Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 được Đảng và Nhà nước Việt Nam triển khai trên quy mô toàn quốc nhằm thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Kế thừa các thành tựu của 20 năm đổi mới, khu vực nông thôn đã có những bước phát triển đáng kể, tuy nhiên vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn: chất lượng nông sản và năng lực cạnh tranh còn thấp, quá trình chuyển dịch cơ cấu và gia tăng giá trị diễn ra chậm, môi trường sinh thái suy thoái, khoảng cách phân hóa giàu nghèo ngày càng nới rộng và hạ tầng cơ sở tại nhiều địa phương còn lạc hậu, thiếu đồng bộ.

Tại tỉnh Lào Cai, chương trình được cụ thể hóa bằng các đề án phát triển nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh nói chung và huyện Văn Bàn nói riêng. Xã Khánh Yên Thượng là xã vùng II thuộc huyện Văn Bàn, có vị trí tiếp giáp trung tâm huyện lỵ, sở hữu tiềm năng giao thương thuận lợi nhưng xuất phát điểm là xã thuần nông với trên 95% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, nền kinh tế mang tính tự cấp tự túc, hạ tầng kỹ thuật nội đồng và đường liên thôn còn nhiều hạn chế. Mặc dù công tác triển khai nông thôn mới tại địa phương đã đem lại các chuyển biến bước đầu, thực tiễn cho thấy vai trò chủ thể của người dân trong việc tham gia bàn bạc, đóng góp và giám sát công trình chưa được phát huy đầy đủ, còn tồn tại tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách nhà nước.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Sơn xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu thực trạng và tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến tăng trưởng kinh tế của xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
  2. Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong phương án Quy hoạch nông thôn mới của xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai từ năm 2015 đến giữa năm 2017.
  3. Nghiên cứu những tác động tích cực và tiêu cực của việc thực hiện phương án đến các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường của địa phương.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt phương án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Khánh Yên Thượng.

Về yêu cầu và ý nghĩa, đề tài hướng đến việc thu thập số liệu chính xác, đánh giá đúng vai trò thực tế của người dân trong quá trình triển khai, đồng thời gắn việc đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội với hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại địa phương nhằm tìm kiếm các giải pháp bảo đảm nguồn nước sạch dân sinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Khánh Yên Thượng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai (gồm 11 thôn, bản: Sân Bay, Bản Chiêu, Bản Pi, Nà Thái, Bản Noỏng, Nậm Cọ, Yên Xuân, Noong Dờn, Nà Lộc, Yên Thành, Bản Thuông).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tiễn và số liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn 2015 - 2017 (có so sánh đối chiếu với mốc khởi điểm năm 2010); thời gian tác giả trực tiếp điều tra, thực tập và thu thập tài liệu tại địa phương từ ngày 07/09/2017 đến ngày 27/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về nông thôn và mô hình nông thôn mới. Theo đó, nông thôn được xác định là khu vực địa lý nơi cộng đồng dân cư sinh sống chủ yếu bằng hoạt động sản xuất nông nghiệp, gắn bó mật thiết với việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong một thể chế chính trị nhất định. Mô hình nông thôn mới được xác định qua 5 nội dung cốt lõi: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; an ninh trật tự ổn định, quản lý dân chủ. Mô hình này vận hành trên nguyên tắc lấy làng - xã làm đơn vị cơ bản, nông dân là chủ thể tự chủ, huy động tối đa nội lực cộng đồng kết hợp với sự hỗ trợ điều hành từ Nhà nước.

Về cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm, tác giả sử dụng các văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương làm căn cứ đánh giá:

  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - xã hội - môi trường; Hệ thống chính trị và an ninh trật tự).
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
  • Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg.
  • Quyết định số 3758/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2015.
  • Các quyết định, kế hoạch tại địa phương: Quyết định số 03-QĐ/ĐU và Quyết định số 193-QĐ/ĐU ngày 31/03/2017 của Đảng ủy xã Khánh Yên Thượng; Kế hoạch số 32/KH-BCĐ ngày 26/01/2016 và Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 10/04/2017 của UBND xã; Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 21/03/2016 của UBND huyện Văn Bàn phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới xã Khánh Yên Thượng; Quyết định số 570/QĐ-UBND ngày 17/12/2013 và Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND huyện Văn Bàn công nhận các tiêu chí chuyên ngành.

Về cơ sở thực tiễn, đề tài phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế gồm phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc, khởi xướng từ năm 1970 với nguyên tắc tự lực, hỗ trợ ngân sách giảm dần theo mức đóng góp của cộng đồng) và phong trào Mỗi làng một sản phẩm - OVOP (Nhật Bản, khởi xướng năm 1979 tại tỉnh Oita, phát huy đặc sản thương mại hóa cao); cùng kinh nghiệm thực tế từ các địa phương trong nước như Quảng Ninh và Tuyên Quang.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp điều tra thực tế: Rà soát, kiểm tra trực tiếp hiện trạng triển khai từng chỉ tiêu trong 19 tiêu chí nông thôn mới tại 11 thôn, bản của xã.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác số liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết, văn kiện Đại hội, số liệu thống kê của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Khánh Yên Thượng, UBND huyện Văn Bàn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Văn Bàn, Ban Chỉ đạo nông thôn mới các cấp.
  • Phương pháp thống kê số liệu: Tổng hợp, phân loại tài liệu thành các nhóm chỉ tiêu kinh tế, văn hóa - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường; sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu điều tra thực tế với các chuẩn quy định của Bộ tiêu chí quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; phân tích bối cảnh phát triển của huyện Văn Bàn và sự cần thiết phải đánh giá đúng vai trò chủ thể của người dân tại xã Khánh Yên Thượng. Đặt ra 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, các yêu cầu khoa học cần đạt được, ý nghĩa thực tiễn đối với môi trường nước sinh hoạt và nêu rõ kết cấu 5 phần của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về nông thôn, đặc trưng mô hình nông thôn mới và 5 nhóm tiêu chí quốc gia theo Quyết định 491/QĐ-TTg. Phân tích kinh nghiệm quốc tế từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc) và mô hình OVOP (Nhật Bản), rút ra bài học về đào tạo cán bộ, phát huy nội lực nhân dân, xóa bỏ tư tưởng ỷ lại. Khái quát tiến trình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014, điển hình tại tỉnh Quảng Ninh (hiến đất làm đường, phát triển sản xuất) và tỉnh Tuyên Quang (7 xã làm điểm). Tổng thuật kết quả thực hiện tại tỉnh Lào Cai theo Đề án số 3758/QĐ-UBND: tính đến tháng 11/2015 đã có 20 xã đạt chuẩn và lựa chọn thẩm định thêm các xã tiếp theo; phản ánh khái quát tiến độ triển khai tại huyện Văn Bàn tính đến hết năm 2017 (hoàn thành 240 tiêu chí, bình quân đạt gần 11 tiêu chí/xã, có 6/22 xã đạt chuẩn).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Khánh Yên Thượng giai đoạn 2015 - 2017. Địa điểm nghiên cứu tại địa bàn xã; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 07/09/2017 đến ngày 27/11/2017. Quy định 4 nội dung nghiên cứu chính gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; thực trạng xây dựng nông thôn mới; đánh giá kết quả thực hiện và tác động kinh tế - xã hội - môi trường; đề xuất giải pháp. Mô tả các bước điều tra thực tế, thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp xử lý, so sánh thống kê đối chiếu với tiêu chuẩn quốc gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ các số liệu khảo sát, phân tích hiện trạng và đánh giá tiến độ của xã Khánh Yên Thượng:

1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội:

  • Vị trí địa lý: Xã cách trung tâm huyện Văn Bàn 1,5 km về phía Đông Nam, cách thành phố Lào Cai 70 km, nằm trên trục tỉnh lộ 151. Địa giới tiếp giáp các xã Sơn Thủy, Võ Lao (phía Bắc); Làng Giàng, Khánh Yên Trung (phía Nam); Chiềng Ken, Khánh Yên Trung (phía Đông); Nậm Dạng, thị trấn Khánh Yên, Làng Giàng (phía Tây).
  • Địa hình: Thuộc vùng lòng chảo Khánh Yên, nằm giữa dãy Hoàng Liên Sơn (Tây Bắc) và dãy Con Voi (Đông Nam); 90% diện tích là đồi núi cao (độ cao 700 - 1500 m, độ dốc 25 - 35 độ, có nơi trên 50 độ), 10% là bồn địa thung lũng (độ cao 400 - 700 m).
  • Khí hậu, thủy văn: Độ ẩm trung bình năm 86% (thấp nhất tháng 12 từ 65 - 75%, cao nhất tháng 7 từ 80 - 86%); lượng mưa trung bình 1500 mm/năm (70% lượng mưa dồn vào các tháng 7 - 10); chịu ảnh hưởng của gió Lào khô nóng vào tháng 5, 8, 9 và mưa đá, dông lốc vào tháng 3 - 5. Xã có 3 hệ thống suối chính gồm suối Chăn, suối Vệ Ú, suối Đao và 2 khe nước Khuổi Xỏm, Nậm Đèn cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Khánh Yên.
  • Tài nguyên: Xã có 6 nhóm đất chính (đất đỏ vàng 45,7%, đất mùn vàng đỏ 35,72%, đất mùn alít trên núi cao 13,55%, đất phù sa sông suối 2,7%, đất biến đổi do trồng lúa nước 1,8% và đất xói mòn trơ sỏi đá). Đất lâm nghiệp chiếm 1.006,40 ha (49,19% diện tích tự nhiên tính đến 31/10/2013). Diện tích mặt nước nuôi thủy sản là 12,5 ha. Có khoáng sản sắt, cao lanh, vàng, đá vôi.
TT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 2.048,00 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 2.048,00 76,10
Đất cây trồng hàng năm HNK 291,10 -
Đất trồng lúa DLN 167,20 -
Đất trồng cây hàng năm khác HNK 291,20 -
Đất trồng cây lâu năm CLN 237,10 -
Đất rừng sản xuất RSX 1.006,20 -
Đất rừng phòng hộ RPH 318,30 -
Đất nuôi trồng thủy sản NTS 26,00 -
2 Đất phi nông nghiệp PNN 203,10 -
Đất ở tại nông thôn ONT 32,10 -
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN CTS 0,20 -
Đất quốc phòng CQP 59,40 -
Đất phát triển hạ tầng DHT 33,50 -
Đất sản xuất, kinh doanh PNN SKC 4,30 -
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,50 -
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 13,60 -
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 60,23 -
3 Đất chưa sử dụng CSD 441,41 -

(Nguồn: UBND xã Khánh Yên Thượng, số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2016)

  • Dân cư, lao động: Xã có 879 hộ với 3.970 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc sinh sống tại 11 thôn, bản: dân tộc Tày có 2.580 người (chiếm 65% dân số, cư trú tại Sân Bay, Nà Lộc, Bản Chiêu, Bản Pi, Bản Noỏng, Bản Thuông, Nà Thái, Noong Dờn); dân tộc Kinh có 1.072 người (chiếm 27%, tập trung tại khu trung tâm xã gồm Nà Lộc, Yên Xuân, Yên Thành, Noong Dờn, Bản Thuông); dân tộc Dao có 119 người (chiếm 3%, tại Bản Cọ); dân tộc Mông có 199 người (chiếm 5%, tại Bản Phung). Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động/năm đạt khoảng 85% do tính chất mùa vụ.
  • Đời sống kinh tế: Thu nhập bình quân đầu người đạt 12 triệu đồng/người/năm; số hộ nghèo là 187/849 hộ (chiếm 22,3%).

2. Tình hình tổ chức, nợ đọng xây dựng cơ bản và kết quả thực hiện các tiêu chí:

  • Công tác xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản: Năm 2015 đã thanh toán hết 233 triệu đồng; năm 2016 thanh toán 459 triệu đồng; vốn kéo dài từ năm 2016 sang 2017 là 380 triệu đồng đã thanh toán xong; tính đến tháng 8/2017 tổng số nợ đọng xây dựng cơ bản đã xử lý đạt 1.000 triệu đồng.
  • Tiêu chí số 1 (Quy hoạch): Hoàn thành quy hoạch khu trung tâm xã quy mô 110 ha (tại Yên Thành, Nà Lộc, một phần Noong Dờn, Bản Noỏng); định hướng 11 điểm dân cư nông thôn; quy hoạch xong Nhà văn hóa đa năng và khu thể thao xã tại Yên Thành; quy hoạch 11 nhà văn hóa thôn và mở rộng 4 cơ sở trường học. Kinh phí thực hiện quy hoạch chi tiết là 137 triệu đồng theo Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 21/03/2016 của UBND huyện Văn Bàn. Tiêu chí được đánh giá đạt 100%.
  • Tiêu chí số 2 (Giao thông): Trước quy hoạch, đường trục thôn (23,5 km) và đường trục chính nội đồng (1,5 km) đều đạt 0% chuẩn cứng hóa. Đến tháng 7/2017: đường trục xã, liên xã cứng hóa 4,4/4,4 km (đạt 100%); đường liên thôn cứng hóa 8,5/12,5 km (đạt 68%); đường ngõ xóm cứng hóa 5/10 km (đạt 50%); đường trục chính nội đồng cứng hóa 0,3/0,3 km (đạt 100%). Đầu năm 2017 hoàn thành đổ bê tông tuyến đường thôn Sân Bay (557 m) và tuyến nối tiếp Nà Thái (1,05 km).
  • Tiêu chí số 3 (Thủy lợi): Làm mới 6 công trình thủy lợi (Nậm Cọ, Bản Noỏng, Sân Bay, Nà Lộc, Noong Dờn, Yên Xuân); kiên cố hóa 5,4 km kênh mương cấp 3 gồm 5 tuyến (Hin Lăn 0,7 km; Pỉ Páo 0,5 km; Nậm Cọ 1,7 km; Nậm Đén 2 km; Cốc Láng 0,5 km) phục vụ tưới tiêu 14 ha đất nông nghiệp (chiếm 29,3% hệ thống kênh đất). Duy trì tiêu chí đạt chuẩn từ năm 2010.
  • Tiêu chí số 4 (Điện): Năm 2010 chỉ có 720/849 hộ dùng điện lưới (91%), thôn Nậm Cọ gồm 78 hộ chưa có điện. Đến tháng 7/2017, tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn đạt 100% (898/898 hộ). Hệ thống gồm 5 trạm biến áp với tổng công suất 226 KVA (Yên Thành 31,5 KVA; Bản Noỏng 31,5 KVA; Noong Dờn 1 31,5 KVA; Noong Dờn 2 31,5 KVA; xây mới trạm biến áp Bản Thuông công suất 100 KVA cấp điện cho 70 hộ dân). Đạt tiêu chí.
  • Tiêu chí số 5 (Trường học): Duy trì 3/4 trường đạt chuẩn quốc gia (75%). Xây mới 8 phòng học trung tâm và 6 phòng chức năng tại Trường Tiểu học số 1 (năm 2015); xây dựng cổng, tường rào khu trung tâm Trường Mầm non và THCS. Đạt tiêu chí.
  • Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa): Xây dựng hoàn chỉnh Nhà văn hóa và khu thể thao xã tại thôn Yên Thành; xây dựng mới 11/11 nhà văn hóa thôn, bản. Đạt chuẩn theo Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND huyện Văn Bàn.
  • Tiêu chí số 7 (Chợ nông thôn): Do tiếp giáp trực tiếp thị trấn Khánh Yên, người dân tham gia giao thương tại thị trấn, không có nhu cầu họp chợ riêng nên xã không quy hoạch tiêu chí chợ.
  • Tiêu chí số 8 (Thông tin và truyền thông): Duy trì 1 điểm bưu điện văn hóa xã; 10/11 thôn có kết nối Internet (riêng thôn Nậm Cọ trước đây chưa có điện nên hoàn thiện sau). Đạt chuẩn theo Quyết định số 570/QĐ-UBND ngày 17/12/2013 của UBND huyện Văn Bàn.
  • Tiêu chí số 9 (Nhà ở dân cư): Năm 2010 xã có 90 nhà tạm, dột nát (chiếm 10,6%), số nhà đạt chuẩn là 554/849 nhà (65,2%). Đến tháng 7/2017, xóa bỏ toàn bộ nhà tạm, dột nát; số nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng tăng lên 855/898 nhà (đạt 95,2%). Đạt tiêu chí.
TT Tiêu chí Nội dung tiêu chí theo quy chuẩn quốc gia Chỉ tiêu quốc gia Hiện trạng năm 2017 tại xã Đánh giá
1 Giao thông Tỷ lệ đường trục xã, liên xã nhựa hóa/bê tông hóa 100% 100% (4,4/4,4 km) Đạt
Tỷ lệ đường trục thôn, xóm được cứng hóa 75% 68% (8,5/12,5 km) Chưa đạt chuẩn tỉ lệ
Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch, không lầy lội mùa mưa 100% (70% cứng hóa) 50% (5/10 km) Chưa đạt
Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng hóa 100% 100% (0,3/0,3 km) Đạt
2 Thủy lợi Hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh Đạt Đạt Đạt
Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa 85% 77% (5,4 km mương cấp 3 mới) Cơ bản đạt
3 Điện Hệ thống điện bảo đảm kỹ thuật và an toàn Đạt 100% (898/898 hộ, 5 trạm biến áp) Đạt
4 Trường học Tỷ lệ trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia 80% 75% (3/4 trường) Đạt Giai đoạn I
5 Cơ sở vật chất văn hóa Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt quy định Đạt Đã xây xong tại thôn Yên Thành Đạt
Tỷ lệ thôn, bản có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn 100% 100% (11/11 thôn có nhà văn hóa) Đạt
6 Chợ nông thôn Chợ đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng Đạt Không quy hoạch do giáp thị trấn Đạt theo đề án
7 Bưu điện Điểm phục vụ bưu chính viễn thông và Internet đến thôn Đạt Có bưu điện VH, 10/11 điểm Internet Đạt
8 Nhà ở Nhà tạm, dột nát Không 0 nhà tạm Đạt
Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng 80% 95,2% (855/898 nhà) Đạt

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới từ năm 2015 đến tháng 8/2017 của UBND xã Khánh Yên Thượng)

  • Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị và Quốc phòng - An ninh (Tiêu chí 18, 19): Đánh giá đạt chuẩn, bảo đảm trật tự an toàn cơ sở và giữ vững quốc phòng địa phương.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát lại các thành tựu đạt được trong công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Khánh Yên Thượng, chỉ rõ những chỉ tiêu đã hoàn thành xuất sắc và các hạn chế cần khắc phục về nguồn lực; đưa ra đề nghị đối với UBND huyện Văn Bàn và các ban ngành cấp tỉnh nhằm tiếp tục hỗ trợ nguồn vốn, khoa học kỹ thuật và cơ chế chính sách để xã duy trì chuẩn nông thôn mới bền vững.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả định lượng, nghiên cứu phản ánh chi tiết sự chuyển biến của xã Khánh Yên Thượng giai đoạn 2015 - 2017:

  • Hoàn thành dứt điểm xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản với tổng số tiền 1.000 triệu đồng vào tháng 8/2017 (thanh toán 233 triệu đồng năm 2015; 459 triệu đồng năm 2016; 380 triệu đồng vốn kéo dài từ 2016 sang 2017).
  • Thực hiện cứng hóa 100% đường trục xã (4,4 km), 100% đường nội đồng kỹ thuật (0,3 km), 68% đường liên thôn (8,5 km) và 50% đường ngõ xóm (5 km); hoàn thành đưa vào sử dụng 557 m đường bê tông Sân Bay và 1,05 km đường Nà Thái trong nửa đầu năm 2017.
  • Xây mới 6 công trình thủy lợi đầu mối và 5,4 km kênh mương cấp 3 phục vụ tưới tiêu 14 ha đất canh tác.
  • Nâng cấp mạng lưới điện với 5 trạm biến áp, tổng công suất 226 KVA, đưa điện lưới quốc gia tới 100% số hộ (898/898 hộ), bao gồm việc xóa điểm trắng điện lưới tại thôn Nậm Cọ (78 hộ) và hoàn thành trạm biến áp 100 KVA tại Bản Thuông.
  • Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng tăng từ 65,2% năm 2010 lên 95,2% năm 2017; xóa bỏ hoàn toàn 90 căn nhà tạm bợ, dột nát.
  • Hoàn thành xây dựng Nhà văn hóa - Khu thể thao xã tại thôn Yên Thành và 11/11 nhà văn hóa thôn, bản.

Về giải pháp tác giả đề xuất:

  • Giải pháp về môi trường: Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý rác thải nông thôn; tuyên truyền nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh, xử lý chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp.
  • Giải pháp về nguồn vốn: Lồng ghép linh hoạt các chương trình mục tiêu; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân, con em xa quê và các doanh nghiệp trên địa bàn theo phương châm "lấy sức dân để lo cho dân".
  • Giải pháp về văn hóa - xã hội: Khai thác hiệu quả hệ thống 11 nhà văn hóa thôn; đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Tày, Dao, Mông.
  • Giải pháp về trật tự an ninh: Tăng cường phong trào tự quản, củng cố lực lượng an ninh thôn bản, gắn kết hương ước, quy ước thôn với pháp luật Nhà nước.
  • Giải pháp khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp: Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi; đưa các giống có năng suất, giá trị thương mại vào sản xuất; phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
  • Giải pháp về công tác quản lý: Kiện toàn Ban Chỉ đạo, Ban Phát triển thôn; phân công rõ người, rõ việc, rõ lộ trình hoàn thành; tăng cường kiểm tra, giám sát, công khai minh bạch tài chính.
  • Nâng cao dân trí: Mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, tuyên truyền pháp luật và bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch cho cán bộ cơ sở.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã thu thập, hệ thống hóa toàn diện hệ thống số liệu thực tế về 19 tiêu chí nông thôn mới tại một xã miền núi vùng II thuộc huyện Văn Bàn; chỉ rõ sự đối lập giữa kết quả hoàn thành cơ sở hạ tầng kỹ thuật và những rào cản nội tại về chất lượng nguồn nhân lực, thói quen sản xuất nhỏ lẻ của nông hộ, cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể phục vụ công tác giám sát, duy trì danh hiệu nông thôn mới tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu do văn bản ghi nhận:

  • Thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ 07/09/2017 đến 27/11/2017), việc thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính thứ cấp của UBND xã và huyện.
  • Việc chấp hành chế độ thông tin hai chiều và công tác báo cáo định kỳ của một số thôn, bản chưa đáp ứng yêu cầu; một số thôn báo cáo chậm, số liệu còn thiếu hụt hoặc chất lượng thấp, gây khó khăn cho việc phân tích chuyên sâu.
  • Các phân tích định lượng về tác động môi trường nước và chuyển đổi sinh kế của từng nhóm dân tộc thiểu số chưa có chuỗi số liệu theo dõi nhiều năm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Theo dõi và đánh giá tính bền vững của các tiêu chí sau khi xã đạt chuẩn giai đoạn 2017 - 2020, đặc biệt là các tiêu chí có nguy cơ biến động như thu nhập bình quân, tỷ lệ hộ nghèo và vệ sinh môi trường nông thôn.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, ứng dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp thích ứng với điều kiện khí hậu lòng chảo và địa hình đồi núi dốc tại huyện Văn Bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý Tài nguyên, Địa chính - Môi trường, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai tham khảo cấu trúc đề tài đánh giá nông thôn mới cấp xã, cách xây dựng bảng biểu so sánh hiện trạng với Bộ tiêu chí quốc gia.
  • Cán bộ quản lý cấp cơ sở, chuyên viên các Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Bàn và tỉnh Lào Cai trong việc tham khảo số liệu lịch sử hiện trạng đất đai, phương thức giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản và kinh nghiệm quản lý quy hoạch không gian hạ tầng tại địa phương.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm: Bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2016 (Bảng 4.1), số liệu chi tiết về mạng lưới giao thông - thủy lợi - trạm biến áp (Bảng 4.4, Bảng 4.5) và Bảng so sánh hiện trạng cơ sở hạ tầng với tiêu chí quốc gia năm 2017 (Bảng 4.9).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất và đặc điểm phân bố dân cư xã Khánh Yên Thượng có đặc trưng gì? Theo số liệu năm 2016, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.048 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 76,1% (đất lâm nghiệp chiếm 1.006,2 ha rừng sản xuất và 318,3 ha rừng phòng hộ; đất trồng lúa là 167,2 ha). Dân số gồm 3.970 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc, trong đó người Tày chiếm đa số (65%, 2.580 người) cư trú tại vùng lòng chảo; người Kinh chiếm 27% (1.072 người) tập trung tại khu vực trung tâm; người Mông (5%, 199 người) và người Dao (3%, 119 người) phân bố tập trung tại các cụm Bản Phung và Bản Cọ thuộc thôn Nậm Cọ.

2. Công tác xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới tại xã được giải quyết như thế nào tính đến tháng 8/2017? Xã đã chủ động trích nguồn vốn thanh toán dứt điểm các khoản nợ xây dựng cơ bản qua các năm: năm 2015 thanh toán 233 triệu đồng; năm 2016 thanh toán 459 triệu đồng; vốn kéo dài từ năm 2016 chuyển sang năm 2017 là 380 triệu đồng đã thanh toán xong. Tính đến tháng 8/2017, toàn bộ tổng số nợ đọng xây dựng cơ bản 1.000 triệu đồng đã được thanh toán hoàn toàn.

3. Tại sao tiêu chí Chợ nông thôn (Tiêu chí số 7) không được đầu tư xây dựng tại xã Khánh Yên Thượng? Trung tâm xã Khánh Yên Thượng cách trung tâm huyện lỵ Văn Bàn chỉ 1,5 km và tiếp giáp trực tiếp thị trấn Khánh Yên. Hoạt động trao đổi hàng hóa của người dân từ trước đến nay diễn ra chủ yếu tại thị trấn, nhân dân không có nhu cầu họp chợ riêng tại xã. Do đó, ngay từ khi lập đề án quy hoạch nông thôn mới, xã đã không bố trí quỹ đất và kinh phí cho tiêu chí chợ nông thôn.

4. Hiện trạng hệ thống lưới điện phục vụ sinh hoạt tại địa phương thay đổi như thế nào giữa năm 2010 và năm 2017? Năm 2010, toàn xã có 720/849 hộ dùng điện lưới quốc gia (đạt 91%), riêng thôn Nậm Cọ có 78 hộ hoàn toàn chưa có điện lưới. Đến tháng 7/2017, tỷ lệ hộ dùng điện lưới an toàn đạt 100% (898/898 hộ). Mạng lưới điện toàn xã được vận hành qua 5 trạm biến áp với tổng công suất 226 KVA (gồm 4 trạm 31,5 KVA tại Yên Thành, Bản Noỏng, Noong Dờn 1, Noong Dờn 2 và 1 trạm 100 KVA mới xây dựng tại Bản Thuông).

5. Kết quả thực hiện tiêu chí Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9) tại địa bàn xã đạt được số liệu cụ thể ra sao? Năm 2010, toàn xã có 90 nhà tạm, dột nát (chiếm 10,6%), tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng chỉ đạt 65,2% (554/849 nhà). Đến giai đoạn 2015 - tháng 7/2017, xã đã xóa bỏ hoàn toàn 100% nhà tạm, dột nát; nâng tổng số nhà ở đạt tiêu chuẩn kỹ thuật lên 855/898 nhà, đạt tỷ lệ 95,2%, vượt chỉ tiêu quy định của Bộ tiêu chí quốc gia (yêu cầu đạt từ 80%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Sơn đã phản ánh chi tiết, khách quan bức tranh triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Khánh Yên Thượng giai đoạn 2015 - 2017 thông qua việc rà soát 19 tiêu chí kỹ thuật. Công trình chỉ rõ các kết quả nổi bật về xử lý dứt điểm 1.000 triệu đồng nợ đọng xây dựng cơ bản, nâng tỷ lệ nhà kiên cố lên 95,2%, hoàn thành 100% điện lưới dân sinh và mở rộng hạ tầng giao thông, thủy lợi đầu mối. Đồng thời, nghiên cứu phân tích thẳng thắn những khó khăn về tập quán canh tác nhỏ lẻ, trình độ lao động hạn chế và tính ỷ lại của một bộ phận người dân địa phương, làm cơ sở đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm duy trì bền vững kết quả đạt chuẩn nông thôn mới cho địa bàn miền núi.