Tự 25 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ; TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU SÂU BỆNH HAI CÂY VÀ CÁC THUỐC HOA HỌC BẢO VỆ CÂY TRỒNG Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN VĂN BỈNH Sinh viên thực hiện =: PHÙNG TAN SƠN Si, Pham NIEN KHOA: 1998 - 2002 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận van chúng tôi chân thành cảm ơn : - Quý thấy cô trong khoa Hóa -Viện nông nghiệp Miền Nam - Sở nông nghiệp Thành Phố - Chi cục bảo vệ thực vật Thành Phố - Thầy Nguyễn Văn Binh - Các bạn sinh viên trong Khoa Hóa đã tận tình hứơng dẫn, giúp đỡ tìm tài liệu cũng như tạo mọi điều kiện ĐẠI HOC SƯ PHAM TP. SVTH: Phùng Tấn Son MỤC LỤC Lời cảm ơn tœ'%*®“+ A. Lý do chon dé tài. Tổng quan về bảo vệ thực vat.
Mức độ tác hại của sâu bệnh hại cây đến cây trồng. Nhân dạng một số loại sâu, bệnh hại cây trồng.1, Sâu hại cây, H. Chuột hại cây. Nhén hai cây.
Tuyến trùng hại cây. Nấm hại cây. Virut hại cây. Vi khuẩn hại cây.
Các phương pháp phòng trừ. Phương pháp kiểm dịch thực vật.2, Phương pháp kỹ thuật nông nghiệp. Phương pháp vật lý. Phương pháp sinh học.
Phương pháp hóa học. Các dạng thuốc bảo vệ thực vật. Định nghĩa về thuốc bảo vệ thực vật. Các nhốm thuốc bảo vệ thực vật.
Các chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật dùng trong sản xuất nông nghiệp. Tên của một lọai thuốc BVTV. Tinh độc của một lọai thuốc bảo vệ thực vật V. Tác dụng của các chất độc đối với côn trùng.
Tác dụng đến hệ hô hấp. Tác dụng đến he than kinh.3, Tác dụng đến hệ tiêu hóa.4, Tác dụng bịt lổ thở. Các phương pháp sử dụng. Phương pháp phun bột.
Phương pháp phun mù. Phương pháp trộn đất và làm bả đậu. Phương pháp trộn hạt và ngâm hạt. VIS, Xử lý đất.
Phương pháp xông hơi.7, Phương pháp nhỏ giọt vào dòng chảy.Một số thuốc BVTV đang sử dụng ở Việt Nam. 35 Phan |: THUOC TRU SAU. 35 _ APPLAUND - BAS 27BTN. DeBWAE APPLAUND - MIBC 25BTN.
BAYTHROID 5SL050EC. BITOX 40EC, 50EC.DIBROM S0EC,96EC. 14, FURADAN 3G, 15, OFATOX 400WP. VIBASU 40ND, 50ND.
VIMIPC 20ND và 25BTN. Phân II: THUỐC TRU BỆNH. DONG OXYCLORUA 30BTN, 80BTN. FUJI-ONE 40EC, 7.FUNGURAN-OH SOWP.MEXYL-MZ 72WP 12.NEW KASURAN BTN 13.
VICABEN S5OHP,SOBTN 18.VALIDACIN 3SL Phần HI:THUỐC TRU CO 92 1L.VIBUTA 32ND va 62ND 9.ZICO 80WB Phin IV: THUỐC TRỪ CHUOT 103 I. CÁC THUỐC BVTV THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở TPHCM. THUỐC TRU SÂU II. THUỐC TRỪ BỆNH II THUỐC TRỪ CO _ IV.
THUỐC TRỪ CHUỘT E. 106 Tài liệu tham khảo. 107 A- LÝ DO CHỌN DE TÀI. Trong nông nghiệp, sâu rấy, nấm, côn trùng.
gây ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, hằng năm sản lượng lương thực trên toàn thế giới tổn thất khoảng 25% do sâu hại gây ra do đó can phải tìm cách bảo vệ cây trồng để ting năng suất. Có nhiều cách bảo vệ như phương pháp vật lý, sinh hoc. nhưng bảo vệ bằng thuốc hóa học là đơn giản, tiện lợi và hiệu quả hơn cả, Bảo vệ bằng thuốc hóa học có nhiều ưu điểm nhưng bên cạnh đó cũng để lại những hậu quả nghiêm trọng như ô nhiễm môi trường. ngộ độc thực phẩm, do vậy chúng tôi tìm hiểu về tác dụng của các chất hóa học đối với cây trắng và môi trường.
Đó chính là lý do chọn để tài, B-TONG QUAN VỀ BẢO VỆ THỰC VAT. Mức độ tác hại của sâu bệnh hại cây đến cây trồng Trong sản xuất nông nghiệp chúng ta trồng hàng tram loại cây khác nhau để đắm bảo nhu cau lương thực cho đời sống. Mỗi loại cây có hàng tram, hàng nghìn loại sâu bệnh gây hại chẳng hạn như lúa có đến 600 loài sâu bệnh khác nhau gây hại. Tác hại của sâu bệnh to lớn và nhiều mặt.
Tuy vậy không phải ai cũng thấy và nhân thức đúng. Trong sản xuất nông nghiệp trước đây sâu bệnh hại cây đã gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng, Ở nhiều nước trên thế giới người ta điểu tra, tính toán những thiệt hại sâu bệnh hại gây ra. Người ta đã tính được trên thế giới hằng năm thiệt hại do sâu gây ra là 29 tỷ đôla, bằng 13, 8% sản lượng nông nghiệp, thiệt hại do bệnh gây ra là 24, 8 tyđôla bằng 11, 6% sản lượng, do cỏ đại gây ra là 20, 8 tỷ đôla bằng 9, 5% sản lượng. Tổng thiệt hại do sâu bệnh và cỏ dai gây ra là 75 tỉ đôla hay 35% khả năng mùa màng.
Sâu bệnh hại gây ra cho các loại cây trồng không giống nhau, có loại cây bị thiệt hại nhiều, có loại cây bị thiệt hai it. Sâu bệnh và cỏ dại gây hại còn phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và thời tiết từng vùng và chịu ảnh hưởng rất lớn về mật độ thời gian. Gần đây thiệt hại do sâu bệnh và cỏ dại gây ra ngày càng tăng, mặc dù có nhiều tiến bộ trong công tic bảo vệ cây nhưng thiệt hại do sâu bệnh gây ra vẫn tăng vì khoa học kỹ thuật đạt được nhiều tiến bộ, nhiều giống mới được đưa vào sản xuất, phân bón ngày càng nhiều. các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp liên tiếp làm cho năng suất và sản lượng tăng lên, nhưng đồng thời cũng tạo ra những điều kiện thuận lợi cho một số loại sâu bệnh hại mới phát triển.
Chính vì vậy thiệt hại do sâu bệnh gây ra tăng hơn so với trước. I- NHAN ĐANG MỘT SỐ LOẠI SÂU BÊNH HAI CÂY TRÔNG tI.I Sâu hại cây Sâu là một lớp động vật thân nhỏ. bên ngoài có vỏ cứng thân thể chia thành 3 phan: dau, ngực, bụng. Sâu trưởng thành thường có 2 đôi cánh,có loại có 1 đôi,có loại không có.
Có nhiều loại sâu với hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau như bướm, bọ đừa, bọ hung, ruồi, muỗi. có con rất nhỏ có con rất lớn, vì thế có thể nói sâu là thế giới động vật nhiều màu sắc và hình dáng. Tuy khác nhau nhưng khi trưởng thành đều có những đặc điểm chung. Từ khi sinh ra đến khi chết hình dang bên ngoài cũng như bên trong của sâu có nhiều thay đổi.
Quá trình thay đổi đó có gọi là biến thái của sâu. Để hoàn thành đời sống sâu thường biến thái qua nhiều giai đoạn. Đời sống của sâu dài ngắn rất khác nhau. Tuy nhiên các loài sâu đều biến thái qua những giai đoạn theo một trật tự nhất định.
Người ta phân chia biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn. Đời sống của các loài sâu có biến thái hoàn toàn xảy ra qua 4 giai đoạn: trứng, sầu non, nhộng, sâu trưởng thành. Sâu có biến thái không hoàn toàn chỉ có 3 giai đoạn : trứng sâu non, sâu trưởng thành và khác với loài biến thái hoàn toàn là không có giai đoạn nhộng. Ở các loài sâu biến thái không hoàn toàn cấu tạo thân thể của sâu non cũng như sâu trưởng thành chỉ khác là đơn giản hơn và sau mỗi lần lột da sâu non lại có thêm những đặc điểm của sâu trưởng thành cho đến khi có đẩy đủ tất cả các đặc điểm của loài sâu.
Trong các giai đoạn biến thái của sâu có 2 giai đoạn yên tĩnh sâu không hoạt động đó là trứng và nhộng. Còn các giai đoạn sâu non và sâu trưởng thành là những giai đoạn hoạt động của sâu. Giai đoạn sâu non là lúc sâu ăn mạnh và sinh trưởng cho nên đây là giai đoạn sâu hại nhiều nhất, ở giai đoạn trưởng thành, sâu chủ yếu làm nhiệm vụ sinh sản. Sâu hại cây dùng cây làm thức ăn sinh sống, sâu có thể gặm cây, cũng có thể hút nhựa cây để sống.
Do cách ăn uống như vậy nên các loài sâu có hai kiểu cấu tạo miệng, miệng nhai và miệng hút. Miệng nhai của sâu có rằng cứng dé gam, cất nhỏ và nhai nát thức ăn. Miệng hút chia làm hai loại: miệng liếm hút và miệng chọc hút. Miệng chọc hút được cấu tạo thành một vòi cứng, nhọn để chọc sâu vào thân cây hút thức ăn.
Miệng liếm hút thường là những vòi mềm để liếm thức ăn lỏng hoặc làm tan thức ăn để hút. Vì có sự khác nhau về cấu tạo miệng và cách ăn cho nên tác động của sâu lên cây không giống nhau các loài sâu miệng nhai thường cin gãy cây, gầy nhánh, ăn khuyết lá hoặc tạo thành các vết thương trên cây. Sâu có miếng chọc hút hút chất dinh dưỡng của cây gây ra những thay đổi sinh lý của cây làm cho cây mọc xấu, lá vàng úa, còi cọc. Mỗi loài cây có cách ăn riêng nên có cùng một kiểu miệng mà dấu vết để lại trên cây khác nhau.
Thi dụ một số loài sâu cùng có miệng nhai những con bọ cải hại rau phyllotrata vittula fabr ăn lá cải để lại trên lá nhiều lỗ thủng. Sâu non bướm phấn ăn lá chi để lại gân lá trợ trụi. Sâu tơ plutella maculipenis curtis ăn lá cải bắp chỉ còn để lại một lớp biểu bì mỏng.Do đó người có kinh nghiệm có thể nhìn vào dấu vết sâu để lại trên cây mà đoán biết được sâu gì đã gây hại, mặc dù có thể không bắt được sâu lúc đó. Trong đời sống của sâu, điều đáng chú ý là sâu có khả ning tim đến đúng loại cây làm thức ăn cho minh cũng như tìm đến đúng chỗ con cái khi cắn giao phối.
Người ta gọi đó là tập tính của sâu. Tập tính của sâu là do các phản xạ và xu tính khác nhau tạo thành. Trong thực tế con người đã lợi dụng những tập tính này của sâu để xây dựng các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả. Dưới tác dụng của những kích thích từ bên ngoài, sâu hình thành những phản ứng nhất định có thể là tim đến những nguồn kích thích đó có thể là tránh xa những nguồn kích thích đó ở sâu có nhiều loại xu tính khác nhau, chủ yếu là các loại sau đây : xu tính ánh sáng, xu tính nhiệt độ, xu tính hóa học, xu tính độ ẩm, xu tính lưu động, xu tính tiếp xúc, xu tính âm thanh, xu tính đất, trong các loại xu tính trên quan trọng nhất là xu tính ánh sáng, nhiệt độ, và hóa học.
Những đêm không trăng nếu ai chú ý sẽ thấy nhiều bướm bay vào ánh sáng đèn, người ta gọi là những con thiêu thân. Đó là các loài sâu có xu tính ánh dương. Người ta đã lợi dụng đặc tính này để làm ra các bầu đèn khác nhau để bắt bướm. Ở những nơi ép mật, ở các nhà máy đường nhiều loại sâu cũng bị mùi mật thu hút mà bay đến.
Đó là sâu có xu tính hóa học dương. Người ta lợi dụng đặc tính này để làm bẫy dấm mật bắt sâu xám.