ ngài đêm) Chi: Spodoptera Loài: Spodoptera frugiperda 2. Dac diém hinh thai. Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda ) xuất hiện hai chủng: 'chủng lúa' (chủng R) và 'chủng ngô' (chủng C) ( (Meagher & Nagoshi, 2004) loại thứ nhất được cho là ưu tiên ăn lúa và các loại cỏ đồng cỏ khác nhau và loại thứ hai là ngô, bông và lúa miến. (Saldamando & Vélez-Arango, 2010) Các chủng giống hệt nhau về hình thái, nhưng có thê phân biệt được bằng kỹ thuật phân tử.

Hình thái bên ngoài: Sâu keo mùa thu có thân màu xanh sáng với đầu màu đen khi mới nở ,chuyên dan sang nâu sậm với đầu đỏ có dém trắng khi trưởng thành. Phan đầu có vệt sáng hình chữ “y” nằm ngược, trên cơ thê có các vệt dài chạy đọc, trên lưng có nốt nhô cao kèm theo lông cứng. Sâu keo mùa thu có 4 giai đoạn phát triển: Trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành. Trứng: Trứng sâu keo mùa thu có hình cầu, kích thước từ 0.3 - 0,4 mm, mỗi 6 có từ 100-200 trứng, có màu vàng nhạt xung quang 6 được phủ một lớp tơ mỏng tương tự như bông gòn, trứng trưởng thành mat từ 2 - 3 ngày dé nở thành sâu non.

Nhiệt độ tối ưu để trứng sâu keo mùa thu phát triển từ 26 - 30 °C. Các khối trứng có thể xuất hiện trên hoặc dưới mặt lá, đôi khi là ở trên thân với những cây trông còn non. Âu trùng: Giai đoạn au trùng là giai đoạn gây hại chính, thường kéo dai từ 14 - 21 ngày, được chia thành 6 độ tuổi khác nhau. Au trùng có màu xanh nhạt đến nêu sam với các đọc sọc, thay đôi dần theo kích thước và gian sống của chúng.

Tại nhiệt độ từ 18 - 30 °C tốc độ phát triển của sâu keo mùa thu tăng theo đường thắng tuyến tính (Du Plessis et al. Ở tuổi thứ 6 ấu trùng có thé dai dén 4,5 cm. Giai đoạn au trùng thức ăn chủ yếu là lá cây, tuy nhiên chúng cũng có thê ăn thịt đồng loại nếu thiếu thức ăn trong quá trình phát triển. Nhộng: Nhộng phát triển trong kén có màu đỏ được bao quanh bởi một lớp màn được kết dính từ tơ và đất, có thé được tìm thấy trong thân cây hoặc dưới đất.

Cần 9-13 ngày dé phá kén vũ hóa chui ra ngoài. Trưởng thành: Thành trùng sâu Keo mùa thu là một loài ngài đêm màu xám, sai cánh dai từ 32 - 40 mm, cánh trước có màu nâu với hoa văn sậm ở con đực vả nâu nhạt ở con cái, cánh sau màu trang sáng. Thời gian trưởng thành có thé kéo dai từ 12 - 14 ngày. Mỗi đêm thành trùng sâu keo mùa thu có khả năng bay đến 100 km dé giao phối và sinh sản.

Hình thái phân tử. Hai chủng sâu keo mùa bao gồm hai chủng R (Rice) va C(Corn) giống nhau về hình thái nhưng có thê phân biệt với nhau bằng kỹ thuật phân tử. Hai chủng này từng được xem là thuộc cùng một loài duy nhất, tuy nhiên với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong thập nhiên 80 của thé kỷ trước đã giúp xác định hai chủng không thé phân biệt về hình thái (Meagher & Nagoshi, 2004). Thực tế không tìm thấy sự khác biệt nhất quán của hai chủng cho thấy các chủng có quan hệ họ hàng rất gần và có thể có nguồn gốc gần đây (Meagher & Nagoshi, 2004).

Hai chủng này có môi quan hệ di truyền rất chặt chẽ và đường như đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành loài mới (Prowell et al. Sự khác biệt của hai chủng này có thé nhận biết thông qua các nghiên cứu về đấu hiệu phân tử khác nhau như: Esterase-3 Allozyme (Prowell et al., 2004), Gen Triosephosphate Isomerase (Tpi) (Nagoshi, 2012), Da hình độ dài đoạn khuếch đại (AFLP) (McMichael & Prowell, 1999),. Nhưng hữu ích nhất và thuận tiện nhất là tính đa hình trong những vi trí cắt trong bộ gen cytochrom oxydase I (COI) ty thé (Machado et al., 2008) đo có nhiều bằng 4 chứng ủng hộ khả năng xác định các chủng trên khắp châu Mỹ của gen này (Nagoshi & Meagher, 2022a). Với vị trí cắt của enzyme Acil (GAGCTC) và SacI (CCGC) dành riêng cho chung lúa.

Vi trí BsmI (CCGG) và HmfI (GANTC) đã được xác định làm đặc trưng dé chân đoán chủng ngô (Levy et al., 2002; Nagoshi et al. Nguồn gốc, phân bố. Sâu keo mùa thu từng được coi là loài đặc hữu ở châu Mỹ xuất hiện ở các vùng nhiệt đới va cận nhiệt đới của nam Canada đến Argentina (Meagher & Nagoshi, 2004). frugiperd thường xuyên bị chặn kiểm dịch ở Châu Au do nằm trong danh sách các loài gây hại được kiểm tra trên các loại nông sản nhập vào châu Âu từ lâu ( Seymotr et al.

Tuy nhiên những năm gan đây loài này đã trở thành một loài xâm lắn mới ở Tay và Trung Phi được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 2016 (Goergen et al., 2016) gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng khi tác động đến 20 — 50% năng xuất ngô tại nơi đây (Early et al. Đặc biệt với khả năng di cư vô cùng mạnh mẽ đây là yếu tô chính trong kha năng mở rộng phạm vi gây hai nhanh chóng của loài này tại Châu Phi gây ra nhiều thách thức lớn chưa từng có về an ninh lương thực. Sâu keo mùa thu chỉ phân bố tại nhựng nơi có khí hậu tương tự vùng bản địa chứng tỏ tiềm năng xâm nhập đến các quốc gia ở Tây Á và Đông NamÁ là rất cao (Early et al. Tại Châu 4 sâu keo mùa thu lần đầu tiên được báo cáo xuất hiện ở An Độ vào tháng 5 năm 2018 (Sb et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Xác Định Thành Phần Ký Chủ Của Sâu Keo Mùa Thu (Spodoptera frugiperda) Bằng Phương Pháp Sinh Học Phân Tử" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc xác định các ký chủ của sâu keo mùa thu, một loài sâu hại quan trọng trong nông nghiệp. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sinh học và hành vi của loài sâu này mà còn mở ra hướng đi mới trong việc quản lý và kiểm soát chúng hiệu quả hơn. Đặc biệt, phương pháp sinh học phân tử được áp dụng trong nghiên cứu mang lại độ chính xác cao, giúp các nhà khoa học và nông dân có thể phát hiện và ứng phó kịp thời với sự xuất hiện của sâu hại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sâu hại cây trồng, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặc điểm gây hại của sâu năn orseolia oryzae wood mason trên cây lúa vụ mùa năm 2011 tại huyện thuận châu tỉnh sơn la, nơi cung cấp thông tin về tác hại của một loài sâu khác trên cây lúa. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng nhân nuôi sâu keo mùa thu spodoptera frugiperda lepidoptera noctuidae trên một số công thức thức ăn nhân tạo sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng nhân nuôi loài sâu này trong điều kiện nhân tạo. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tìm hiểu sâu bệnh hại cây và các thuốc hoá học bảo vệ cây trồng sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về các loại sâu bệnh hại và biện pháp bảo vệ cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề sâu hại trong nông nghiệp.